Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Địa lý học với đề tài "Đánh giá tài nguyên du lịch văn hóa phục vụ phát triển du lịch ở tỉnh Phú Yên" được nghiên cứu sinh Trần Quốc Nhuận thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2024), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Xuân Hậu và TS. Phạm Thị Bình.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ các định hướng chiến lược của Nhà nước và địa phương, bao gồm: Chiến lược Phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 29/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; và Chương trình hành động số 03-Ctr/TU ngày 14/12/2020 của Tỉnh ủy Phú Yên. Phú Yên sở hữu bờ biển dài 189 km, 02 di tích quốc gia đặc biệt (Tháp Nhạn, Gành Đá Đĩa), hơn 70 di tích cấp quốc gia và cấp tỉnh, đàn đá và kèn đá có niên đại hơn 2.500 năm, cùng truyền thống văn hóa của 33 tộc người. Tuy nhiên, hoạt động du lịch tại địa phương đối mặt với nhiều tồn tại: sản phẩm du lịch còn đơn điệu, hiệu quả kinh tế - xã hội chưa cao, chỉ xếp thứ 47/63 tỉnh thành cả nước và thứ 7/13 tỉnh thành vùng Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên. Địa phương chủ yếu tập trung khai thác tài nguyên ven biển, chưa đầu tư thích đáng cho các tài nguyên ở xa trung tâm tỉnh lỵ. Dưới góc độ Địa lý học, Phú Yên chưa có công trình nào đánh giá tài nguyên văn hóa một cách hệ thống bằng các tiêu chí định lượng cụ thể. Do đó, việc nghiên cứu khảo sát và đánh giá tài nguyên văn hóa là yêu cầu cấp bách nhằm lấp đầy khoảng trống khoa học và phục vụ phát triển thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ:
- Mục tiêu chung: Đánh giá tài nguyên du lịch văn hóa đã, đang và sẽ được khai thác phục vụ phát triển du lịch ở tỉnh Phú Yên; từ đó đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên văn hóa, phát triển du lịch đạt hiệu quả cao, phù hợp với tiềm năng của tỉnh.
- Mục tiêu cụ thể: Tập trung phân tích, đánh giá 28 điểm tài nguyên văn hóa đã và đang đưa vào khai thác ở mức cao và rất cao phục vụ phát triển du lịch của tỉnh Phú Yên, phân loại theo 5 nhóm; trên cơ sở đó đề xuất định hướng và giải pháp khai thác cụ thể.
Văn bản luận án không đặt câu hỏi hay giả thuyết nghiên cứu dưới dạng câu hỏi nghi vấn, mà cụ thể hóa thành 3 nhiệm vụ nghiên cứu được đánh số thứ tự:
- Tổng quan có chọn lọc những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến tài nguyên du lịch văn hóa, đánh giá tổng hợp điểm tài nguyên du lịch văn hóa và vận dụng vào địa bàn nghiên cứu của tỉnh;
- Xác định những tiêu chí và chỉ tiêu phù hợp để đánh giá tài nguyên du lịch văn hóa tỉnh Phú Yên; phân tích đặc điểm tài nguyên du lịch văn hóa ở tỉnh Phú Yên; đánh giá các điểm tài nguyên du lịch văn hóa tỉnh Phú Yên phục vụ phát triển du lịch;
- Phân tích thực trạng khai thác tài nguyên du lịch văn hóa tỉnh Phú Yên; qua đó đề xuất định hướng và những giải pháp phát triển không gian theo điểm, theo tuyến nhằm khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch văn hóa thời gian đến của tỉnh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Tài nguyên văn hóa ở tỉnh Phú Yên.
- Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá tài nguyên du lịch văn hóa có vị trí cố định trong không gian ở Phú Yên nhằm phục vụ phát triển du lịch tỉnh. Đối tượng khảo sát gồm khách du lịch, cơ sở kinh doanh du lịch, chuyên gia, cán bộ quản lý Nhà nước và cộng đồng dân cư.
- Phạm vi nội dung: Khảo sát tổng hợp 126 điểm tài nguyên văn hóa; tập trung phân tích, đánh giá chuyên sâu 28 điểm tài nguyên văn hóa có mức độ khai thác cao và rất cao.
