Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận cử nhân địa lý chuyên ngành Địa lý Kinh tế - Xã hội của tác giả Lê Thị Lợi (Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, khóa 1995 - 1999, người hướng dẫn: PTS. Phạm Xuân Hậu) được thực hiện trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam bắt đầu định hình vai trò kinh tế mũi nhọn sau giai đoạn mở cửa. Văn bản trích dẫn các quan điểm quốc tế như phát biểu của Tổng thư ký Tổ chức Du lịch Thế giới Antonio - Savignac và Tuyên bố Osaka nhằm khẳng định du lịch là nguồn tạo GDP, giải quyết việc làm và phân phối lại thu nhập. Tại Việt Nam, chủ trương phát triển nhanh ngành du lịch để tạo nguồn thu ngoại tệ được nhấn mạnh song hành cùng chiến lược phát triển du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Thực tế tại huyện Côn Đảo đến giai đoạn 1995 - 1998 cho thấy đây là địa bàn sở hữu tiềm năng tự nhiên và nhân văn đặc thù, gồm quần thể biển - đảo nguyên sơ, hệ thống rừng nhiệt đới hải đảo và hệ thống di tích lịch sử nhà tù thời kỳ Pháp - Mỹ. Tuy nhiên, hoạt động khai thác du lịch tại chỗ còn mang tính tự phát, vai trò của ngành du lịch trong cơ cấu kinh tế huyện chưa đáng kể, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ và các công trình văn hóa - lịch sử chưa được tôn tạo tương xứng.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá các nguồn tài nguyên du lịch của huyện Côn Đảo, đồng thời đưa ra những kết luận và hướng khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên.
- Vận dụng kiến thức chuyên ngành để xử lý, phân tích tổng hợp tài liệu, số liệu theo quan điểm sinh thái và hệ thống trong đánh giá tài nguyên du lịch.
- Nâng cao hiểu biết về địa phương, vận dụng kiến thức để giáo dục học sinh về ý thức bảo vệ tài nguyên và định hướng hành động xây dựng Côn Đảo trong công tác giảng dạy địa lý.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu tổng hợp các nguồn tài nguyên du lịch, sự kết hợp theo lãnh thổ và xác định định hướng cơ bản trong khai thác, sử dụng.
- Tìm hiểu sự kết hợp của các loại tài nguyên du lịch theo không gian, đánh giá tài nguyên theo thang đo khoa học để xác định phương hướng khai thác.
- Nghiên cứu nhu cầu du lịch dựa trên đặc điểm xã hội địa phương và tài nguyên sẵn có nhằm định hướng xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Xác định cơ cấu lãnh thổ của ngành du lịch huyện đảo.
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ các nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn trên địa bàn 16 hòn đảo thuộc huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Phạm vi thời gian tập trung vào việc xử lý chuỗi số liệu thực trạng giai đoạn 1992 - 1995 và đề xuất định hướng khai thác giai đoạn 1998 - 2002 (dựa trên đồ án quy hoạch chi tiết 1.230 ha được phê duyệt năm 1998).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm
Tác giả tiếp cận cơ sở lý luận của địa lý du lịch từ các tài liệu kinh điển:
- Khái niệm du lịch hiện đại của Eguger Freuler (1905) nhấn mạnh vào nhu cầu phục hồi thể lực và thay đổi môi trường; quan điểm kinh tế học du lịch của Edmond Picard (Bỉ) về chi tiêu của du khách và doanh thu dịch vụ; quan điểm từ nguyên học của nhà sử học Trần Vương về ý nghĩa nhận thức của hoạt động du lịch.
- Khái niệm tài nguyên du lịch được chia làm hai phân hệ: Tài nguyên du lịch tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn, sinh vật) và Tài nguyên du lịch nhân văn (công trình kiến trúc, di tích lịch sử - văn hóa).
