Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và là nền tảng phân bố không gian cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Cùng với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa, các quan hệ giao dịch đất đai thông qua các hình thức chuyển quyền sử dụng đất diễn ra ngày càng sôi động, đặc biệt tại các khu vực ven đô và vùng tiếp giáp các trung tâm kinh tế, khu công nghiệp.
Xã Đắc Sơn là địa bàn kinh tế trọng điểm nằm ở cửa ngõ phía Tây thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, tiếp giáp với Quốc lộ 3 và Tỉnh lộ 261. Trong giai đoạn 2013 – 2015, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương từ thuần nông nghiệp sang phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ đã kéo theo nhu cầu lớn về tích tụ, chuyển nhượng, tặng cho, chuyển mục đích sử dụng đất và thế chấp quyền sử dụng đất. Mặc dù Luật Đất đai năm 2013 đi vào thực thi đã tạo khung pháp lý minh bạch và đơn giản hóa thủ tục hành chính, công tác quản lý hoạt động chuyển quyền sử dụng đất tại xã Đắc Sơn vẫn gặp phải một số khó khăn liên quan đến giám sát biến động thực tế, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính và xử lý tình trạng sử dụng đất không đúng mục đích.
Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Đắc Sơn – thị xã Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng, làm rõ kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng và kết quả hoạt động chuyển quyền sử dụng đất tại xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên giai đoạn 2013 – 2015 nhằm xác định kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chuyển quyền sử dụng đất trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên.
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
- Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 trên địa bàn xã Đắc Sơn giai đoạn 2013 – 2015.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất tại cơ sở.
- Đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật của người dân địa phương đối với các quy định về chuyển quyền sử dụng đất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, quy trình, số liệu thống kê và kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh; thực tiễn công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất tại xã Đắc Sơn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, thống kê và đánh giá tập trung vào giai đoạn 2013 – 2015. Thời gian thực hiện khảo sát, thu thập dữ liệu thực địa từ ngày 20/01/2014 đến 30/04/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống lý luận quản lý nhà nước về đất đai, quyền sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, cùng các quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Các căn cứ pháp lý và văn bản quy phạm pháp luật được tác giả trích dẫn và áp dụng bao gồm:
- Hiến pháp năm 1992 và Luật Đất đai các năm 1993, 2003, 2013;
- Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính; Thông tư số 76/2014/TT-BTC-BTNMT về nghĩa vụ tài chính đất đai; Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT và Thông tư liên tịch số 05/2006/TTLT-BTP-BTNMT (sửa đổi tại Thông tư số 03/2006/TT-BTP-BTNMT) về công chứng, chứng thực và đăng ký giao dịch thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất;
- Các văn bản của địa phương: Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg; Quyết định số 1105/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên; Hướng dẫn số 901/HD-STNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất, diện tích tối thiểu được tách thửa; Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND về đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận; Quyết định số 57/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND về phí, lệ phí địa chính; Quyết định số 2889/QĐ-UBND của UBND huyện Phổ Yên về cơ chế một cửa trong lĩnh vực đất đai.
Nghiên cứu phân định và khảo sát 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 166, Điều 169, Điều 170 và Điều 193 Luật Đất đai 2013, gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê và cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa, thu thập các báo cáo tổng kết ngành, số liệu kiểm kê đất đai, hồ sơ địa chính, báo cáo kinh tế - xã hội lưu trữ tại UBND xã Đắc Sơn và Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Phổ Yên giai đoạn 2013 – 2015.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế (số liệu sơ cấp): Sử dụng phiếu điều tra xã hội học cấu trúc sẵn với quy mô mẫu $N = 60$ phiếu điều tra trên địa bàn xã Đắc Sơn, phân nhóm theo đối tượng nông dân sản xuất nông nghiệp và nông dân sản xuất phi nông nghiệp để đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật về đất đai.