- Phạm vi không gian: Không gian lãnh thổ tỉnh Phú Yên.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu tài nguyên và hoạt động du lịch từ năm 2010 đến năm 2022; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo từng nhóm nội dung:
Các nghiên cứu quốc tế:
- Về quản lý và đánh giá tài nguyên du lịch: Stephen J. Page và Joanne Connell (2014) với "Tourism Management: An Introduction"; Stephen L. với "Tourism: A Modern Synthesis"; Wendy Hill (2009) với "Sustainable Tourism Development" nghiên cứu về quản lý tài nguyên và phát triển bền vững.
- Về du lịch văn hóa và quản lý di sản: Bob McKercher và Hilary du Cros (2002) với "Cultural Tourism: The Partnership Between Tourism and Cultural Heritage Management"; Gerard Corsane (2005) với "Heritage, Museums and Galleries: An Introductory Reader"; Kathleen M. với "Tourism, Culture and Development: Hopes, Dreams and Realities in East Indonesia"; Stephen Williams (2005) với "Tourism Geography: Critical Understandings of Place, Space and Experience"; Richard Butler và Douglas Pearce (1995); Melanie Smith và Mike Robinson (2006).
- Về phương pháp đánh giá tài nguyên: Julianna Priskin (2000) đánh giá tài nguyên tự nhiên vùng Central Coast Tây Úc; Ủy ban Tiêu chuẩn Khảo cổ New York (The New York Archaeological Council Standards Committee, 2000) với "Guidelines for the application of criteria for assessing cultural resources" hướng dẫn đánh giá giá trị khoa học di chỉ khảo cổ; Liu Xiao (2014) với mô hình QEPP đánh giá tài nguyên du lịch Bắc Kinh dựa trên kỳ vọng của du khách; Elleen Guierrez và cộng sự (2005) tại Đại học George Washington đề xuất 8 tiêu chí đánh giá tiềm năng điểm tài nguyên; Trung tâm thực nghiệm phát triển kinh tế và cộng đồng thuộc Đại học Illinois đề xuất công cụ đánh giá tài nguyên dựa trên 4 tiêu chí (tính khác biệt, chất lượng tổng thể, sức hấp dẫn, động lực du lịch); Carisen Jack (1997); Abdulla Al Mamun và Soumen Mitra (2012); Ion-Valeriu Ciurea và cộng sự (2001); Peter Zimmer (2015); Palmer N và Mohamed A. (2016).
- Về ứng dụng phương pháp phân tích thứ bậc (AHP): Thomas L. Saaty (2000) với "Fundamentals of the Analytic Hierarchy Process"; Geoffrey I. Brent Ritchie (2005) ứng dụng AHP trong lựa chọn điểm đến du lịch; Fabac và I. Zver (2011) kết hợp SWOT - AHP tại Gornje Međimurje; Zahra Nekooee, Mehrdad Karami, Iman Fakhari (2011) tại Birjand (Iran); Oktay Emir, Ramazan Ufuk Bayer, Namık Kemal Erdoğan, Çağlar Karamaşa (2016) tại Eskişehir; Ali Göksu và Seniye Erdinç Kaya (2014) tại Bosnia và Herzegovina.
Các nghiên cứu tại Việt Nam:
- Đánh giá tổng hợp tài nguyên du lịch và tổ chức không gian: Trần Đức Thanh (2005) đánh giá tài nguyên tỉnh Thanh Hóa theo cấp huyện với 3 tiêu chí; Đào Ngọc Cảnh (2003) tại Kiên Giang sử dụng 7 tiêu chí; Bùi Thị Thu (2012) tại Quảng Trị sử dụng 7 tiêu chí đánh giá riêng cho tài nguyên du lịch văn hóa; Phạm Trung Lương (2000) với "Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam"; Nguyễn Hồng Sơn, Nguyễn Văn Vinh, Lại Vĩnh Cẩm, Trần Văn Ý, Nguyễn Thành Long (1990).
