Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chu Thị Hồng (chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2017) tiếp cận vấn đề du lịch cộng đồng dưới góc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Xu hướng du lịch hiện đại ngày càng hướng tới các không gian tự nhiên hoang sơ và các vùng văn hóa bản địa đặc sắc. Tại Việt Nam, loại hình du lịch cộng đồng xuất hiện từ năm 1997 dưới hình thức trải nghiệm đời sống bản địa (homestay), tham quan làng nghề và tìm hiểu tập quán sinh hoạt.
Tỉnh Thái Nguyên thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc, sở hữu địa hình chia cắt bởi nhiều dãy núi đá vôi và là nơi sinh sống của nhiều đồng bào dân tộc thiểu số. Trong địa bàn tỉnh, xã Tân Cương nằm ở ngoại thành phía Tây Nam thành phố Thái Nguyên (cách trung tâm thành phố 12 km), mang đặc trưng địa hình bán sơn địa với những đồi chè thoai thoải, các dòng suối tự nhiên và các di tích văn hóa - lịch sử như chùa cổ Y Na cùng các di tích kháng chiến. Cây chè được chính quyền địa phương xác định là cây đặc sản chiến lược, cây kinh tế chủ lực trên đất vườn đồi, vừa mang lại hiệu quả kinh tế, vừa tạo việc làm cho hàng chục nghìn lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo và cải thiện môi trường sinh thái nông thôn. Nhằm khai thác giá trị kinh tế - văn hóa từ vùng chè đặc sản và đánh giá khả năng chuyển đổi sinh kế cho người dân, đề tài đã tập trung nghiên cứu tiềm năng du lịch cộng đồng trên địa bàn xã.
Về mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Đánh giá tiềm năng du lịch cộng đồng trên địa bàn xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên; từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm tạo cơ hội cho hoạt động du lịch cộng đồng phát triển, mang lại hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập, cải thiện đời sống và góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được tiềm năng của hoạt động du lịch cộng đồng tại xã.
- Tìm hiểu được thuận lợi, khó khăn trong phát triển du lịch cộng đồng của địa phương.
- Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng của các hộ dân trên địa bàn xã.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động du lịch cộng đồng tại xã Tân Cương.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng và các hoạt động du lịch cộng đồng trên địa bàn xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, khảo sát thực địa được thực hiện từ ngày 15/8/2016 đến ngày 20/12/2016; các số liệu thống kê thứ cấp về kinh tế - xã hội được thu thập trong giai đoạn 2013 – 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa chuẩn hóa và bộ tiêu chí phát triển du lịch cộng đồng quốc tế:
- Khái niệm và nguyên tắc: Đề tài sử dụng định nghĩa du lịch bền vững của Hội đồng Du lịch và Lữ hành Quốc tế (WTTC, 1996) nhấn mạnh việc đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Về nguyên tắc phát triển du lịch dựa vào cộng đồng, tác giả trích dẫn quan điểm của Võ Quế (2008) bao gồm: cộng đồng được quyền tham gia thảo luận, lập kế hoạch, quản lý; quy mô phù hợp với năng lực cộng đồng; phân chia lợi ích công bằng; xác lập quyền sở hữu của cộng đồng đối với tài nguyên và văn hóa. Đồng thời, đề tài áp dụng các nguyên tắc du lịch bền vững của Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO, 2004) về tối ưu hóa tài nguyên môi trường, duy trì tính xác thực văn hóa - xã hội và bảo đảm lợi ích kinh tế lâu dài.
- Tiêu chí du lịch cộng đồng: Khóa luận trích xuất 10 tiêu chí phát triển du lịch cộng đồng theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 2008), nhấn mạnh sự tham gia của cư dân vào quy hoạch, tính công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, giới hạn quy mô nhỏ để hạn chế tác động tiêu cực, tôn trọng tín ngưỡng văn hóa và nguyên tắc tự nguyện tham gia của người dân địa phương.
- Các hình thức du lịch cộng đồng: Đề tài phân loại 5 hình thức: du lịch sinh thái, du lịch nông nghiệp, du lịch bản địa, du lịch làng và du lịch gắn với nghệ thuật/thủ công mỹ nghệ.
