MỞ ĐẦU. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. Lịch sử vấn đề nghiên cứu. Trên thế giới.
Tại Việt Nam. Tổng quan về học tập trực tuyến. Lợi ích và hạn chế. Tổng quan về phương pháp nghiên cứu định tính.
Sơ lược về nghiên cứu định tính. Đặc điểm chung của nghiên cứu định tính. Các bước thực hiện một nghiên cứu định tính. Phương pháp phỏng vấn.
Các loại phỏng vấn. Sử dụng phỏng vấn khi nào là thích hợp?. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp phỏng vấn. Nguyên tắc xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn.
Giới thiệu về hình thức dạy học trực tuyến tại khoa Hoá học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2020. Khung phân loại các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ đối và ý định sử dụng công nghệ giáo dục (Kemp et al. XÂY DỰNG CÔNG CỤ KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ QUY TRÌNH KHẢO SÁT Ý KIẾN CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM HOÁ HỌC VỀ VIỆC HỌC TẬP TRỰC TUYẾN. Thái độ, ảnh hưởng và động lực.
Kiểm soát hành vi nhận thức. Tính hữu ích và sự hiện diện. Sự tham gia nhận thức. Quy trình khảo sát ý kiến của sinh viên về việc học tập trực tuyến.
Quy trình xây dựng công cụ khảo sát. KHẢO SÁT Ý KIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH TÍNH VỀ VIỆC HỌC TẬP TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM HOÁ HỌC. Đối tượng tham gia phỏng vấn. Thu thập dữ liệu.
Phân tích dữ liệu. Kết quả và thảo luận. 99 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
107 PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Thứ tự Chữ viết tắt Đọc là 1 CMCN 4.0 Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư 2 CNTT Công nghệ thông tin 3 CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông 4 TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh Technology Acceptance Model 5 TAM (Mô hình Chấp nhận Công nghệ) DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Bảng phân loại các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ đối với việc sử dụng công nghệ giáo dục (Kemp et al. Các yếu tố khảo sát và phát biểu trong nghiên cứu. Bảng câu hỏi phỏng vấn.
Quy ước kí hiệu của các chủ đề. Các mã code và trích xuất thuộc chủ đề về động lực. Mô tả các ưu điểm của việc học tập trực tuyến. 87 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Hình 1.
Giao diện lớp học trực tuyến Google Classroom. Giao diện nền tảng Microsoft Teams. Khung phân loại các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ đối với việc sử dụng các công nghệ giáo dục (Kemp et al. Quy trình khảo sát ý kiến của sinh viên.
Các giai đoạn phân tích dữ liệu (Braun & Clarke, 2006). Quy trình xây dựng bảng câu hỏi. Nguyên tắc viết câu hỏi phỏng vấn (Hatch, 2002). Biểu đồ tỉ lệ phần trăm giữa thái độ tích cực và thái độ tiêu cực.
Biểu đồ tỉ lệ phần trăm mức độ hài lòng và chưa hài lòng. Biểu đồ tỉ lệ phần trăm các động lực nội tại của sinh viên. Biểu đồ tỉ lệ phần trăm về nhận thức tính dễ sử dụng. Biểu đồ tỉ lệ phần trăm các ưu điểm của việc học tập trực tuyến.
Lí do chọn đề tài Trong bối cảnh CMCN 4.0, sự bùng nổ của mạng Internet và những phát triển vượt bậc của CNTT đã và đang tác động sâu rộng đến hầu hết tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Trong đó, giáo dục cũng không nằm ngoài sự tác động này và đang có những bước tiến trong quá trình chuyển đổi số nhằm đáp ứng những đổi mới của thời đại. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT&TT, nhiều hình thức, mô hình đào tạo mới đã ra đời và đang dần trở thành xu thế giáo dục tất yếu, bao gồm hình thức học tập trực tuyến. Theo Quyết định 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và hỗ trợ các hoạt động dạy – học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025”, đẩy mạnh ứng dụng CNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy – học, kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu khoa học là một trong những mục tiêu chung của đề án (Thủ tướng Chính phủ, 2017).
Tháng 6/2020, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định 749/QĐ-TTg về “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”; theo đó, giáo dục là lĩnh vực được ưu tiên triển khai thực hiện thứ hai sau lĩnh vực y tế. Từ đó cho thấy việc chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục là một vấn đề cấp thiết tại Việt Nam trong thời đại xã hội thông tin và kinh tế tri thức hiện nay. Học tập trực tuyến đang trở thành một xu thế tất yếu của thời đại 4.0, thời đại mà trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây… trở nên quen thuộc và có mặt trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống. Đặc biệt, đại dịch COVID-19 càng khiến cho việc học tập trực tuyến trở thành một giải pháp thay thế bắt buộc để duy trì việc học tập của học sinh, sinh viên trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng.
Tại Việt Nam, đào tạo trực tuyến đã hình thành và phát triển từ những năm cuối của thập niên 2009. Tuy nhiên, dạy học trực tuyến ở các trường đại học tại Việt Nam trước đại dịch COVID- 19 vẫn diễn ra ở quy mô nhỏ, đóng vai trò như một phần bổ trợ cho các lớp đại học chính quy (Đinh Thanh Xuân, 2020). Vì vậy, việc chuyển đổi từ học tập trực tiếp sang học tập trực tuyến để ứng phó với đại dịch COVID-19 đã đặt ra nhiều thách thức 2 cho cả giảng viên và sinh viên. Do đó, việc nghiên cứu nhằm khám phá mức độ chấp nhận của sinh viên đối với việc học tập trực tuyến càng trở nên có ý nghĩa.