- Về tài nguyên du lịch văn hóa và phương pháp đánh giá: Nguyễn Minh Tuệ và cộng sự (1992) thuộc chương trình cấp nhà nước KT.03 xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá di tích lịch sử - văn hóa và lễ hội truyền thống; Bùi Thị Hải Yến và Phạm Hồng Long (2009), Mai Quốc Tuấn (2018) hệ thống hóa lý luận phân loại, đánh giá tài nguyên văn hóa vật thể và phi vật thể; Bùi Quang Thắng (2009) nghiên cứu tại Hội An; Phạm Hồng Giang và cộng sự (2006) tại Hà Nội; Lê Hồng Hạnh (2008); Nguyễn Thị Minh Ngọc (2009); Nguyễn Thị Thống Nhất (2014); Phạm Xuân Hậu, Trần Văn Thắng, Hà Quỳnh Giao (2015); Nguyễn Tuấn Anh (2021). Về kỹ thuật đánh giá, Nguyễn Thị Sơn (2000) dùng phương pháp chuyên gia tính điểm trung bình; Vũ Thị Hạnh (2012), Lương Chi Lan (2016), Dương Thị Thủy (2022) ứng dụng bản đồ cảnh quan; Hoàng Thị Kiều Oanh (2019), Nguyễn Thị Ngạn (2023) bổ sung điều kiện sinh khí hậu; Đặng Duy Lợi và Trần Văn Thắng (1994); Trương Quang Hải (2015); Đỗ Quốc Thông (2004); Nguyễn Lan Anh (2015); Viện Nghiên cứu phát triển du lịch Việt Nam (2008, 2010); Ban điều phối Vùng Duyên hải miền Trung (2013).
- Nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Phú Yên: Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch tỉnh Phú Yên (2011, 2013); Nguyễn Định (2015) về di tích lịch sử - văn hóa - thắng cảnh; Nguyễn Hoài Sơn (2015) về di sản văn hóa đá; Ngô Anh Tú (2016) về WebGIS quảng bá du lịch; Hồ Văn Tiến (2018) về khu vực núi Chóp Chài; Đoàn Thị Như Hoa (2020) về sản phẩm đặc thù; Lâm Thị Thúy Phượng (2021) về du lịch biển đảo; Nguyễn Thị Ngạn (2023) về điều kiện địa lý và tài nguyên thiên nhiên.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Các nghiên cứu trước đây tại Phú Yên chủ yếu tiếp cận theo hướng điều kiện tự nhiên, sản phẩm du lịch biển đảo hoặc khảo cứu lịch sử từng di tích riêng lẻ. Chưa có công trình khoa học nào thực hiện đánh giá tài nguyên du lịch văn hóa một cách toàn diện dưới góc độ Địa lý học, bằng phương pháp định lượng đa tiêu chí có xác định trọng số, nhằm phân hạng mức độ thích hợp và khả năng khai thác thực tế của hệ thống tài nguyên trên địa bàn toàn tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án kế thừa khái niệm du lịch từ Luật Du lịch Việt Nam (2017) và Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 1991). Tài nguyên du lịch văn hóa được xác định gồm các dạng: di tích văn hóa - lịch sử, lễ hội, làng nghề và nghề thủ công truyền thống, văn hóa dân tộc học, công trình đương đại, cùng các hoạt động văn hóa - thể thao và nhận thức khác. Các đặc điểm của tài nguyên du lịch văn hóa được tổng hợp thành 8 điểm: tính phổ biến; giá trị đặc sắc riêng; tính phong phú đa dạng; tính hữu hình và vô hình; thời gian khai thác khác nhau; khả năng tôn tạo, thay đổi và tạo mới; tính tập trung dễ tiếp cận; và tính nhận thức cao hơn nghỉ dưỡng giải trí. Về mặt xếp hạng, luận án phân cấp theo di sản thế giới (UNESCO), cấp quốc gia đặc biệt, cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện.
Luận án vận dụng 3 hình thức đánh giá phục vụ du lịch: tâm lý - thẩm mỹ, sinh lý - khí hậu và đánh giá kỹ thuật; kết hợp 4 hướng tiếp cận: tiếp cận biện chứng, tiếp cận hệ thống, tiếp cận phân tích - tổng hợp và tiếp cận thị trường; quán triệt 5 quan điểm địa lý: quan điểm tổng hợp, quan điểm hệ thống, quan điểm lãnh thổ, quan điểm lịch sử - viễn cảnh và quan điểm phát triển bền vững.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp: Thu thập tài liệu thứ cấp về tự nhiên, kinh tế - xã hội, quy hoạch và lượng khách du lịch tại Phú Yên. Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20.0 để xử lý thông tin từ phiếu điều tra du khách, phân tích tương quan hồi quy giữa các tiêu chí nhằm xác định trọng số ảnh hưởng đến khả năng khai thác điểm đến.
