Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam thúc đẩy việc thu hồi đất để xây dựng các khu đô thị mới, khu công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật. Tại thành phố Thái Nguyên, việc chuyển đổi quỹ đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp phục vụ phát triển kinh tế diễn ra trên quy mô rộng. Quá trình này làm thu hẹp diện tích đất sản xuất, làm xáo trộn sinh kế, việc làm và điều kiện sinh hoạt của các hộ dân trong diện giải tỏa. Một trong những nguyên nhân chủ yếu khiến các dự án đầu tư chậm tiến độ là các vướng mắc trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng, xuất phát từ sự chênh lệch giữa khung giá bồi thường của Nhà nước với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường, cùng với những khó khăn trong công tác đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm và an sinh xã hội sau thu hồi đất.

Trong bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phùng Mạnh Cường (chuyên ngành Quản lý đất đai, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2014, dưới sự hướng dẫn của T.S Nguyễn Chí Hiểu) tập trung làm rõ thực trạng bồi thường và giải phóng mặt bằng tại dự án xây dựng Khu dân cư số 3, phường Quán Triều.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng tại địa bàn phường Quán Triều.
  2. Tìm ra những thuận lợi, khó khăn còn tồn tại trong công tác giải phóng mặt bằng, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm thực tiễn.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, góp phần đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là kết quả thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại địa bàn phường Quán Triều năm 2013, trọng tâm là hồ sơ và kết quả thực tế của dự án Khu dân cư số 3.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Không gian: Địa bàn phường Quán Triều, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên; khảo sát thực địa trực tiếp tại tổ 12 và tổ 16.
  • Thời gian: Đề tài tiến hành thu thập và khảo sát thực tế từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014, kế thừa số liệu kiểm kê đất đai và hồ sơ bồi thường giai đoạn 2012 - 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận làm rõ các khái niệm cốt lõi theo quy định của pháp luật Việt Nam: bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất (việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất và tài sản trên đất), hỗ trợ khi thu hồi đất (việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm, trợ cấp hành chính để ổn định đời sống), và tái định cư (bồi thường thiệt hại về đất, tài sản, di chuyển đến nơi ở mới với điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ). Tác giả phân tích tính chất đặc thù của công tác giải phóng mặt bằng gồm tính đa dạng (phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từng dự án) và tính phức tạp (do đất đai là tài sản có giá trị kinh tế cao và là tư liệu sản xuất chính).

Cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên:

  • Luật Đất đai năm 2003 (đặc biệt là các Điều 5, 31, 38, 39, 42, 43, 44 quy định về thẩm quyền, trường hợp thu hồi đất, điều kiện và tiêu chuẩn bồi thường).
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, Nghị định số 44/2008/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.
  • Các Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 116/2004/TT-BTC, Thông tư số 144/2004/TT-BTC, Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 107/2007/TT-BTC, Thông tư số 145/2007/TT-BTC, Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT.
  • Các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND (Quy chế bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh); Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND (khung giá các loại đất); Quyết định số 77/2011/QĐ-UBND (giá đất ở trung bình); Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND và Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND (đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu); Quyết định số 72/2008/QĐ-UBND; Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND; Quyết định số 3283/QĐ-UBND (đơn giá bồi thường nhà và công trình xây dựng).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Tham chiếu chính sách bồi thường của Trung Quốc (cơ chế bên sử dụng đất sau chi trả, đền bù đất tập thể ở nông thôn, trợ cấp dựa trên tổng sản lượng các năm trước) và hướng dẫn của Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) (nguyên tắc bồi thường theo chi phí thay thế, khôi phục thu nhập, tham vấn cộng đồng).