- Khái niệm sản phẩm du lịch được phân tách thành 3 cấp độ: Sản phẩm trung tâm (nghỉ dưỡng biển, tham quan), Sản phẩm chuyên dùng (khách sạn, phương tiện vận chuyển), Sản phẩm mở rộng (kiến trúc, lối sống bản địa).
- Phân loại hình thức du lịch: Theo mục đích (nghỉ ngơi giải trí, thể thao chủ động/bị động, văn hóa, tôn giáo), theo phạm vi lãnh thổ (nội địa, quốc tế), và theo phương tiện di chuyển (tàu thủy, xe đạp).
Phương pháp luận địa lý học
Khóa luận vận dụng 4 quan điểm phương pháp luận nền tảng:
- Quan điểm hệ thống: Xem hệ thống lãnh thổ du lịch Côn Đảo là một thể tổng hợp gồm các phân hệ (khách du lịch, tổng thể tự nhiên, lịch sử - văn hóa, công trình kỹ thuật, bộ phận điều khiển) tương tác qua lại trong hệ thống phát triển kinh tế của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và cả nước.
- Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa tự nhiên, dân cư và kinh tế trên phạm vi không gian thống nhất của huyện đảo.
- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Phân tích quá khứ lịch sử của Côn Đảo để luận giải hiện trạng phân bố kinh tế và dự báo xu hướng phát triển trong tương lai.
- Quan điểm phát triển bền vững: Đảm bảo việc khai thác tài nguyên phục vụ du lịch không phá vỡ cân bằng sinh thái môi trường hải đảo và bảo tồn nguyên vẹn giá trị di tích.
Phương pháp nghiên cứu và hệ thống chỉ tiêu đánh giá
Tác giả sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu: Tiếp cận và phân tích hệ thống; Nghiên cứu thực địa; Phương pháp bản đồ; Phương pháp xã hội học (quan sát, điều tra tài liệu).
Về phương pháp đánh giá tài nguyên du lịch, tác giả kế thừa khung đánh giá của Đặng Duy Lợi (1992), Nguyễn Minh Tuệ (1993) và Trần Văn Thắng (1995), xây dựng hệ thống thang điểm 4 bậc (Bậc 4: Rất tốt/Rất hấp dẫn; Bậc 3: Khá; Bậc 2: Trung bình; Bậc 1: Kém) nhân với hệ số trọng số tương ứng:
| Nhóm đánh giá |
Chỉ tiêu thành phần |
Hệ số |
Thang điểm |
Phân loại tổng hợp |
| Sức thu hút khách |
Tính hấp dẫn (Tự nhiên / Nhân văn) Cơ sở hạ tầng & Vật chất kỹ thuật Tính an toàn |
3 2 1 |
4 - 3 - 2 - 1 4 - 3 - 2 - 1 4 - 3 - 2 - 1 |
• Loại A (18 - 24 điểm; 75 - 100%): Thu hút khách quốc tế và nội địa. • Loại B (12 - 17 điểm; 50 - 71%): Thu hút khách nội địa. • Loại C (06 - 11 điểm; 25 - 49%): Thu hút khách địa phương. |
| Quản lý khai thác |
Tính bền vững Tính liên kết Tính thời vụ Sức chứa khách du lịch |
3 3 2 1 |
4 - 3 - 2 - 1 4 - 3 - 2 - 1 4 - 3 - 2 - 1 4 - 3 - 2 - 1 |
Đánh giá mức độ đầu tư và khả năng kiểm soát tải môi trường. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở khoa học - phương pháp đánh giá tài nguyên du lịch huyện Côn Đảo
Chương I hệ thống hóa các định nghĩa chuyên ngành về du lịch, tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn, cấu trúc sản phẩm và loại hình du lịch phù hợp với địa bàn hải đảo. Nội dung trọng tâm của chương là thiết lập mô hình đánh giá định lượng tài nguyên thông qua 2 thang đo: Sức thu hút khách và Năng lực quản lý khai thác. Các tiêu chí được chi tiết hóa theo đặc thù tài nguyên tự nhiên (cảnh quan, tính độc đáo, độ che phủ rừng) và tài nguyên nhân văn (giá trị nghệ thuật, niên đại lịch sử, xếp hạng di tích).