- Phương pháp phân tích thứ bậc AHP (Analytical Hierarchy Process): Thiết lập ma trận so sánh cặp nghịch đảo giữa 8 tiêu chí đánh giá tài nguyên, chuẩn hóa trọng số hàng - cột và kiểm định mức độ tin cậy thông qua tỷ số nhất quán $CR = CI / RI$ (yêu cầu $CR \le 10%$).
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến từ 12 chuyên gia, gồm 06 nhà khoa học có kinh nghiệm về du lịch và phương pháp AHP, 03 cán bộ lãnh đạo quản lý Nhà nước về du lịch tỉnh Phú Yên, và 03 nhà quản lý, điều hành doanh nghiệp du lịch. Điểm trung bình được tính theo công thức:
$$\bar{C}j = \frac{1}{n} \sum{i=1}^{n} C_{ij}$$
Để kiểm tra mức độ phân tán đối với các chỉ tiêu định lượng, tác giả sử dụng công thức hệ số biến thiên theo Nguyễn Kim Chương (2004):
$$CV = \frac{S}{\bar{X}} \times 100%$$
(trong đó $S$ là độ lệch chuẩn, $\bar{X}$ là giá trị bình quân). Các ý kiến định tính được lựa chọn khi đạt tỷ lệ đồng thuận trên 50%.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc đo lường bằng thang đo Likert 5 cấp độ (1- Hoàn toàn không đồng ý/không hài lòng đến 5- Hoàn toàn đồng ý/hài lòng). Khảo sát trực tiếp khách du lịch tại các điểm tham quan từ tháng 02 đến tháng 09/2021 (thời kỳ cao điểm du lịch), thu về 160 phiếu hợp lệ (gồm 100 phiếu khách nội địa và 60 phiếu khách quốc tế). Quy mô mẫu tuân thủ nguyên tắc của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) với kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times m$, với $m = 13$ câu hỏi thì $n_{min} = 65$). Đồng thời khảo sát người dân tại 09 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh và phỏng vấn sâu cán bộ quản lý. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel và SPSS 20.0.
- Phương pháp thực địa: Triển khai 3 đợt nghiên cứu thực địa từ tháng 1 đến tháng 8 trong các năm giai đoạn 2019 - 2023: giai đoạn 1 khảo sát sơ bộ tình hình khai thác; giai đoạn 2 đo đạc, thu thập dữ liệu về khả năng tiếp cận, mức độ bảo tồn; giai đoạn 3 kiểm chứng kết quả đánh giá tổng hợp tại hiện trường.
- Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức theo phương pháp luận của Đỗ Thị Minh Đức và Nguyễn Viết Thịnh (1998).
- Phương pháp Bản đồ - GIS: Sử dụng phần mềm MapInfo để xây dựng 11 bản đồ chuyên đề về hành chính, hiện trạng, phân bố tài nguyên, phân hạng đánh giá, các tuyến và tổ chức lãnh thổ du lịch.
- Phương pháp đánh giá thang điểm tổng hợp có trọng số: Xây dựng hệ thống 8 tiêu chí đánh giá tài nguyên du lịch văn hóa vận dụng cho Phú Yên, phân thành 5 bậc tương ứng với các mức điểm từ 1 đến 5: Rất thuận lợi/Rất cao (5 điểm), Thuận lợi/Cao (4 điểm), Thuận lợi trung bình/Bình thường (3 điểm), Ít thuận lợi/Thấp (2 điểm), Rất ít thuận lợi/Rất thấp (1 điểm). Trọng số 5 bậc tương ứng gồm các số thập phân (0,3 - 0,15 - 0,1 - 0,08 - 0,06).