Phương pháp nghiên cứu gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu: Tiếp cận tài liệu lưu trữ từ UBND phường Quán Triều, Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố Thái Nguyên, các báo cáo thống kê đất đai năm 2012 - 2013 và hệ thống văn bản pháp lý.
  • Phương pháp điều tra thực tế: Khảo sát thực địa, phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa chính và lãnh đạo địa phương.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn, chọn mẫu ngẫu nhiên 50 hộ gia đình trong tổng số 79 hộ thuộc danh sách được bồi thường của dự án Khu dân cư số 3 (tại tổ 12 và tổ 16).
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu thô từ phiếu điều tra, phân loại và tổng hợp thành các bảng tần số, tỷ lệ phần trăm (%).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này làm rõ tầm quan trọng của đất đai đối với phát triển kinh tế - xã hội, áp lực sử dụng đất do đô thị hóa và sự cần thiết phải thu hồi đất để mở rộng kết cấu hạ tầng. Tác giả chỉ ra thực trạng thiếu việc làm, giá bồi thường thấp hơn thị trường dẫn đến khiếu kiện, từ đó xác lập mục đích, yêu cầu và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài tại phường Quán Triều.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phân tích quy trình 10 bước tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng theo pháp luật Việt Nam. Văn bản đánh giá kinh nghiệm thực tiễn của Trung Quốc, quy chuẩn tái định cư của WB và ADB; đồng thời tổng quan tình hình bồi thường tại Việt Nam và kết quả thực hiện trên địa bàn thành phố Thái Nguyên (đã thực hiện bồi thường, GPMB cho 210 dự án, bàn giao mặt bằng 137 dự án với diện tích thu hồi trên 20 triệu m2, tổng kinh phí chi trả hơn 1.000 tỷ đồng), chỉ ra các vướng mắc về chậm bố trí tái định cư và năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại phường Quán Triều năm 2013; địa điểm thực hiện tại phường Quán Triều, thời gian từ 01/2014 đến 04/2014. Trình bày chi tiết các nội dung đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, hiện trạng quản lý đất đai, kết quả thực hiện dự án Khu dân cư số 3, khảo sát ý kiến 50 hộ dân và đề xuất giải pháp; quy định quy trình thu thập, điều tra và xử lý dữ liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này chiếm dung lượng lớn nhất với 4 nội dung cụ thể:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Quán Triều: Diện tích tự nhiên 278,99 ha phân bố ở 12 khu phố; dân số 8.717 người (2.854 hộ), mật độ 3.124 người/km2. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch sang công nghiệp - thương mại, giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp năm 2012 đạt 6,1 tỷ đồng, có 315 hộ kinh doanh; diện tích gieo trồng cây hàng năm giữ ổn định 171,5 ha. Địa hình bằng phẳng, giao thông có Quốc lộ 3 (đường Dương Tự Minh) và đường sắt chạy qua, tuy nhiên hạ tầng thoát nước chưa đồng bộ, rác thải và nước thải chưa được xử lý triệt để.
  2. Hiện trạng sử dụng đất và quản lý nhà nước năm 2013: Năm 2012, đất nông nghiệp chiếm 116,42 ha (51,37%), đất phi nông nghiệp chiếm 102,69 ha (45,32%), đất chưa sử dụng là 7,50 ha (3,31%). Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính đạt tỷ lệ 1/500 và 1/1000, việc giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất cơ bản thực hiện theo quy định nhưng tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm vẫn chậm.
  3. Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án Khu dân cư số 3: Tổng diện tích thu hồi là 87.592 m2 liên quan đến 79 hộ gia đình. Tác giả chiết xuất chi tiết số liệu bồi thường về đất ở, đất nông nghiệp (hàng năm, lâu năm, thủy sản), tài sản vật kiến trúc (nhà ở 2 tầng, nhà 1 tầng, sân, móng, giếng nước, cổng sắt...), cây cối hoa màu (606 cây ăn quả và cây lâu năm, 5.746 m2 hoa màu), chính sách hỗ trợ cho 52 hộ (1.203,6 triệu đồng) và phương án tái định cư bằng tiền cho 79 hộ.
  4. Đánh giá qua ý kiến khảo sát của người dân: Phân tích kết quả điều tra 50 hộ dân tại tổ 12 và tổ 16 về nhận thức chính sách pháp luật, hiểu biết tài chính và mức độ đồng thuận đối với quy trình kiểm kê, đơn giá đền bù của dự án.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được trong việc triển khai dự án Khu dân cư số 3, chỉ ra những nguyên nhân gây hạn chế và đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh, UBND thành phố Thái Nguyên, UBND phường Quán Triều và chủ đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.

