Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG NGUYẺN VĂN HUỲNH ĐÁNH GIÁ TỈNH TRẠNG DINH DƯỜNG VÀ THÓI QUEN ĂN UỐNG CÙA NGƯỜI BỆNH Đ1ÈU TRỊ NỘI KHOA : TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU vực THÔNG NHÁI-ĐÒNG NAU NÃM 2006 Ll IẬN VĂN THẠC sĩ V TÉ CÔNG CỘNG MÃ SÔ CHUYÊN NGÀNH: 60.76 HƯỚNG DÂN KHOA HỌC: TS. TRÂN DÌNII TOÁN HÀ NỘI, 2006 Lời cảm on Tòi xin trân trọng cảm ơn: PGS. TS Lê Vũ Anh, Hiệu trưởng Trường Đội học YTCC; cùng Ọủy Thẩy Cô trong Ban Giám hiộu; phòng Quân lý Dào tạo Sau Đại học; Qúy Thầy Cô các Bộ môn của nhà trường đã tận tình giúp đờ vả hướng dẫn tôi ưong qúa trình học tập tại Trường. Tôi cùng xin chân thành cảm ơn: PGS.
TS Nguyễn Công Khẩn, phó chủ nhiệm bộ món Dinh dường và Vệ sinh - An toàn Thực phẩm, Truờng Đại học YTCC. TS Trần Dinh Toán, giảng viên kiẻm nhiệm, giáo viên hướng dẫn tôi thực hiện luận vàn tốt nghiộp này. Và trân trọng biết ơn: BS. CKI Phạm văn Dũng, Giám đốc Bệnh viện ĐKKV Thống Nhắt - Đồng Nai, Ban Giám dốc Đệnh viện cũng Qúy đồng nghiệp dà tạo mọi diều kiện để giúp lôi hoàn thành kế hoạch nghiên cửu một cách thuận lợi nhất.
Cùng tầt cả nhừng người bênh đủ tự nguyện vả nhiệt tình tham gia trong quá trình thu thập số liệu cho nghiên cữu này. Trân trọng ghi ơn vã cảm tạ. NGUYÊN VĂN HUỲNH i QUY ƯỚC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẤT I3C .: Body Mass Index (Chi số khối cơ thế) BV.: Thiếu nâng lượng trường dien (Chronic Energy Deficiency) CS.: Chăm sóc Sức khỏe Ban đầu C-X-K.: Cơ * Xương - Khớp DD.Dinh dưỡng ĐU YTCC.: Đại học YTCC DKKV.Đa khoa Khu vực ĐTV.: Điều tra viên G.: Hồng cầu ICD.: Mã bệnh theo quy ước quốc tề KDD.: Khoa Dinh dường í.: Lóp mờ dưới da NB.: Người bệnh NCK1 [.: Nghiên cúm khoa học PC SDD.: Phòng chồng Suy Dinh dưỡng p .: Suy dinh dường TB .Trung bình THCS.: Trưng học cơ sờ THPT.Trung học phổ thõng VCT.: Vùng cánh tay VDD.: Viện Dinh dưỡng W/A.: Tổ chức Y tể Thế Giởi ii MỤC LỤC BAT VÀN DF'r. 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỬU:.
Mục ũêu chung:,. Mục tiỄu cụ thè:. TỎNG QUAN TÀI LIỆU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu.
Đôi tượng nghiên cứu:. ĩhớí gian và địa điểm nghiên cửu:. Thiết ké nghiên cứu:. Mau và phương pháp chọn mau.
Phương pháp thu thập so liệu. Xứ lý và phản tích sổ liệu. Biến số nghiên cứu, các khái niệm dùng trong nghiên cứu. Khía cạnh dụo đừc trong ngh íên cứu.
Nhửng đóng góp của nghiên cửu. KÉT QUÁ NGHỈÊN cúv. 63 TÀI LIỆU THAM KỈIÂO PHỤ LỤC Phụ lục I: Phiêu thường thuật ủn uống 24 giờ qua Phụ lục 2: Phiêu ghi nhán trăc Phụ lục 3: Phiếu phóng vẩii Phụ lục 4: Một vài chê độ ăn đang dược áp dụng tại bệnh viện Phụ lục 5: Báng trị sổ hình thưừng của xẻt nghiệm máu Phụ lục 6: Bâng trị số binh thường của xẻt nghiệm nước Liếu Phụ lục 7: Bâng tính toán thành phan thực phẩm trong thực dơn iii TÓM TÁT LUẬN VÃN Dinh dường không hợp lý (ân quá Ihùa hoặc quá Lhĩểu) đều dan đèn những hậu quá không tốt cho sức khoé cùa mỗi người nói chung. Với người bệnh, điều đó còn nguy hại hơn - nểu an uốĐg khống đúng và không dầy đủ sẽ dẫn dến rối loạn chuyên hoã.