| Ký hiệu |
Tiêu chí đánh giá |
Nội dung và căn cứ phân cấp chỉ tiêu |
| TC1 |
Độ hấp dẫn của điểm tài nguyên |
Dựa vào mức độ lan tỏa danh tiếng và cấp xếp hạng (từ thế giới đến địa phương). |
| TC2 |
Sự kết hợp tài nguyên du lịch |
Kết nối giao thông và sức chứa lưu trú phụ trợ (từ dưới 200 đến trên 1.000 khách/ngày). |
| TC3 |
Giá trị điểm tài nguyên xếp hạng |
Căn cứ cấp xếp hạng: thế giới (5đ), quốc gia đặc biệt (4đ), quốc gia (3đ), tỉnh (2đ), huyện/chưa xếp hạng (1đ). |
| TC4 |
Thời gian khai thác |
Số ngày tổ chức hoạt động du lịch trong năm (dưới 100 ngày đến trên 250 ngày/năm). |
| TC5 |
Sức chứa du khách |
Sức chứa hàng ngày $CPD = CPI \times TR$ theo mô hình Boullon (1995) ($<100$ đến $>500$ người/ngày). |
| TC6 |
Cơ sở hạ tầng và CSVC kỹ thuật |
Chất lượng đường sá, khả năng phục vụ lưu trú (từ dưới 100 khách đến trên 500 khách/ngày). |
| TC7 |
Tính bền vững tài nguyên - môi trường |
Khả năng chống chịu suy thoái và mức độ nguyên vẹn trước áp lực du lịch. |
| TC8 |
Vị trí và khả năng tiếp cận |
Tổng hợp từ cự ly tới trung tâm tỉnh, loại phương tiện, tỷ lệ đường nhựa và thời gian di chuyển. |
Trong Tiêu chí 5, sức chứa khách được tính toán cụ thể theo công thức Boullon (1995):
$$CPI = \frac{AR}{a}$$
$$CPD = CPI \times TR$$
trong đó $CPI$ là sức chứa thường xuyên (khách), $AR$ là diện tích khu vực du lịch ($m^2$), $a$ là tiêu chuẩn không gian cá nhân ($m^2$/khách), $CPD$ là sức chứa hàng ngày (khách), và $TR$ là hệ số luân chuyển ngày:
$$TR = \frac{\text{Thời gian mở cửa cho khách}}{\text{Thời gian trung bình của một cuộc tham quan}}$$
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá tài nguyên du lịch văn hoá phục vụ phát triển du lịch
Chương 1 xác lập cơ sở khoa học cho toàn bộ đề tài. Tác giả tổng quan các khái niệm nền tảng về du lịch, du lịch văn hóa, tài nguyên du lịch văn hóa và các cấp độ xếp hạng di sản. Chương này phân tích chuyên sâu 3 hình thức đánh giá (tâm lý - thẩm mỹ, sinh lý - khí hậu, kỹ thuật), phân biệt phương pháp đánh giá từng phần với đánh giá tổng hợp, và thiết lập quy trình đánh giá tổng hợp gồm 3 giai đoạn với 6 bước rõ ràng.
Chương 1 chuẩn hóa bảng tiêu chuẩn định lượng cho 8 tiêu chí đánh giá tài nguyên du lịch văn hóa tại Phú Yên, phân tích chi tiết cách tính điểm từng bậc (1 đến 5 điểm), xác lập trọng số của các tiêu chí thông qua ma trận AHP và kỹ thuật khảo sát chuyên gia. Đồng thời, chương này tổng kết cơ sở thực tiễn về đánh giá tài nguyên du lịch văn hóa ở cấp độ quốc tế, quốc gia và các khu vực lân cận để rút ra bài học kinh nghiệm vận dụng vào địa bàn Phú Yên.
Chương 2: Đánh giá tài nguyên du lịch văn hoá phục vụ phát triển du lịch ở tỉnh Phú Yên
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên văn hóa của tỉnh Phú Yên. Tác giả tiến hành kiểm kê, phân loại tổng thể 126 điểm tài nguyên văn hóa trên địa bàn, đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động khai thác du lịch như dân cư - lao động, chính sách và vốn đầu tư, thị trường liên kết vùng, khoa học công nghệ, cùng hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở lưu trú.
Từ 126 điểm khảo sát, tác giả chọn lọc 28 điểm tài nguyên văn hóa tiêu biểu đã và đang được đưa vào khai thác ở mức cao và rất cao để tiến hành chấm điểm và phân hạng chi tiết.