- Cơ sở thực tiễn: Khóa luận tổng kết mô hình bảo tồn kiến trúc truyền thống thời Edo tại Ouchi-Juku (Nhật Bản, thu hút hơn 70.000 lượt khách/năm, doanh thu 500 - 700 USD/hộ/tháng); mô hình tiếp thị hỗn hợp 4P tại Hua Hin (Thái Lan, thu hút hơn 1 triệu lượt khách/năm, thu nhập hộ dân 250 - 400 USD/tháng); cùng các điển hình tại Việt Nam như Bản Hồ - Sa Pa (mô hình quy hoạch có sự tham gia APTA kết hợp tổ chức SNV và IUCN), Bản Lác - Mai Châu (quy chế tự quản nội bộ của 24 hộ làm du lịch) và Làng Đồi - Nam Đông - Thừa Thiên Huế.
Về phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ sách báo, niên giám thống kê, các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo thực hiện chương trình xây dựng Nông thôn mới và quy hoạch sử dụng đất của Ủy ban nhân dân xã Tân Cương.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
- Chọn điểm nghiên cứu: Địa bàn xã có 16 xóm phát triển sản xuất chè và kinh doanh dịch vụ nông thôn. Tác giả lựa chọn ngẫu nhiên 50 hộ dân tại các xóm thuộc làng nghề truyền thống, các xóm cung cấp dịch vụ du lịch (lưu trú, ăn uống) và các xóm có di tích lịch sử để phục vụ điều tra chuyên sâu.
- Phương pháp chọn mẫu điều tra: Phỏng vấn trực tiếp 50 chủ hộ bằng bảng hỏi in sẵn. Nội dung bảng hỏi gồm: thông tin nhân khẩu (họ tên, giới tính, học vấn), điều kiện sản xuất - kinh doanh của hộ và thực trạng tham gia các hoạt động dịch vụ du lịch cộng đồng.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu và biểu diễn trên các bảng biểu phân tích.
- Phương pháp đối chiếu, so sánh cơ học nhằm xác định xu hướng biến động của cơ cấu đất đai, tăng trưởng kinh tế, biến động lao động và nguồn lực dịch vụ qua các năm.
Nội dung chính theo từng phần nghiên cứu
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh xã hội hiện đại có nhu cầu tìm về các giá trị sinh thái nông nghiệp và bản sắc văn hóa cội nguồn. Tác giả luận giải lý do lựa chọn xã Tân Cương dựa trên thế mạnh đặc thù của thương hiệu "Đệ nhất danh trà" và định hướng chuyển đổi ngành nghề của thành phố Thái Nguyên, công bố hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, chỉ rõ ý nghĩa học tập và giá trị ứng dụng thực tiễn của công trình đối với công tác quản lý của chính quyền địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm học thuật về du lịch, du lịch bền vững và du lịch cộng đồng; làm rõ các điều kiện tiên quyết để hình thành du lịch cộng đồng (tài nguyên, con người, thị trường khách, cơ chế chính sách); phân tích 10 tiêu chí theo UNWTO (2008) và các nguyên tắc phát triển theo Võ Quế (2008). Phần này cũng phân tích vai trò của du lịch cộng đồng trong việc giảm áp lực lên tài nguyên thiên nhiên, tái cấu trúc lao động nông thôn, hạn chế di cư ra đô thị và bảo tồn văn hóa. Nội dung tổng quan khép lại với các bài học kinh nghiệm từ Nhật Bản, Thái Lan và các địa phương vùng cao Việt Nam (Sa Pa, Mai Châu, Nam Đông).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Văn bản quy định rõ đối tượng khảo sát là tiềm năng và thực trạng hoạt động du lịch cộng đồng tại xã Tân Cương; giới hạn thời gian nghiên cứu thực địa trong 4 tháng cuối năm 2016. Tác giả mô tả chi tiết quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ UBND xã và phương pháp phỏng vấn trực tiếp mẫu điều tra 50 hộ gia đình; xác định công cụ tổng hợp, xử lý và so sánh số liệu trên bảng tính.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Phần kết quả tập trung phân tích thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá toàn diện tiềm năng du lịch cộng đồng của xã Tân Cương:
- Điều kiện tự nhiên và đất đai: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.473,51 ha với 16 xóm. Địa hình bán sơn địa gồm 45% đồi núi và 55% đồi núi thấp xen kẽ ruộng trũng nhỏ; điểm cao nhất đạt 230 m, điểm thấp nhất 40 m so với mực nước biển; các dãy núi bao bọc gồm Mỏ Vàng (phía Tây Nam), Ông Nhí (phía Đông) và núi Guộc (phía Đông Nam). Đất feralit đỏ vàng chiếm 65% diện tích, trung tính, ít chua, thích hợp cho canh tác chè đặc sản.