rói loạn trao đổi chắt, làm cho sức đề kháng cùa cơ the giảm sút, bệnh tặc vì thế mả Lâu khói, thăm chí còn Tiỹng lên. Từ trước đển nay. lại Bệnh viện Ihóng Nhat-Dổng Naĩ. chưa có nghiên cứu nào đè cập đến tình Irạng dinh dưởng của ngưởì bộnh nàm viện cũng như xác định thổỉ quen án uổng và khẩu phần ăn hàng ngày liên quan den tình trạng dính dường vá bệnh tịt ỏ các đồi tượng nảy.
Từ thực tế dó. chúng tói liến hành nghiên cứu với mục tiêu: Đành giã tình trạng đình dưữn^ và thói quen ãn uổng cùa người b(nh đỉèu trị Nội khoa lại Bệnh viện Da khoa khu Vực Thống nhấl • bồng nai, năm 2006. Nghiên cứu dược tiên hành lữ tháng 4 2(W6 den 8'2006 tại Bệnh viện Thống Nhất * Đổng Nai. Áp dụng phuơng phãp nghiên cứu mô tã cải ngang Đốt tượng nghiên cứu là người bỘEih diều trj nội khua ở Bệnh viện cô độ tuổi (ừ L6 trớ lên Cờ mau được thực hỉện lả 211.
Thu thập số liệu nhãn trúc bằng càn và thước do theo kí thuật thường qui. cac thói quen in uống và khẩu phằn hãng ngày trước khi nhập viện Lhu thập bàng bộ càu hòi dưực thiet ke sãn vá phương pháp hỏi ghi 24 giờ. Phân tích và XV lý số liệu bảng phần mỂm LpidaU 3.04, Kef quà cùa nghiên cửu là: Có 24,2% người bộnh đi cỏ biêu hiện suy dinh dường (thiếu năng lượng trường diỉn) ngay từ khi nhập viện và ti lị’ thiêu năng lượng trường diễn (CED) ỏ nữ (29,7%) cao hơn nam (18,1%). Kết luận cơ bàn cùa nghiên cửu ỉù 98.1% đói lượng nghiên cứu có ưinh dộ học vấn tốt.
nhưng do nhận thức vã binh quàn thu nhập thắp, nèn gàn 25% trong sô hụ dâ cỏ biểu hiện suy dinh dưỡng (thiều năng lưựĩtg trường diỀn) ngay lữ khi nhập iv viện. Nhu cầu năng lượng được cung cấp hàng ngày qua chể độ ản mới chì đạt 76,2% nhu cầu cần phải có. Khuyến nghị sau nghiên cứu là: Can có nhừng quan tâm đủng mức đến việc “Hỗ trợ dinh duởng cho người bệnh tại bệnh viện Đồng thời, tăng cường các liệu pháp dinh dưỡng nhằm nàng cao hiệu quả của điều tri bệnh, cả nội trú và ngoại trú. i ĐẬT VÁN ĐÈ + Van dè an dã được đặt ra lừ khi có loài người và những người thầy thuốc qua quan sát người bệnh đã sờm thấy rõ đưục sự liên quan giữa bữa ân và sửc khoè [211.
Rẩt Lĩểc là từ ngây bỏ chế độ bao cấp chuyền sang nen kinh tế thì trướng, vẩn de fin uống của người bệnh nẳm đièu trị nội trú tại các Bệnh viện dược thả nổi, nên dã bị "xuong cấp" tram trọng [20]. Có thể nói, gần như tat cả các Bệnh viện ưẽn loàn quẻc đà không còn duy trì tổ chức của một Khoa Dinh dưỡng đúng nghĩa, nểu có duy trì thì lạì giao khoán cho nhà thầu hoặc chi dể dối phó cho các đựt kiểm tra một cách hình thức. Từ đó, gìa dinh ngưừi bệnh phái tự lo vấn đề ăn uống cho người thân cùa mình mả không cô sự hưởng dẫn vâ Bộnh viện cũng không còn {hoặc ít khi) quan lâm kiềm áóat chê độ ãn uống xem có thích hợp với từng bệnh hay không, khái niệm “ân điều trị” trờ nên xa lạ vời nhửng người thay thuốc, nhất là nhũng thầy thuốc ĩrè sau này. Bẽn cạnh dó, mô hình dào tạo vê dính dưỡng trong câc trường Y cũng không còn được đề cập một cách cụ the nữa và trong điều trị tại Bệnh viện, các thây thuôc chi chữ tâm đên thuôc và các phương pháp diêu tri khác mả rắt ít chú tàm đen việc tiết chẻ an uóng ihỉch hợp cho người bệnh cùa minh.