- Phương pháp nghiên cứu văn bản pháp luật: Phân tích, tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để đối chiếu với thực tiễn giải quyết hồ sơ chuyển quyền.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán tỷ lệ phần trăm, phân tích cơ cấu, lập bảng số liệu và so sánh biến động qua các năm.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này làm rõ tính cấp thiết của công tác quản lý chuyển quyền sử dụng đất tại một địa bàn đang công nghiệp hóa như xã Đắc Sơn, xác định mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, cùng ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài trong việc hoàn thiện quy trình quản lý đất đai cấp cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, cơ sở lý luận về 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2013; phân tích chi tiết điều kiện thực hiện quyền chuyển quyền sử dụng đất (có Giấy chứng nhận, đất không tranh chấp, không bị kê biên, trong thời hạn sử dụng) và thời điểm phát sinh hiệu lực của các quyền. Đồng thời, phần này cung cấp số liệu tổng quan về công tác chuyển quyền sử dụng đất trên toàn địa bàn thị xã Phổ Yên năm 2013 (tiếp nhận 2.342 hồ sơ, đã giải quyết 2.012 hồ sơ, đạt tỷ lệ 89,68%, còn lại 320 trường hợp tạm hoãn giải quyết do chưa đủ căn cứ hợp lệ).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày cụ thể đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại xã Đắc Sơn giai đoạn 2013 – 2015, xây dựng khung nội dung nghiên cứu bao gồm đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quả từng hình thức chuyển quyền, khảo sát 60 phiếu điều tra nhận thức người dân và mô tả các phương pháp thu thập, xử lý số liệu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
1. Đánh giá điều kiện cơ bản và hiện trạng sử dụng đất xã Đắc Sơn
- Điều kiện tự nhiên và hạ tầng: Đắc Sơn có diện tích tự nhiên 1442,82 ha, thuộc vùng bán sơn địa trung du. Hệ thống giao thông gồm 35 km đường liên xã, liên thôn được bê tông hóa (Nhà nước hỗ trợ 30%, nhân dân đóng góp 70%). Trạm y tế xã đạt chuẩn với diện tích 1.711 $\text{m}^2$ (12 phòng bệnh). Hệ thống thủy lợi gồm 8 công trình, chủ động cấp nước cho 193,6 ha lúa (đạt 88,6%) và 35 ha màu (đạt 64%).
- Cơ cấu kinh tế và lao động: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) năm 2013 đạt 18,7%. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch rõ rệt: nông nghiệp giảm từ 45,00% (năm 2013) xuống 43,00% (năm 2014) và 38,62% (năm 2015); công nghiệp chiếm 32,00% (2013), 27,00% (2014) và 31,63% (2015); dịch vụ thương mại tăng từ 23,00% (2013) lên 30,00% (2014) và 29,74% (2015). Toàn xã có 7.286 người trong độ tuổi lao động (chiếm 71% dân số 10.262 người); trong đó lao động nông nghiệp chiếm 55,5% (4.042 người), dịch vụ thương mại chiếm 20,5% (1.492 người).
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2013: Tổng diện tích 1442,82 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp là 1221,71 ha (chiếm 84,67%), nhóm đất phi nông nghiệp là 219,14 ha (chiếm 15,20%), nhóm đất chưa sử dụng là 1,97 ha (chiếm 0,13%). Tỷ lệ đất đã đưa vào sử dụng đạt 99,87%, cho thấy quỹ đất dự phòng mở rộng của xã rất hạn chế.
- Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ):
- Đất ở: Đã cấp 1.870 giấy với diện tích 55,85 ha.
- Đất chuyên dùng: Đã cấp 12 giấy với diện tích 12,93 ha (đạt 43,34%).
- Đất sản xuất nông nghiệp: Cấp 16.423 giấy với diện tích 844,32 ha (đạt 80,22%), bao gồm đất sản xuất nông nghiệp thuần 16.219 giấy (802,45 ha, đạt 89,76%), đất lâm nghiệp 126 giấy (34,57 ha, đạt 53,44%), đất nuôi trồng thủy sản 78 giấy (7,3 ha).
2. Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2013 – 2015
| Hình thức chuyển quyền |
Năm 2013 (Số vụ / ha) |
Năm 2014 (Số vụ / ha) |
Năm 2015 (Số vụ / ha) |
Tổng giai đoạn 2013 – 2015 (Số vụ / ha) |
Loại đất chủ yếu phát sinh |
| Chuyển nhượng QSDĐ |
67 vụ / 45,67 ha |
74 vụ / 33,43 ha |
62 vụ / 20,07 ha |
203 vụ / 99,17 ha |
ONT, LUC, LUK, BHK, CLN |
| Tặng cho QSDĐ |
221 vụ / 88,20 ha |
175 vụ / 105,29 ha |
110 vụ / 73,61 ha |
506 vụ / 267,10 ha |
ONT, LUK, LUC |
| Chuyển đổi QSDĐ |
9 vụ / 10,08 ha |
11 vụ / 11,33 ha |
8 vụ / 8,48 ha |
28 vụ / 29,89 ha |
ONT |
| Cho thuê QSDĐ |
112 vụ / 49,44 ha |
136 vụ / 74,64 ha |
93 vụ / 78,02 ha |
341 vụ / 202,10 ha |
SKC, DCH, ONT |
Ghi chú về ký hiệu loại đất trong văn bản: ONT (đất ở tại nông thôn), LUC (đất chuyên trồng lúa nước), LUK (đất trồng lúa nước còn lại), BHK (đất trồng cây hàng năm khác), CLN (đất trồng cây lâu năm), SKC (đất cơ sở sản xuất kinh doanh), DCH (đất chợ/thương mại dịch vụ).
- Chuyển nhượng QSDĐ: Giai đoạn 2013 – 2015 thực hiện 203 trường hợp với diện tích 99,17 ha. Số trường hợp tập trung nhiều nhất vào hai năm 2013 - 2014 (141 trường hợp, chiếm 70% tổng số vụ và 79,76% tổng diện tích chuyển nhượng toàn giai đoạn). Hoạt động giao dịch đất ở (ONT) và đất trồng cây lâu năm gắn liền với đất ở có sự tham gia của cả người dân trong xã lẫn người từ địa phương khác đến.
- Tặng cho QSDĐ: Là hình thức phổ biến nhất với 506 trường hợp và tổng diện tích lên tới 267,10 ha (chiếm tỷ trọng cao nhất trong các hình thức chuyển quyền). Việc tặng cho chủ yếu diễn ra giữa các thành viên trong gia đình nhằm phân chia thừa kế trước cho con cái, hạn chế tranh chấp. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra hình thức này cũng dẫn đến nguy cơ chia nhỏ diện tích đất sản xuất nông nghiệp, gây khó khăn cho việc tích tụ ruộng đất để cơ giới hóa.
- Chuyển đổi QSDĐ: Phát sinh 28 trường hợp với diện tích 29,89 ha, chủ yếu gắn liền với việc chỉnh lý, cấp đổi lại GCNQSDĐ bị sai sót thông tin (sai tên chủ sử dụng, sai diện tích, số thửa) sau đợt cấp đổi đồng loạt theo Quyết định 1597/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên năm 2009.
- Cho thuê QSDĐ: Ghi nhận 341 trường hợp với tổng diện tích 202,10 ha, tập trung vào đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (SKC) và đất ở (ONT). Trong giai đoạn nghiên cứu, trên địa bàn chưa phát sinh trường hợp cho thuê lại QSDĐ.
- Thế chấp và góp vốn bằng QSDĐ: Hoạt động thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn ngân hàng phục vụ sản xuất kinh doanh diễn ra đều đặn; hình thức góp vốn bằng giá trị QSDĐ bước đầu hình thành nhưng số lượng còn hạn chế do doanh nghiệp và người dân chưa quen thuộc với cơ chế góp vốn bằng đất.
3. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về pháp luật chuyển quyền sử dụng đất
Kết quả khảo sát từ 60 phiếu điều tra tại xã Đắc Sơn cho thấy:
- Người dân nắm khá rõ các quy định cơ bản về quyền tặng cho, thừa kế và thế chấp vay vốn ngân hàng.