| Phân loại đất |
Diện tích năm 2013 (ha) |
Cơ cấu 2013 (%) |
Diện tích năm 2015 (ha) |
Cơ cấu 2015 (%) |
Chênh lệch (ha) |
Tỷ lệ so sánh (%) |
| 1. Đất nông nghiệp |
1.189,55 |
80,73 |
1.172,71 |
79,59 |
-16,84 |
98,60 |
| - Đất sản xuất lúa nước |
230,94 |
19,41 |
229,90 |
19,06 |
-1,04 |
99,50 |
| - Đất trồng cây hàng năm |
129,21 |
10,86 |
127,73 |
10,89 |
-1,48 |
98,85 |
| - Đất rừng sản xuất |
472,86 |
39,75 |
463,56 |
39,53 |
-9,30 |
98,03 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
339,00 |
28,50 |
332,40 |
28,34 |
-6,60 |
98,05 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
12,51 |
1,05 |
12,40 |
1,06 |
-0,10 |
99,12 |
| - Đất nông nghiệp khác |
5,04 |
0,42 |
6,72 |
0,57 |
+1,68 |
133,33 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
271,25 |
18,41 |
288,88 |
19,60 |
+17,63 |
106,50 |
| - Đất giao thông |
52,29 |
19,28 |
53,40 |
18,49 |
+1,11 |
102,12 |
| - Đất thủy lợi |
10,08 |
3,72 |
10,08 |
3,49 |
0,00 |
100,00 |
| - Đất ở |
35,88 |
12,23 |
35,95 |
12,44 |
+0,07 |
100,19 |
| - Đất chuyên dùng khác |
173,00 |
64,77 |
189,45 |
65,58 |
+16,45 |
109,51 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
12,70 |
0,86 |
11,92 |
0,81 |
-0,78 |
93,86 |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
1.473,51 |
100,00 |
1.473,51 |
100,00 |
- |
- |
- Khí hậu và thủy văn: Tân Cương nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. Nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C (biên độ ngày đêm 2 - 5°C), tháng cao nhất đạt 27,7°C, tháng thấp nhất 16°C. Số giờ nắng trung bình năm từ 1.400 đến 1.500 giờ. Lượng mưa trung bình năm đạt 1.764 mm (tháng 6 đến tháng 9 chiếm 85%). Độ ẩm không khí trung bình 82%. Đối chiếu chỉ tiêu khí hậu sinh học, khí hậu xã thuộc Hạng 1 (rất thích nghi đối với sinh hoạt và du lịch ngoài trời). Thủy văn có sông Công chảy qua địa bàn dài khoảng 8,0 km, suối Hồng Thái (Trại Trâu) và suối Cầu Tây đáp ứng nước tưới tiêu và mở ra tiềm năng khai thác cảnh quan mặt nước.
- Tình hình phát triển kinh tế: Kinh tế xã đạt mức tăng trưởng khá, bình quân 12%/năm giai đoạn 2012 - 2015.