Chương II: Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch huyện Côn Đảo - Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Chương này tập hợp số liệu khảo sát toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch của Côn Đảo:
- Vị trí và địa hình: Quần đảo gồm 16 hòn đảo với tổng diện tích 77,28 km² (được xác lập thêm Hòn Anh và Hòn Em từ năm 1991). Đảo Côn Sơn lớn nhất với diện tích 51,52 km² (chiếm 2/3 diện tích quần đảo). Địa chất cấu tạo từ đá macma phun trào và xâm nhập gồm Microgranit, Điorit, Riolit tuổi Mezozoi. Địa hình núi thấp chiếm ưu thế với đỉnh Thánh Giá (577 m) và núi Chúa (515 m). Ven bờ có 24 bãi cát, thềm triều rộng nhất tại vịnh Côn Sơn đạt 1,5 km.
| Tên hòn đảo |
Tên gọi khác (thời chính quyền Sài Gòn) |
Diện tích / Đặc điểm nổi bật |
| Hòn Côn Sơn |
Grande Condore / Phú Hải / Côn Lôn |
51,52 km²; trung tâm hành chính, nơi tập trung hệ thống nhà tù chính |
| Hòn Bà |
Côn Lôn nhỏ / Phú Sơn |
5,45 km²; đỉnh cao 321 m (Đỉnh Tình Yêu), cách đảo lớn khe nước Họng Đắm (20 m) |
| Hòn Bảy Cạnh |
Phú Tường / Baikan |
Ngọn Hải đăng xây năm 1884 (tầm xa hơn 70 km); bãi cát ngập triều rộng |
| Hòn Cau |
Phú Lệ |
1,80 km²; vách đá có yến làm tổ; di tích xóm Bà Thiết, nơi giam đồng chí Phạm Văn Đồng (1930) |
| Hòn Tre Lớn |
Phú Hòa |
0,758 km²; rừng tre dày đặc, nơi giam giữ đồng chí Lê Duẩn (1930) |
| Hòn Tre Nhỏ |
Phú Hội |
0,250 km² |
| Hòn Tài Lớn / Tài Nhỏ |
Phú Bình / Phú An |
0,380 km² / 0,100 km² (Hòn Tài Nhỏ có dáng hình con thỏ) |
| Hòn Trác Lớn / Trác Nhỏ |
Phú Hưng / Phú Thịnh |
0,250 km² / 0,100 km² |
| Hòn Bông Lan |
Phú Phong |
0,100 km²; dáng bánh bông lan cắt xéo |
| Hòn Vung |
Hòn Vọng / Phú Vinh |
0,150 km²; hình dạng úp chụp như vung nồi |
| Hòn Ngọc |
Hòn Trai / Phú Nghĩa |
0,400 km² |
| Hòn Trứng |
Phú Thọ / Đá Bạc |
0,100 km²; sân chim biển (chim điên mặt xanh, đại bàng biển) |
| Hòn Anh & Hòn Em |
— |
Hai đảo nhỏ cách thị trấn 25 hải lý (50 km) về phía Tây Nam |
- Khí hậu và sinh thái: Nhiệt độ trung bình năm đạt 26°C (tháng 5 cao nhất 28,3°C, tháng 1 thấp nhất 25,3°C). Số ngày mưa trung bình 166 ngày/năm; lượng mưa mùa mưa (tháng 5 - 11) đạt 1.922 mm (chiếm 87,4% cả năm). Độ ẩm không khí trung bình 90%.