- Tuy nhiên, sự hiểu biết về các điều kiện chuyển đổi đất nông nghiệp, quy định cho thuê lại đất, nghĩa vụ tài chính khi chuyển nhượng và thủ tục đăng ký biến động bắt buộc khi thay đổi mục đích sử dụng đất còn hạn chế. Nhiều hộ gia đình vẫn tự ý chuyển nhượng hoặc xây dựng nhà trên đất vườn khi chưa thực hiện thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng theo quy định.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ số liệu
- Hoạt động chuyển quyền sử dụng đất tại xã Đắc Sơn giai đoạn 2013 – 2015 diễn ra mạnh mẽ với tổng cộng 1.078 lượt giao dịch được hoàn tất thủ tục hành chính, bao gồm: 506 vụ tặng cho (267,10 ha), 341 vụ cho thuê (202,10 ha), 203 vụ chuyển nhượng (99,17 ha) và 28 vụ chuyển đổi/cấp đổi (29,89 ha).
- Hình thức tặng cho quyền sử dụng đất chiếm ưu thế tuyệt đối về cả số lượng vụ việc (46,94%) và diện tích thực hiện, phản ánh tập quán chuyển giao quyền sử dụng đất nội bộ gia đình tại khu vực nông thôn đang đô thị hóa.
- Công tác cấp GCNQSDĐ của xã đạt kết quả cao ở đất sản xuất nông nghiệp thuần (89,76%) và đất ở, tạo điều kiện pháp lý cần thiết để người dân thực hiện các quyền giao dịch hợp pháp theo Luật Đất đai 2013.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Nhằm khắc phục các tồn tại về quản lý biến động và xử lý vi phạm, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Đẩy nhanh tiến độ cấp đổi và cấp mới GCNQSDĐ: Hoàn thành dứt điểm việc cấp đổi giấy chứng nhận cho các trường hợp còn tồn đọng từ giai đoạn 1994 – 1996 và các diện tích đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng chưa được cấp bìa.
- Tăng cường công tác đo đạc, chỉnh lý biến động địa chính: Thường xuyên cập nhật biến động đất đai lên bộ bản đồ địa chính chính quy hệ tọa độ VN-2000, khắc phục tình trạng hồ sơ địa chính thiếu đồng bộ với thực địa.
- Đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật: Tổ chức các đợt tuyên truyền sâu rộng về Luật Đất đai 2013, làm rõ quyền, nghĩa vụ tài chính và các hành vi bị nghiêm cấm (tự ý chuyển mục đích sử dụng đất, lấn chiếm hành lang công cộng, mua bán trao tay không qua đăng ký).
- Nâng cao năng lực chuyên môn: Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý đất đai và bổ sung trang thiết bị kỹ thuật cho cán bộ địa chính xã; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành nhằm ngăn ngừa và xử lý kịp thời các vi phạm ngay từ cơ sở.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ dữ liệu thống kê địa chính và biến động đất đai thực tế tại xã Đắc Sơn trong 3 năm đầu triển khai Luật Đất đai 2013. Đề tài cung cấp bức tranh thực chứng về cơ cấu các hình thức giao dịch đất đai tại một xã trung du bán sơn địa đang trong quá trình chuyển dịch kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp xã (xã Đắc Sơn), chưa so sánh đối chiếu đa chiều với các xã, phường lân cận trong cùng thị xã Phổ Yên.
- Khoảng thời gian khảo sát thực tế tương đối ngắn (từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014), việc thu thập số liệu năm 2015 chủ yếu dựa trên báo cáo tổng hợp thứ cấp của cơ quan chuyên môn.
- Quy mô mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở 60 phiếu, chưa bao quát hết tất cả các xóm và chưa phân tích sâu theo từng nhóm thu nhập của người dân.
- Chưa có dữ liệu phân tích định lượng về giá trị tài chính thực tế và số thu ngân sách từ thuế chuyển quyền sử dụng đất do thị trường bất động sản địa phương thời điểm đó chưa có tổ chức tư vấn định giá độc lập.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn bộ thị xã Phổ Yên nhằm đánh giá sự tác động của các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn (như Khu công nghiệp Yên Bình, Tổ hợp Samsung Phổ Yên) đến biến động thị trường đất đai.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế định giá đất cụ thể và các giải pháp chống thất thu thuế trong hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Tăng quy mô mẫu khảo sát để phân tích các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quyết định chuyển nhượng, tích tụ ruộng đất của hộ nông dân.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Luật kinh tế - địa chính: Cung cấp phương pháp thu thập, xử lý số liệu địa chính, cấu trúc bài đánh giá thực trạng chuyển quyền sử dụng đất cấp xã theo Luật Đất đai 2013 và phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát nhận thức người dân.