| TT |
Chỉ tiêu phát triển kinh tế |
Đơn vị tính |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| 1 |
Tổng giá trị gia tăng |
Triệu đồng |
668 |
724 |
856 |
| 1.1 |
- Nông lâm nghiệp – Thủy sản |
Triệu đồng |
212 |
233 |
315 |
| 1.2 |
- Công nghiệp – Xây dựng |
Triệu đồng |
346 |
371 |
383 |
| 1.3 |
- Dịch vụ |
Triệu đồng |
110 |
120 |
158 |
| 2 |
Cơ cấu tổng giá trị gia tăng |
% |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
| 2.1 |
- Nông lâm nghiệp – Thủy sản |
% |
31,7 |
32,2 |
36,7 |
| 2.2 |
- Công nghiệp – Xây dựng |
% |
51,8 |
51,2 |
44,7 |
| 2.3 |
- Dịch vụ |
% |
16,5 |
16,6 |
18,6 |
| 3 |
Tốc độ tăng trưởng kinh tế |
% |
10,4 |
11,3 |
12,5 |
| 4 |
Thu nhập bình quân đầu người/năm |
Triệu đồng |
28 |
30 |
32 |
- Tài nguyên nhân văn và lễ hội:
- Khu tưởng niệm liệt sĩ Trung đoàn Tu Vũ 88: Xây dựng tại xóm Gò Pháo, diện tích 1.200 m², khánh thành năm 2004 với tổng kinh phí gần 2 tỷ đồng, gồm nhà bia ghi danh 6.000 liệt sĩ, giá đặt gươm do Quốc hội trao tặng.
- Không gian Văn hóa Chè Thái Nguyên: Hoàn thành năm 2011 phục vụ Festival Trà lần thứ nhất, diện tích 26.000 m², kiến trúc nhà trung tâm bằng bê tông giả gỗ lợp ngói màu xanh búp chè, là bảo tàng thu nhỏ giới thiệu các vùng chè danh tiếng (Tân Cương, Điềm Mặc, La Bằng, Vô Tranh, Trại Cài).
- Chùa cổ Y Na: Khuôn viên gần 7.000 m² trên đồi Con Rùa, tu sửa năm 2002 theo mẫu chùa Hưng Ký (Hoàng Mai, Hà Nội) với tòa Tam bảo rộng hơn 200 m² và nhà tổ hơn 100 m².
- Lễ hội tiêu biểu: Lễ hội Hương Sắc Chè Xuân (ngày 12 tháng Giêng âm lịch), Lễ hội chùa Y Na (ngày 10 - 11 tháng Giêng âm lịch) và Festival Chè Thái Nguyên (định kỳ 2 năm một lần). Toàn xã có 347,5 ha chè với 60% chè lai và 40% chè trung du, canh tác theo tiêu chuẩn VietGAP.
- Làng nghề truyền thống: Đến năm 2015, xã có 4 xóm được công nhận làng nghề truyền thống làm chè:
| STT |
Tên làng nghề |
Địa chỉ |
Hoạt động sản xuất |
Số lượng hộ tham gia/tổng số hộ |
| 1 |
Hồng Thái 1 |
Xóm Hồng Thái 1 |
Làm chè truyền thống |
185/188 |
| 2 |
Hồng Thái 2 |
Xóm Hồng Thái 2 |
Làm chè truyền thống |
166/166 |
| 3 |
Soi Vàng |
Xóm Soi Vàng |
Làm chè truyền thống |
106/106 |
| 4 |
Đội Cấn |
Xóm Đội Cấn |
Làm chè truyền thống |
79/80 |
(Năm 2016, xã Tân Cương đón nhận thêm 2 xóm đạt chuẩn làng nghề truyền thống là Gò Pháo và Nam Thái).
- Đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực:
- Triển khai dự án hợp tác kinh tế giữa thành phố Thái Nguyên và thành phố Victoria (Canada). Tiến sĩ Mộc Quế trực tiếp tập huấn phương pháp xây dựng làng du lịch cộng đồng cho 123 người; nghệ nhân Nguyễn Thanh Lịch hướng dẫn nghệ thuật pha trà, thưởng trà.
- Dự án hạ tầng làng du lịch cộng đồng: Nâng cấp hơn 10 km đường bê tông với kinh phí 23.980 triệu đồng (ngân sách tỉnh, thành phố 15.325 triệu đồng; nhân dân đóng góp 8.655 triệu đồng bằng tiền và công lao động). Người dân hiến 3.967 m² đất, đóng góp 4.000 ngày công, mở mới 18 km đường bê tông liên thôn, kiên cố hóa 106 km kênh mương và lắp đặt 4,6 km đường điện chiếu sáng.