Kết quả và đóng góp

Văn bản cung cấp hệ thống số liệu thực tế về kết quả thực hiện dự án Khu dân cư số 3 tại phường Quán Triều:

Hạng mục đất thu hồi Diện tích (m2) Tỷ lệ (%) Đơn giá bồi thường (đồng/m2)
Đất ở 27.679,0 31,6 Áp dụng đất ở khu vực 2 - Loại 2
Đất trồng cây hàng năm 3.328,0 3,8 46.000
Đất trồng cây lâu năm 50.540,0 57,7 42.000
Đất nuôi trồng thủy sản 8.271,0 6,9 33.000
Tổng cộng 87.592,0 100,0 -

Dự án thu hồi đất của 79 hộ gia đình, 100% số hộ đủ điều kiện đều được phê duyệt phương án bồi thường. Về tài sản trên đất, dự án đã bồi thường 606 cây ăn quả các loại (vải, nhãn, mít, xoài, táo, đu đủ, chuối...), chè cành và diện tích rau màu với tổng chi phí 273.000.000 đồng; bồi thường tài sản công trình, vật kiến trúc (15 nhà 2 tầng mái bằng, 20 nhà 1 tầng lợp fibro xi măng, nhà gỗ, bếp, sân bê tông, ao thủ công 8.700 m3, tường rào 1.170 m2...) với tổng số tiền 34.000.000.000 đồng.

Về hỗ trợ chính sách, có 52 hộ (tại tổ dân phố 20) có đất ở bị chiếm dụng nhiều nhất được phê duyệt hỗ trợ với tổng kinh phí 1.203,6 triệu đồng (1.203.600.000 đồng), phân bổ:

  • Tiền hỗ trợ di chuyển: 512,5 triệu đồng.
  • Tiền hỗ trợ ổn định sản xuất và đời sống: 320,0 triệu đồng.
  • Tiền hỗ trợ hộ nghèo: 117,6 triệu đồng.
  • Tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và việc làm: 253,5 triệu đồng.

Về tái định cư, 79 hộ bị thu hồi toàn bộ hoặc 2/3 diện tích đất ở (27.679 m2) đều lựa chọn phương án nhận bồi thường bằng tiền để tự lo nơi ở mới, với tổng giá trị bồi thường tái định cư là 23.000.000.000 đồng.

Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng của toàn bộ dự án được thống kê như sau:

STT Nội dung chi trả Kinh phí thực hiện (đồng)
1 Bồi thường, hỗ trợ tiền đất 23.000.000.000
2 Bồi thường tài sản, vật kiến trúc 34.000.000.000
3 Bồi thường cây cối, hoa màu 273.000.000
4 Các khoản hỗ trợ theo chính sách 1.203.600.000
5 Bồi thường tái định cư 23.000.000.000
6 Thưởng di chuyển đúng tiến độ 294.000.000
7 Chi phí tổ chức thực hiện 864.000.000
8 Kinh phí dự phòng 1.000.000.000
Tổng cộng 85.430.000.000 (làm tròn số liệu báo cáo dự án: 85,43 tỷ)

Kết quả điều tra xã hội học từ 50 hộ dân cho thấy:

  • 82% người dân nắm được quy định bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; 96% biết việc kiểm kê phải công khai cho chủ tài sản; 76% hiểu tài sản tạo lập sau quyết định thu hồi không được bồi thường.
  • Về hiểu biết tài chính: 94% biết giá đất tính tại thời điểm có quyết định thu hồi; 76% nắm rõ thẩm quyền quy định đơn giá là UBND cấp tỉnh; 70% biết được bồi thường thêm tiền nếu đất mới giá trị thấp hơn đất cũ.
  • Về đánh giá thực thi: 96% hộ khẳng định công tác đo đạc, thống kê, kiểm kê đất đai và tài sản diễn ra khách quan; 62% cho rằng đơn giá bồi thường là chấp nhận được, trong khi 38% cho rằng giá bồi thường còn thấp so với thị trường (chủ yếu ở nhóm đất ở và đất nông nghiệp trồng cây hàng năm); 34% đánh giá tiến độ diễn ra đúng thời gian.

Các giải pháp tác giả đề xuất:

  • Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai sâu rộng đến người dân.
  • Xây dựng khung giá đất bồi thường bám sát giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường tại thời điểm thu hồi.
  • Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ trực tiếp làm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
  • Chủ đầu tư và chính quyền địa phương cần thực hiện đúng cam kết hỗ trợ đào tạo nghề, tạo công ăn việc làm lâu dài cho người lao động trong độ tuổi bị mất đất sản xuất.
  • Đảm bảo đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và xã hội tại các khu tái định cư trước khi thực hiện thu hồi đất ở.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc thu thập và phân tích trực tiếp hồ sơ đền bù thực tế của dự án Khu dân cư số 3 Quán Triều, kết hợp đánh giá định lượng nhận thức và phản ứng của người dân bị ảnh hưởng thông qua bảng hỏi, tạo cơ sở thực tiễn cho công tác quản lý đất đai cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát xã hội học chỉ thực hiện trên mẫu 50 hộ gia đình tại tổ 12 và tổ 16 trên tổng số 79 hộ bị ảnh hưởng bởi dự án.
  • Thời gian nghiên cứu ngắn (từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014), chưa đánh giá được toàn diện đời sống, thu nhập và việc làm ổn định của các hộ dân sau khi nhận tiền tự tìm nơi ở mới trong dài hạn (3 - 5 năm sau thu hồi).
  • Chưa có tài liệu khảo sát tổng thể về địa chất công trình và trữ lượng nước ngầm trên toàn địa bàn phường Quán Triều để đối chiếu sâu hơn với quy hoạch xây dựng hạ tầng đô thị.
  • Bản thân tác giả tự nhận định do kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên một số đánh giá chuyên đề chưa thể đi sâu vào các khía cạnh pháp lý phức tạp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát, đánh giá hiệu quả chuyển đổi sinh kế và sự biến động mức sống của các hộ dân sau khi đã nhận tiền đền bù và bàn giao mặt bằng hoàn tất.
  • So sánh hiệu quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng giữa dự án Khu dân cư số 3 với các dự án đô thị khác trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
  • Nghiên cứu cập nhật các điểm mới của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) tác động đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Bất động sản và Địa chính: Cung cấp phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, cấu trúc bảng hỏi điều tra xã hội học và kỹ năng xử lý hồ sơ đền bù đất đai cấp cơ sở.
  • Cán bộ làm công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại các Ban Bồi thường, Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp quận/huyện: Tham khảo quy trình 10 bước tổ chức thực hiện, phương pháp kiểm đếm, áp giá và phân loại các hạng mục bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống biểu bảng chi tiết hóa đơn giá đền bù tài sản, công trình xây dựng (Bảng 4.4), cây cối hoa màu (Bảng 4.3) và bộ câu hỏi khảo sát mức độ hiểu biết chính sách của người dân (Bảng 4.8, 4.9, 4.10).

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án xây dựng Khu dân cư số 3 tại phường Quán Triều thu hồi bao nhiêu diện tích đất và ảnh hưởng tới bao nhiêu hộ dân?
Dự án thu hồi tổng diện tích 87.592 m2 đất, gồm: 27.679 m2 đất ở (31,6%); 3.328 m2 đất trồng cây hàng năm (3,8%); 50.540 m2 đất trồng cây lâu năm (57,7%); và 8.271 m2 đất nuôi trồng thủy sản (6,9%). Dự án ảnh hưởng trực tiếp đến 79 hộ gia đình, toàn bộ 79 hộ đều đủ điều kiện và được phê duyệt bồi thường.