- Tài nguyên sinh vật: Độ che phủ rừng đạt 81% diện tích tự nhiên (tính cả cây bụi là 92%), gồm 4.778 ha rừng gỗ lá rộng (97%), 109 ha rừng tre (3%) và 15 ha rừng ngập mặn. Thống kê thực vật gồm 882 loài thuộc 562 chi, 161 họ (gồm 371 loài cây gỗ, 207 cây tiểu mộc, 202 cây thảo mộc, 103 dây leo, 42 dương xỉ, 30 phong lan). Tài nguyên biển ghi nhận 25 loài động vật trong Sách đỏ Việt Nam, 43 loài rong biển, 7 loài cỏ biển, là nơi làm tổ lớn nhất của vích và vùng phân bố của thú biển quý hiếm (cá voi đen, cá voi xanh, dugong/bò biển, cá heo).
- Tài nguyên nước ngọt: Trữ lượng nước ngầm lý thuyết vùng đồng bằng trung tâm đạt khoảng 7 triệu m³, vùng Cỏ Ống khoảng 5 triệu m³. Hồ Quang Trung (20 ha) cùng hồ Cây Đa và các đập ngăn mặn An Hải, Lò Vôi giữ vai trò tích trữ nước mặt.
- Tài nguyên nhân văn: Hệ thống nhà tù Côn Đảo tồn tại 113 năm (1862 - 1975) với quy mô gần 30 ha (thời Pháp: 22 ha; thời Mỹ: 7 ha) gồm 8 trại giam, Chuồng Cọp, Chuồng Bò, Cầu Tàu 914, Nghĩa trang Hàng Dương (19 ha, chôn cất khoảng 20.000 tù nhân), Nghĩa trang Hàng Keo; cùng các di tích lịch sử - tín ngưỡng: Miếu Bà Phi Yến, Miếu Cậu, Chùa Miên (Sở Rẫy), Nhà Chúa Đảo, Nhà công quán (nơi nhạc sĩ Camille Saint-Saëns sáng tác vở kịch kiêm nhạc kịch Brunehilda).
- Dân cư và hạ tầng (thống kê đến 01/10/1995): Dân số 2.037 người (467 hộ; gồm 415 hộ thường trú, 52 hộ tạm trú; 448 hộ người Kinh, 16 hộ người Khmer, 2 hộ dân tộc khác). Lực lượng lao động gồm 851 cán bộ quản lý/nhà nước, 278 lao động nông nghiệp, 250 dịch vụ - kinh doanh, 47 đánh bắt hải sản. Vốn đầu tư xã hội giai đoạn 1992 - 1995 đạt 62 tỷ đồng. Hạ tầng ghi nhận: Nhà máy nhiệt điện diesel công suất 1.600 KW, nhà máy nước sạch 800 m³/ngày, 96 giếng khoan UNICEF, tỷ lệ điện thoại 8,7 máy/100 dân, bệnh viện 50 giường.
Chương III: Thực trạng và những định hướng phát triển du lịch huyện Côn Đảo
Chương III đánh giá hiện trạng kinh doanh lữ hành, lưu trú (khách sạn Phi Yến) và phân tích các điểm nghẽn về tính thời vụ, chi phí vận tải cao và thiếu vốn đầu tư. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 4 chương trình hành động cụ thể cho giai đoạn 1998 - 2002:
- Chương trình du lịch sinh thái: Thiết lập các tuyến - điểm tham quan Vườn Quốc gia Côn Đảo, lặn ngắm san hô tại vịnh Côn Sơn, xem vích đẻ trứng tại Hòn Bảy Cạnh, quan sát chim biển tại Hòn Trứng và tổ yến tại Hòn Cau.
- Chương trình phục hồi và nâng cấp di tích lịch sử - văn hóa: Quy hoạch bảo tồn 8 trại giam, tôn tạo Nghĩa trang Hàng Dương, bảo vệ các chứng tích thời phong kiến (Am Cậu, Miếu Bà) và nhà cổ thời Pháp.
- Chương trình tuyên truyền giáo dục hỗ trợ du lịch: Đào tạo nâng cao nhận thức cộng đồng địa phương về bảo vệ tài nguyên môi trường và phục vụ khách du lịch.