- Cán bộ địa chính cấp xã và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường: Tham khảo mô hình phân loại, tổng hợp số liệu các hình thức chuyển quyền (chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, chuyển đổi) để phục vụ công tác lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm và hoàn thiện quy trình tiếp nhận hồ sơ theo cơ chế một cửa.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất của xã Đắc Sơn được ghi nhận trong nghiên cứu là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2013 được trích dẫn trong khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của xã Đắc Sơn là 1442,82 ha, bao gồm:
- Nhóm đất nông nghiệp: 1221,71 ha (chiếm 84,67%);
- Nhóm đất phi nông nghiệp: 219,14 ha (chiếm 15,20%);
- Nhóm đất chưa sử dụng: 1,97 ha (chiếm 0,13%).
Tổng diện tích đất đã đưa vào sử dụng là 1440,85 ha (chiếm 99,87% diện tích tự nhiên).
2. Hình thức chuyển quyền sử dụng đất nào diễn ra nhiều nhất tại xã Đắc Sơn giai đoạn 2013 – 2015?
Hình thức tặng cho quyền sử dụng đất diễn ra phổ biến nhất, với 506 trường hợp và tổng diện tích đạt 267,10 ha (năm 2013: 221 vụ/88,20 ha; năm 2014: 175 vụ/105,29 ha; năm 2015: 110 vụ/73,61 ha). Loại đất tặng cho chủ yếu là đất ở (ONT) và đất sản xuất nông nghiệp (LUC, LUK).
3. Kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại xã Đắc Sơn giai đoạn 2013 – 2015 đạt bao nhiêu trường hợp và diện tích bao nhiêu?
Trong cả giai đoạn 2013 – 2015, toàn xã có 203 trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất với tổng diện tích 99,17 ha, cụ thể:
- Năm 2013: 67 trường hợp, diện tích 45,67 ha;
- Năm 2014: 74 trường hợp, diện tích 33,43 ha;
- Năm 2015: 62 trường hợp, diện tích 20,07 ha.
4. Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Đắc Sơn đạt kết quả như thế nào đối với đất sản xuất nông nghiệp?
Tính đến thời điểm nghiên cứu, đối với đất sản xuất nông nghiệp, xã Đắc Sơn đã cấp được 16.423 giấy chứng nhận với diện tích 844,32 ha, đạt tỷ lệ 80,22%. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp thuần đạt 89,76% (16.219 giấy, 802,45 ha), đất lâm nghiệp đạt 53,44% (126 giấy, 34,57 ha) và đất nuôi trồng thủy sản đạt 78 giấy (7,3 ha).
5. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học là bao nhiêu và nhằm mục đích gì?
Tác giả đã thực hiện điều tra 60 phiếu hỏi trực tiếp người dân trên địa bàn xã Đắc Sơn (phân bổ cho nhóm nông dân sản xuất nông nghiệp và sản xuất phi nông nghiệp) nhằm đánh giá mức độ nhận thức, hiểu biết của người dân về các quy định chung của Luật Đất đai 2013 và các hình thức chuyển quyền sử dụng đất cụ thể.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Hoàng Duy đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý và kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất tại xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên giai đoạn 2013 – 2015 dựa trên cơ sở pháp lý của Luật Đất đai 2013. Các số liệu thống kê cho thấy sự sôi động của thị trường đất đai địa phương, trong đó hình thức tặng cho và cho thuê chiếm tỷ trọng lớn về diện tích, song cũng đặt ra yêu cầu cấp thiết về quản lý biến động và kiểm soát việc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất. Các giải pháp do tác giả đề xuất về đẩy nhanh cấp đổi giấy chứng nhận, chỉnh lý bản đồ địa chính VN-2000 và tăng cường tuyên truyền pháp luật có tính thực tiễn cao đối với công tác quản lý đất đai tại cơ sở.