- Thành lập 2 đội văn nghệ gồm 45 thành viên (người Sán Dìu, Kinh, Tày, Cao Lan) tại xóm Hồng Thái 2 và Y Na 1; tổ chức 2 khóa tiếng Anh giao tiếp chuyên đề chè (30 học viên, 24 buổi); đưa 2 đoàn cán bộ, người dân đi tham quan học tập tại Tả Van, Tả Phìn (Sa Pa) và Bản Lác (Mai Châu), mỗi đoàn 30 người.
- Hệ thống cơ sở lưu trú và dịch vụ: Địa phương có 10 cơ sở homestay tự kinh doanh với tổng quy mô 66 phòng:
| STT |
Cơ sở lưu trú |
Địa chỉ |
Hình thức kinh doanh |
Quy mô (phòng) |
| 1 |
Thái Sơn |
Xóm Y Na 2 |
Hộ gia đình tự kinh doanh |
8 |
| 2 |
Thắng Lê |
Xóm Y Na 2 |
Hộ gia đình tự kinh doanh |
10 |
| 3 |
Chiến Quyên |
Xóm Y Na 2 |
Hộ gia đình tự kinh doanh |
6 |
| 4 |
Quyết Yên |
Xóm Hồng Thái 1 |
Hộ gia đình tự kinh doanh |
7 |
| 5 |
Huynh Nguyệt |
Xóm Hồng Thái 1 |
Hộ gia đình tự kinh doanh |
7 |
| 6 |
Nghìn Thành |
Xóm Hồng Thái 2 |
Hộ gia đình tự kinh doanh |
5 |
| 7 |
Tiến Yên |
Xóm Hồng Thái 2 |
Hộ gia đình tự kinh doanh |
10 |
| 8 |
Long Hảo |
Xóm Hồng Thái 2 |
Hộ gia đình tự kinh doanh |
3 |
| 9 |
Hồng Quân |
Xóm Nam Đồng |
Hộ gia đình tự kinh doanh |
5 |
| 10 |
Sơn Loan |
Xóm Nam Đồng |
Hộ gia đình tự kinh doanh |
5 |
Bên cạnh đó, xã ghi nhận 15 điểm kinh doanh ăn uống và bán hàng lưu niệm tập trung tại trục đường liên xã và các xóm làng nghề (như Vân Vịt, Tú Nhẫn, Thắng Nụ, Bình Lý, Quảng Hiền, Huynh Nguyệt, Quyết Yên, Nghìn Thành...).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tóm tắt toàn bộ tiềm năng sẵn có của địa phương và phân chia hệ thống kiến nghị thành 3 nhóm: đối với các cơ quan Trung ương (Đảng và Nhà nước), đối với chính quyền thành phố, địa phương và đối với các hộ dân trực tiếp tham gia mô hình du lịch cộng đồng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận làm rõ bức tranh tổng thể về tiềm năng và hiện trạng du lịch cộng đồng tại xã Tân Cương thông qua hệ thống dữ liệu định lượng:
-
Kết quả khảo sát thực tế:
- Chứng minh tính thích ứng tự nhiên cao của vùng bán sơn địa Tân Cương với 65% diện tích đất feralit đỏ vàng, nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C đạt chỉ tiêu khí hậu sinh học Hạng 1; hệ thống đồi bát úp và mạng lưới sông Công dài 8,0 km tạo tiền đề lý tưởng cho du lịch sinh thái nông nghiệp.
- Thống kê đầy đủ diện tích chè toàn xã (347,5 ha) và mạng lưới làng nghề chè truyền thống gồm 6 xóm (4 xóm công nhận năm 2015: Hồng Thái 1, Hồng Thái 2, Soi Vàng, Đội Cấn; 2 xóm năm 2016: Gò Pháo, Nam Thái) với tỷ lệ hộ tham gia đạt gần 100%.
- Xác định được hạ tầng cơ sở vật chất bước đầu với 10 cơ sở lưu trú homestay tư nhân (tổng cộng 66 phòng ngủ, trong đó Thắng Lê và Tiến Yên có quy mô 10 phòng/cơ sở với vốn đầu tư gần 2 tỷ đồng) cùng 15 điểm phục vụ ăn uống, bán đồ lưu niệm.
- Ghi nhận hiệu quả dự án hỗ trợ quốc tế (Victoria - Canada) trong việc tập huấn kỹ năng đón tiếp cho 123 người, đào tạo tiếng Anh cho 30 người và huy động người dân hiến 3.967 m² đất để mở rộng đường giao thông.