Điều này giúp cho nhà trường, giảng viên và các bên liên quan đưa ra được những chính sách phù hợp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng đào tạo trực tuyến nói chung và việc học tập trực tuyến của sinh viên nói riêng. Hoá học là một môn khoa học thực nghiệm, do đó, thí nghiệm là một yếu tố cốt lõi của việc dạy học hoá học. Tuy nhiên, trong bối cảnh học tập trực tuyến, đây được xem là một thách thức hàng đầu khi sinh viên không thể trực tiếp làm thí nghiệm tại các phòng thí nghiệm đối với các học phần thực hành (Huang, 2020). Bên cạnh đó, các học phần cơ sở lí thuyết với những kiến thức, khái niệm trừu tượng, khó hiểu cũng khiến cho sinh viên cảm thấy khó khăn hơn khi học trực tuyến nếu không có sự hỗ trợ kịp thời của các bạn học và phản hồi nhanh chóng từ phía giảng viên (Skordis- Worrall et al.
Hơn nữa, việc học tập trực tuyến ở các học phần nghiệp vụ cũng gây ra không ít những trở ngại cho sinh viên sư phạm nói chung và sinh viên sư phạm hoá học nói riêng vì thiếu môi trường để các bạn sinh viên được rèn luyện các kĩ năng đứng lớp (viết bảng, sử dụng lời nói, quản lí lớp học, tổ chức các hoạt động dạy học…). Những khó khăn và thách thức mà học tập trực tuyến mang lại có thể ảnh hưởng đến thái độ và sự chấp nhận của sinh viên sư phạm hoá học đối với việc học tập trực tuyến. Vì vậy cần thực hiện các nghiên cứu liên quan nhằm cải thiện và hỗ trợ kịp thời việc học tập trực tuyến của sinh viên sư phạm hoá học. Tuy nhiên, hiện nay, ở Việt Nam chưa có các nghiên cứu về mức độ chấp nhận và thái độ của sinh viên sư phạm hoá học đối với việc học tập trực tuyến, đặc biệt là nghiên cứu định tính.
Từ những lí do trên, có thể kết luận rằng đề tài “Đánh giá định tính về việc học tập trực tuyến của sinh viên sư phạm hoá học tại trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh” mang tính cấp thiết và là một trong những bước đi tích cực để tìm ra giải pháp cải thiện và nâng cao chất lượng đào tạo trực tuyến nói chung và việc học tập trực tuyến của sinh viên sư phạm hoá học nói riêng. Mục đích nghiên cứu 3 Khảo sát ý kiến của sinh viên sư phạm hoá học tại trường Đại học Sư phạm TP.HCM về việc học tập trực tuyến nhằm đánh giá mức độ chấp nhận của sinh viên sư phạm hoá học đối với việc học tập trực tuyến bằng phương pháp nghiên cứu định tính. Nhiệm vụ của đề tài - Nghiên cứu cơ sở lí luận về việc học tập trực tuyến tại các cơ sở giáo dục và đào tạo. - Xác định khung lí thuyết của đề tài và tiến hành xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn.
- Khảo sát ý kiến của sinh viên sư phạm hoá học tại trường Đại học Sư phạm TP.HCM về việc học tập trực tuyến trong thời gian đại dịch COVID-19. - Phân tích dữ liệu theo phương pháp nghiên cứu định tính nhằm đánh giá mức độ chấp nhận việc học tập trực tuyến của sinh viên sư phạm hoá học tại trường Đại học Sư phạm TP. Khách thể và đối tượng nghiên cứu - Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học trực tuyến tại trường Đại học Sư phạm TP. - Đối tượng nghiên cứu: Việc học tập trực tuyến của sinh viên sư phạm hoá học tại trường Đại học Sư phạm TP.HCM trong thời gian đại dịch COVID- 19.
Phạm vị nghiên cứu - Nội dung: Khảo sát ý kiến của sinh viên sư phạm hoá học tại trường Đại học Sư phạm TP.HCM về việc học tập trực tuyến. - Thời gian: Từ tháng 09/2021 đến tháng 04/2022. - Địa điểm: Trường Đại học Sư phạm TP. Phương pháp nghiên cứu 6.
Phương pháp nghiên cứu lí luận Phân tích, tổng hợp tài liệu về: - Lịch sử vấn đề nghiên cứu. 4 - Cơ sở lí luận về thái độ/ nhận thức của sinh viên đối với việc học tập trực tuyến. - Phương pháp nghiên cứu định tính trong khoa học giáo dục. - Phương pháp phỏng vấn trong nghiên cứu định tính.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6. Phương pháp chuyên gia Tiến hành xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia về giáo dục là những giảng viên trường Đại học Sư phạm TP.HCM đã và đang giảng dạy chuyên ngành Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hoá học để đánh giá tính hợp lí, tính khách quan và độ tin cậy của bảng câu hỏi phỏng vấn.