- Chương trình nâng cấp, mở rộng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật: Nâng cấp trục đường trung tâm thị trấn đi sân bay Cỏ Ống (15 km) và đi Bến Đầm (10 km); hiện đại hóa hệ thống cấp thoát nước, mở rộng mạng lưới khách sạn đạt tiêu chuẩn đón khách nội địa và quốc tế.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa dữ liệu địa lý học Côn Đảo: Khóa luận đã tập hợp và chuẩn hóa hệ thống dữ liệu tự nhiên, sinh thái và nhân văn của huyện đảo Côn Đảo đến năm 1995 - 1998:
| Hạng mục dữ liệu |
Chỉ số định lượng cụ thể từ văn bản |
| Quy mô lãnh thổ |
16 hòn đảo; tổng diện tích 77,28 km²; đảo lớn Côn Sơn rộng 51,52 km² |
| Địa hình - Khí hậu |
Đỉnh Thánh Giá 577 m, Đỉnh Núi Chúa 515 m; Nhiệt độ TB 26°C; 166 ngày mưa/năm; Mùa mưa chiếm 87,4% lượng mưa (1.922 mm) |
| Tài nguyên rừng |
Độ che phủ 81% (tính cả cây bụi là 92%); Rừng gỗ lá rộng 4.778 ha (97%); 882 loài thực vật (371 loài gỗ, 207 tiểu mộc, 202 thảo mộc, 103 dây leo, 42 dương xỉ, 30 phong lan) |
| Tài nguyên sinh vật biển |
25 loài động vật trong Sách đỏ Việt Nam; 43 loài rong biển mới (14 loài giá trị kinh tế); 7 loài cỏ biển (4 loài mới); Có thú biển (bò biển Dugong, cá heo, cá voi xanh, cá voi đen) |
| Dân cư - Kinh tế (1995) |
2.037 người (467 hộ); Vốn đầu tư toàn xã hội 1992 - 1995: 62 tỷ đồng; Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 18,76% |
| Hạ tầng kỹ thuật (1995) |
Điện Diesel 1.600 KW; Cấp nước 800 m³/ngày; 96 giếng khoan UNICEF; 8,7 máy điện thoại/100 dân; Bệnh viện 50 giường |
| Quy mô di tích |
Hệ thống nhà tù gần 30 ha (Pháp 22 ha, Mỹ 7 ha); Nghĩa trang Hàng Dương 19 ha (~20.000 tù nhân) |
- Ứng dụng thang điểm đánh giá khoa học: Áp dụng bộ chỉ tiêu địa lý du lịch để lượng hóa tiềm năng các điểm tài nguyên Côn Đảo theo sức hút và quản lý khai thác, tạo cơ sở cho việc phân hạng tuyến điểm du lịch.
- Đề xuất định hướng khai thác có cấu trúc: Xây dựng 4 chương trình phát triển du lịch (sinh thái, di tích, giáo dục cộng đồng, hạ tầng kỹ thuật) phục vụ trực tiếp cho định hướng quy hoạch Côn Đảo giai đoạn 1998 - 2002.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được tác giả tự xác định: Do nguồn tài liệu tham khảo còn thiếu tính đồng bộ và đây là công trình nghiên cứu bước đầu của sinh viên tốt nghiệp, khóa luận chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá tiềm năng và thử nghiệm định hướng khai thác sơ khởi.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu kinh tế - du lịch sau năm 1998, khảo sát sâu hơn về dung lượng tải khách chi tiết cho từng điểm sinh thái nhạy cảm (bãi san hô, khu vực bãi đẻ của rùa biển) và đánh giá tác động môi trường khi triển khai các dự án hạ tầng giao thông kết nối đảo.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Địa lý Kinh tế - Xã hội, Địa lý Du lịch, Quy hoạch Môi trường và cán bộ nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế biển đảo.