-
Giải pháp tác giả đề xuất:
- Đối với Đảng và Nhà nước: Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ vốn vay ưu đãi dài hạn cho các hộ nông dân làm du lịch; ban hành các khung pháp lý và chính sách miễn giảm thuế đối với dịch vụ du lịch cộng đồng thời kỳ đầu khởi nghiệp.
- Đối với chính quyền và đoàn thể địa phương: Quy hoạch quỹ đất riêng cho du lịch nhằm xây dựng bãi đỗ xe, điểm dừng chân, cơ sở lưu trú và trung tâm giới thiệu sản phẩm thay vì để người dân tự phát chuyển đổi đất ở; mở rộng các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ buồng phòng, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm và ngoại ngữ; thiết lập chuỗi liên kết tour cố định nối Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam – Chùa Đán – Chùa Y Na – Không gian Văn hóa Chè – Vùng chè Tân Cương – Hồ Núi Cốc.
- Đối với người dân địa phương: Giữ gìn chất lượng sản phẩm chè búp sao suốt truyền thống đạt chuẩn VietGAP; chủ động cải tạo nhà cửa, giữ vệ sinh đường làng ngõ xóm; nâng cao văn hóa ứng xử, tính trung thực trong thương mại và tích cực tham gia các tổ chức, câu lạc bộ văn hóa văn nghệ dân gian.
-
Đóng góp của đề tài: Khóa luận là tài liệu nghiên cứu thực địa phản ánh sát thực giai đoạn đầu chuyển đổi mô hình kinh tế nông thôn thuần nông sang dịch vụ du lịch tại Tân Cương. Công trình liên kết được các chỉ tiêu kinh tế - đất đai của địa phương với các tiêu chí quốc tế của UNWTO, cung cấp số liệu thực tế làm cơ sở tham khảo cho các cơ quan quản lý nông nghiệp và du lịch thành phố Thái Nguyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Quy mô điều tra chọn mẫu dừng lại ở 50 hộ dân tại một số xóm đặc thù, chưa bao quát toàn diện các nhóm nhân khẩu tại toàn bộ 16 xóm trên địa bàn xã. Các phân tích thực trạng chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và đối chiếu cơ học giai đoạn 2013 - 2015, thiếu các mô hình kinh tế lượng đo lường độ co giãn thu nhập, chưa khảo sát đầy đủ thị hiếu và mức độ sẵn sàng chi trả (WTP) của phân khúc khách du lịch nội địa và quốc tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Dựa trên phạm vi và kết quả của đề tài, các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng điều tra mẫu khách du lịch đến Tân Cương; phân tích chuỗi giá trị và hạch toán chi phí - lợi nhuận cụ thể của mô hình homestay kết hợp trải nghiệm sao chè; đồng thời xây dựng quy chế chia sẻ lợi ích cộng đồng giữa các hộ làm chè thuần túy và các hộ kinh doanh dịch vụ du lịch.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị ứng dụng cụ thể cho các đối tượng:
- Người học và nhà nghiên cứu: Sinh viên các chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành, Địa lý kinh tế có thể tham khảo phương pháp tiếp cận điều tra thực địa cấp xã, khung câu hỏi phỏng vấn hộ gia đình và quy trình đối chiếu chỉ tiêu sinh thái khí hậu.
- Cán bộ quản lý địa phương: Ủy ban nhân dân xã Tân Cương và Phòng Văn hóa - Thông tin thành phố Thái Nguyên có thể sử dụng các số liệu về biến động sử dụng đất, danh mục cơ sở lưu trú homestay và hệ thống làng nghề chè làm dữ liệu nền tảng cho việc lập đề án quy hoạch tổng thể làng văn hóa du lịch cộng đồng.
- Hộ nông dân khởi nghiệp: Các hộ dân trồng chè tại địa phương có thể tham khảo kinh nghiệm tổ chức phòng đón khách, cách thức liên kết tổ chức đội văn nghệ dân gian và mô hình trải nghiệm văn hóa trà từ các cơ sở điển hình được ghi nhận trong nghiên cứu.