2. Tổng kinh phí bồi thường và giải phóng mặt bằng của dự án là bao nhiêu và được chi cho những hạng mục nào?
Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng của dự án là khoảng 85,43 tỷ đồng (85.430.000.000 đồng). Trong đó bao gồm: bồi thường và hỗ trợ tiền đất (23 tỷ đồng); bồi thường tài sản, vật kiến trúc (34 tỷ đồng); bồi thường cây cối, hoa màu (273 triệu đồng); các khoản hỗ trợ theo chính sách (1.203,6 triệu đồng); bồi thường tái định cư (23 tỷ đồng); thưởng bàn giao mặt bằng đúng tiến độ (294 triệu đồng); chi phí tổ chức thực hiện (864 triệu đồng); và kinh phí dự phòng (1 tỷ đồng).

3. Chính sách tái định cư cho 79 hộ dân bị mất đất ở được triển khai theo hình thức nào?
79 hộ bị mất toàn bộ hoặc 2/3 diện tích đất ở (với diện tích thu hồi 27.679 m2) đều được phê duyệt bồi thường tái định cư. Đa số các hộ dân đã thống nhất lựa chọn phương án nhận bồi thường bằng tiền để tự lo chỗ ở mới với tổng kinh phí bồi thường tái định cư là 23 tỷ đồng.

4. Kết quả khảo sát 50 hộ dân về đơn giá bồi thường và công tác kiểm kê ghi nhận tỷ lệ phản hồi ra sao?
Kết quả khảo sát 50 hộ gia đình cho thấy: 96% người dân đánh giá công tác đo đạc, thống kê, kiểm kê đất đai và tài sản diễn ra khách quan; 62% hộ cho rằng đơn giá bồi thường đưa ra là chấp nhận được, trong khi 38% hộ cho rằng đơn giá còn thấp so với giá thị trường và khả năng sinh lợi của đất sản xuất nông nghiệp; 34% đánh giá tiến độ diễn ra đúng kế hoạch.

5. Các hộ dân bị ảnh hưởng nhận được những khoản hỗ trợ chính sách cụ thể nào từ dự án?
Có 52 hộ có diện tích đất ở bị chiếm dụng nhiều nhất được nhận các khoản tiền hỗ trợ theo chính sách với tổng số tiền 1.203,6 triệu đồng. Các khoản chi trả gồm: tiền hỗ trợ di chuyển (512,5 triệu đồng), hỗ trợ ổn định sản xuất và đời sống (320 triệu đồng), hỗ trợ hộ nghèo (117,6 triệu đồng) và hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm (253,5 triệu đồng).

Kết luận

Khóa luận của Phùng Mạnh Cường đã phản ánh trung thực và chi tiết thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án Khu dân cư số 3 tại phường Quán Triều, thành phố Thái Nguyên năm 2013 dựa trên hệ thống văn bản pháp lý thời kỳ Luật Đất đai 2003. Đề tài tổng hợp đầy đủ các danh mục kiểm kê, đơn giá chi trả đất đai, tài sản, cây cối, chính sách hỗ trợ và kinh phí tái định cư cho 79 hộ dân bị ảnh hưởng với tổng kinh phí 85,43 tỷ đồng. Kết quả khảo sát thực nghiệm 50 hộ dân chỉ ra tính khách quan trong đo đạc kiểm kê nhưng cũng bộc lộ bất cập về mức chênh lệch giữa giá đền bù và thị trường. Công trình là tài liệu tham khảo thực chứng có giá trị cho việc nghiên cứu chính sách quản lý đất đai và thực tiễn giải phóng mặt bằng cấp cơ sở.