Do vậy, tình trạng dính dường cùa người bệnh khí phải nằm diều Trị nội trú tạt Bệnh viện tẳt yểu bị tác dộng và SDD Bệnh viện là điều khỏ the tránh khỏi [211 + Ở Việt Nam. chưa có nghiên cứu với những so liệu cự the ve tình hình SDD Bệnh viện cũng như những lảc hại của lình trạng nảy đôi vời công tác điểu tri vá chi phí xầhộỉ [14], 120], [21]. Trong thức ỉỉn có chứa đầy dủ cốc chất dinh dưỡng cằn thiết đối với cơ thế, đó là protid, lipid, ghicid, vitamin, muối khoáng và nước. Neu thiểu hay thừa một ưong nhùng chất này thì cỏ thể gầy bệnh tật thậm chí dẫn det) tử vong.
Một chê dộ ăn cân đổi, hợp lý lã cần thiết đề con người sổng lâu, khỏe mạnh [ 13], [14]. Ăn uống côn có tác dựng lớn trong điều trị bệnh như bệnh đái tháo dường, tăng huyết ủp, tim mạch, các bệnh thận. Ai cũng biết là cơ thể suy nhược, ẫn uống kém, de bị lao. Có nhiêu bệnh phát sinh ílo án uống không dùng, không hợp lý.
Hải 2 thượng Lãn ông, một thầy thuốc nổi tiếng cùa Việt Nam từ Thế kỳ IS cũng đẫ rắt chủ tảm đen vẩn đê ăn uống cùa người bệnh, ông viêt "Có thuẩc mà khổng có ăn uong thỉ cũng đi đển chỗ chét" [21]. + Người ta dã nhận thấy răng: cà thiểu hoặc thừa các chất dinh dưỡng đều có thê gây bệnh hoặc ảnh hưởng bất lợi dõi với sức khữẻ [37]. Năng lượng tiêu haữ hàng ngây cùa cơ thể người chù yểu là do thức ăn cung cấp [41]. Có the đánh giá mức ăn vào dủ hay không băng each theo dõi cân, báo đám cho mình một cân nặng nên có; Có nhiều bệnh phát sinh do àn uổng khống dứng, không hợp lí, ăn quá nhiều hoặc quá ít, hoặc ăn đú số lượng nhưng chất lượng không đủ, không cân đối.
Rai tíểc lã những biểu hiện cùa việc ân không hợp lí này 1 hường được phát hiện rất chậm. Trong nhiêu trường hợp, người bộnh tự coi mình dã khỏe rồi trong khi tính chất cắp lính dã ám ì chuyền thành mạn tính. Chính trong giai đọan âm ỉ này. nếu kịp thời sử dụng thức ăn thích hợp thì có thề cẳt đứt được sự phát triền của hộnh không chuyền sang mạn tỉnh [371, Với những khái niệm và nhận định trên, người ta đã hình thành một tên gọi là “Ãn điều ưị" đe chi nhưng liệu pháp can thiệp bàng che độ ãn uổng, nhàm cung cẩp nâng lượng và nâng cao sức dề kháng cho cơ thể ngườỉ khi bị bệnh.
Như vậy, lieu '/0? điều trị" dược Sir dụng rộng rủi cá kill bị ốm vá trong giiii đụan hồi phục thì khả năng lao động cùa người bệnh sẽ được phục hoi nhanh chóng và có thể dề phòng dược các biến chứng, đồng thời cỏ the làm ngắn lại thời gian nàm viện và giâm được chì phi cho xfi hội [20], [21]. Tuy nhiên, điều cẩn dược quan tâm là không thố tiến hành "Ẩn diều trị' một cách máy mỏ (ỉ mã phủi căn cứ vảo các dặc diem cũng như phản ứng của tùng bệnh. Dinh dưỡng không hợp lý (ăn quá thừa hoặc quả thiếu) đều dẫn đến những hậu quá không tốt cho sức khoè cùa mỗi người nói chung. Đoi với người bệnh, ditu đõ còn Dguỵ hại hơn [42].
Neu fin uống không đúng và không đầy dù sẽ dần đen rổl loạn chuyển hoả, rối loạn trao đối chất, làm cho sức đe kháng cùa cơ thể giám sút, bệnh tật vi the mà lâu khỏi, thậm chí còn nặng lên. 3 Nhiều nghiên cứu ờ các nước trên Thế giới đó cho thấy: SDD đang là hiện tượng phổ biển cùa người bệnh nẳm viện.