| Nhóm tài nguyên văn hóa |
Số lượng điểm |
Điểm tài nguyên tiêu biểu trong văn bản |
| Di tích lịch sử - văn hóa - kiến trúc - khảo cổ |
16 |
Tháp Nhạn, Gành Đá Đĩa, Mộ và đền thờ Lương Văn Chánh, Tàu Không số Vũng Rô, Địa đạo Gò Thì Thùng... |
| Lễ hội truyền thống |
02 |
Lễ hội Đầm Ô Loan, Lễ hội Cầu ngư |
| Loại hình văn hóa gắn với dân tộc học |
04 |
Không gian văn hóa cồng chiêng, đàn đá - kèn đá, buôn làng đồng bào Ba Na, Ê Đê |
| Làng nghề và nghề truyền thống |
03 |
Làng nghề bánh tráng Hòa Đa, làng nghề dệt chiếu cói Phú Tân, nghề nước mắm Gành Đỏ |
| Hoạt động văn hóa, thể thao, nhận thức khác |
03 |
Tháp Nghinh Phong, Bảo tàng tỉnh Phú Yên, Quảng trường 1 Tháng 4 |
Tác giả thực hiện tính toán điểm số tổng hợp của 28 điểm tài nguyên này ở hai trạng thái: điểm chưa nhân trọng số và điểm đã nhân trọng số theo mô hình AHP, từ đó xếp loại mức độ thuận lợi cho khai thác du lịch theo 5 cấp bậc.
Chương 2 cũng phân tích thực trạng khai thác không gian du lịch theo điểm, tuyến và cụm. Địa bàn tỉnh đã bước đầu hình thành các cụm du lịch khai thác hiệu quả như cụm TP. Tuy Hòa và vùng phụ cận, cụm TX. Sông Cầu và vùng phụ cận; trong khi 2 cụm cao nguyên Vân Hòa và vùng phụ cận, cụm Sông Hinh và vùng phụ cận vẫn đang ở dạng tiềm năng. Đối với các tuyến du lịch nội tỉnh, có 60% số tuyến đạt mức độ khai thác cao, 40% còn lại ở mức trung bình. Về số liệu phát triển, chương trình bày chi tiết biến động lượt khách và doanh thu du lịch giai đoạn 2010 - 2022, cơ cấu khách du lịch các tỉnh Nam Trung Bộ năm 2019, nguồn lao động ngành du lịch giai đoạn 2010 - 2020, cùng kết quả điều tra xã hội học về cảm nhận của 160 du khách đối với các tour tuyến, di tích và làng nghề truyền thống.
Chương 3: Định hướng và giải pháp khai thác tài nguyên du lịch văn hoá phục vụ phát triển du lịch ở tỉnh Phú Yên
Chương 3 xây dựng các định hướng và giải pháp trên cơ sở pháp lý vững chắc: Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Quy hoạch phát triển du lịch Phú Yên và Đề án Phát triển du lịch tỉnh Phú Yên giai đoạn 2024 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Ma trận phân tích SWOT được thiết lập nhằm nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu nội tại, cùng cơ hội và thách thức bên ngoài của du lịch văn hóa tỉnh.
Nội dung chương đề xuất các định hướng khai thác không gian:
- Định hướng theo quy mô lãnh thổ: Tổ chức khai thác theo hệ thống cụm du lịch, ưu tiên nâng cấp hạ tầng kết nối các cụm phía Tây và phía Bắc.
- Định hướng phát triển sản phẩm du lịch gắn với 28 điểm tài nguyên văn hóa đã được phân hạng đánh giá.
- Định hướng phát triển mạng lưới tuyến du lịch: Bao gồm các tuyến du lịch tổng hợp nội tỉnh và các tuyến liên kết liên tỉnh với các trung tâm du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Hệ thống giải pháp thực hiện được chia thành 2 nhóm:
- Nhóm giải pháp chung: Cơ chế, chính sách huy động vốn đầu tư; bảo tồn, tôn tạo tài nguyên gắn với phát triển bền vững; bảo vệ môi trường du lịch.
- Nhóm giải pháp cụ thể vận dụng cho tỉnh Phú Yên: (1) Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng và làng nghề; (2) Tăng cường công tác xúc tiến, quảng bá hình ảnh du lịch văn hóa; (3) Ứng dụng khoa học công nghệ và số hóa dữ liệu tài nguyên du lịch; (4) Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch trực tiếp và gián tiếp; (5) Tăng cường liên kết, hợp tác liên vùng giữa Phú Yên với các tỉnh Tây Nguyên (qua trục Quốc lộ 25, 29) và các tỉnh Duyên hải miền Trung (Khánh Hòa, Bình Định).