Câu hỏi thường gặp
1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân của xã Tân Cương thay đổi ra sao trong giai đoạn 2013 – 2015?
Theo số liệu thống kê của UBND xã trong khóa luận, tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã Tân Cương tăng từ 10,4% (năm 2013) lên 11,3% (năm 2014) và đạt 12,5% (năm 2015). Thu nhập bình quân đầu người một năm tăng từ 28 triệu đồng (2013) lên 30 triệu đồng (2014) và đạt 32 triệu đồng (2015). Cơ cấu ngành dịch vụ tăng tương ứng từ 16,5% lên 18,6%.
2. Tính đến năm 2016, xã Tân Cương có bao nhiêu xóm được công nhận làng nghề truyền thống làm chè?
Đến hết năm 2016, toàn xã có 6 xóm được công nhận làng nghề truyền thống làm chè. Trong đó, 4 xóm được công nhận năm 2015 là Hồng Thái 1 (185/188 hộ làm chè), Hồng Thái 2 (166/166 hộ làm chè), Soi Vàng (106/106 hộ làm chè) và Đội Cấn (79/80 hộ làm chè); năm 2016 có thêm 2 xóm đạt chuẩn là Gò Pháo và Nam Thái.
3. Dự án xây dựng mô hình làng du lịch cộng đồng tại vùng chè Tân Cương đã huy động tổng kinh phí và nguồn lực như thế nào?
Dự án đầu tư nâng cấp trên 10 km đường giao thông nông thôn với tổng kinh phí 23.980 triệu đồng; trong đó vốn ngân sách tỉnh và thành phố cấp là 15.325 triệu đồng, vốn huy động đối ứng từ nhân dân bằng tiền và ngày công là 8.655 triệu đồng. Người dân đã hiến 3.967 m² đất, đóng góp 4.000 ngày công, kiên cố hóa 106 km kênh mương và làm mới 18 km đường bê tông.
4. Điểm nghẽn lớn nhất về tài nguyên đất đai đối với phát triển du lịch tại Tân Cương được tác giả chỉ ra là gì?
Mặc dù diện tích đất tự nhiên rộng (1.473,51 ha) với diện tích chè lớn (347,5 ha), song xã Tân Cương chưa có quỹ đất quy hoạch dành riêng cho du lịch. Việc xây dựng cơ sở lưu trú homestay, các điểm ăn uống, dừng chân và điểm giới thiệu sản phẩm hoàn toàn mang tính tự phát trên đất ở của các hộ gia đình.
5. Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực du lịch tại địa phương ghi nhận những kết quả cụ thể nào?
Xã đã tổ chức tập huấn kỹ năng xây dựng làng du lịch cộng đồng cho 123 người dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Mộc Quế; đào tạo kỹ năng pha và mời trà do nghệ nhân Nguyễn Thanh Lịch giảng dạy; mở 2 lớp tiếng Anh chuyên đề giới thiệu chè cho 30 học viên; thành lập 2 đội văn nghệ gồm 45 thành viên thuộc 4 dân tộc (Kinh, Tày, Sán Dìu, Cao Lan); và tổ chức cho 60 lượt người đi tham quan, học tập kinh nghiệm thực tế tại Sa Pa (Lào Cai) và Mai Châu (Hòa Bình).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Chu Thị Hồng đã phân tích toàn diện tiềm năng du lịch cộng đồng tại xã Tân Cương dựa trên sự kết hợp giữa tài nguyên tự nhiên vùng chè bán sơn địa, hệ thống làng nghề truyền thống và các di tích văn hóa - lịch sử đặc thù. Nghiên cứu cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về tình hình kinh tế - xã hội, sử dụng đất đai, nguồn lực nhân sự và cơ sở lưu trú homestay tại địa phương trong giai đoạn 2013 – 2016. Các đề xuất của tác giả tập trung vào việc quy hoạch quỹ đất chuyên dùng cho du lịch, hoàn thiện hạ tầng kết nối và nâng cao năng lực đón tiếp của cộng đồng cư dân. Đây là tài liệu khoa học hữu ích phục vụ công tác quy hoạch phát triển nông thôn gắn với kinh tế du lịch sinh thái nông nghiệp tại thành phố Thái Nguyên.