- Nội dung giá trị nhất: Phương pháp luận xây dựng thang điểm đánh giá tài nguyên du lịch (kết hợp chỉ tiêu sức hút và quản lý khai thác); bộ số liệu gốc về đa dạng thực vật Vườn Quốc gia Côn Đảo và bức tranh kinh tế - xã hội tổng hợp của huyện đảo Côn Đảo trong giai đoạn chuyển đổi 1992 - 1998.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận ghi nhận Côn Đảo gồm bao nhiêu hòn đảo và tổng diện tích là bao nhiêu?
Văn bản xác định quần đảo gồm 16 hòn đảo (đã bao gồm 2 hòn đảo Hòn Anh và Hòn Em được xác lập chủ quyền sát nhập từ năm 1991) với tổng diện tích là 77,28 km². Đảo lớn nhất là Côn Sơn (Phú Hải) với diện tích 51,52 km², chiếm 2/3 diện tích toàn quần đảo.
2. Thang đánh giá sức thu hút khách du lịch của tài nguyên được xây dựng theo những chỉ tiêu nào?
Thang đo sức thu hút gồm 3 chỉ tiêu: Tính hấp dẫn (hệ số 3), Cơ sở hạ tầng & vật chất kỹ thuật (hệ số 2) và Tính an toàn (hệ số 1). Tổng điểm tối đa là 24, phân thành 3 hạng: Loại A (18 - 24 điểm; thu hút khách quốc tế và nội địa), Loại B (12 - 17 điểm; thu hút khách nội địa), Loại C (6 - 11 điểm; thu hút khách địa phương).
3. Tài nguyên thực vật rừng Côn Đảo có số lượng thành phần loài như thế nào?
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới hải đảo Côn Đảo có độ che phủ 81% (tính cả cây bụi là 92%), với 882 loài thực vật thuộc 562 chi, 161 họ. Trong đó có 371 loài cây gỗ, 207 cây tiểu mộc, 202 cây thảo mộc, 103 dây leo, 42 dương xỉ và 30 phong lan.
4. Dân số và hạ tầng Côn Đảo giai đoạn 1992 - 1995 được phản ánh qua những con số nào?
Đến ngày 01/10/1995, Côn Đảo có 2.037 nhân khẩu thuộc 467 hộ gia đình. Giai đoạn 1992 - 1995, tổng vốn đầu tư phát triển xã hội đạt 62 tỷ đồng, nhà máy nhiệt điện diesel đạt công suất 1.600 KW, nhà máy nước đạt 800 m³/ngày, mật độ điện thoại đạt 8,7 máy/100 dân và bệnh viện có quy mô 50 giường.
5. Di tích lịch sử nhà tù Côn Đảo có quy mô diện tích và số lượng nạn nhân được ghi nhận là bao nhiêu?
Hệ thống nhà tù Côn Đảo tồn tại 113 năm (1862 - 1975) chiếm diện tích gần 30 ha (Pháp: 22 ha, Mỹ: 7 ha) gồm 8 trại giam. Nghĩa trang Hàng Dương có diện tích 19 ha, là nơi chôn cất khoảng 20.000 tù nhân chính trị và đồng bào yêu nước.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Thị Lợi là công trình nghiên cứu địa lý ứng dụng hoàn chỉnh, đánh giá toàn diện tiềm năng tự nhiên, nhân văn và thực trạng kinh tế - xã hội huyện Côn Đảo ở nửa cuối thập niên 1990. Bằng việc kết hợp phương pháp luận hệ thống lãnh thổ với thang điểm định lượng tài nguyên kế thừa từ các nhà khoa học trong nước, công trình đã luận giải khoa học tiềm năng du lịch sinh thái và du lịch lịch sử của huyện đảo. Các định hướng khai thác giai đoạn 1998 - 2002 được đề xuất sát thực với bối cảnh quy hoạch đương thời, tạo nguồn tư liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác nghiên cứu địa lý du lịch biển đảo Việt Nam.