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về đánh giá tài nguyên du lịch văn hóa dưới góc độ Địa lý học. Luận án đã xây dựng thành công bộ công cụ đánh giá đa tiêu chí gồm 8 tiêu chí thành phần, tích hợp kỹ thuật xác định trọng số bằng mô hình AHP và tính toán sức chứa du khách theo công thức Boullon, cung cấp khung phương pháp luận có thể áp dụng cho việc đánh giá tài nguyên văn hóa ở các đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Về mặt thực tiễn, luận án đã kiểm kê 126 điểm và đánh giá phân hạng định lượng chi tiết 28 điểm tài nguyên văn hóa có mức độ khai thác cao tại Phú Yên. Nghiên cứu cung cấp hệ thống 11 bản đồ chuyên đề mô tả hiện trạng phân bố, mức độ khai thác và tổ chức lãnh thổ du lịch. Các kết quả khảo sát thực tế về cảm nhận của du khách, cùng ma trận SWOT và hệ thống giải pháp phân theo điểm, tuyến, cụm là nguồn tư liệu khoa học giúp chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch, đề án phát triển du lịch giai đoạn 2024 - 2030 và tầm nhìn 2045.
Các đề xuất giải pháp tập trung vào 7 nhóm trọng tâm: chính sách và vốn đầu tư; bảo tồn và tôn tạo di sản; bảo vệ môi trường; ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số; đào tạo nguồn nhân lực; xúc tiến quảng bá; liên kết vùng và chuỗi giá trị du lịch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo giới hạn phạm vi nghiên cứu được văn bản xác định:
- Luận án chỉ tập trung đánh giá các tài nguyên du lịch văn hóa có vị trí cố định trong không gian lãnh thổ tỉnh Phú Yên; chưa bao quát toàn diện các loại hình di sản văn hóa phi vật thể mang tính chất di động hoặc không gắn với không gian cố định.
- Trong tổng số 126 điểm tài nguyên văn hóa được khảo sát tổng hợp, luận án chỉ đi sâu đánh giá chi tiết 28 điểm có mức độ khai thác cao và rất cao; các điểm tài nguyên văn hóa còn lại ở mức độ khai thác thấp hoặc dạng tiềm năng chưa được lượng hóa chi tiết.
- Số liệu khảo sát điều tra xã hội học được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 02 đến tháng 09 năm 2021, phản ánh đặc thù tâm lý và hành vi của du khách trong bối cảnh phục hồi du lịch.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ văn bản:
- Mở rộng phạm vi đối tượng sang các tài nguyên văn hóa phi vật thể lưu động và lễ hội dân gian diễn ra không cố định theo không gian.
- Hoàn thiện mô hình đánh giá cho các điểm tài nguyên văn hóa thuộc các cụm du lịch tiềm năng ở vùng sâu, vùng xa trung tâm tỉnh lỵ (như cụm cao nguyên Vân Hòa và cụm Sông Hinh).
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Là cơ sở khoa học để Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Yên, Ủy ban nhân dân tỉnh cùng các sở, ban, ngành liên quan xây dựng chiến lược, quy hoạch phân vùng phát triển du lịch, ban hành chính sách phân bổ ngân sách tu bổ di tích và thu hút đầu tư du lịch.
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh du lịch: Cung cấp nguồn tư liệu chi tiết về đặc tính, sức chứa, khả năng tiếp cận của 28 điểm tài nguyên văn hóa then chốt, hỗ trợ các đơn vị lữ hành thiết kế các tour, tuyến du lịch nội tỉnh và liên vùng hấp dẫn du khách.
- Đối với giới nghiên cứu và đào tạo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên và sinh viên các chuyên ngành Địa lý học, Địa lý Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Việt Nam học; đặc biệt là chương 1 về khung lý thuyết và phương pháp kết hợp AHP, GIS với điều tra xã hội học.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá tài nguyên du lịch văn hóa tại Phú Yên và trọng số được tính toán như thế nào?
Luận án sử dụng hệ thống 8 tiêu chí: Độ hấp dẫn của điểm tài nguyên (TC1); Sự kết hợp tài nguyên du lịch (TC2); Giá trị điểm tài nguyên du lịch xếp hạng (TC3); Thời gian khai thác (TC4); Sức chứa du khách (TC5); Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật (TC6); Tính bền vững của tài nguyên - môi trường (TC7); Vị trí và khả năng tiếp cận điểm tài nguyên (TC8). Trọng số của các tiêu chí được xác định thông qua phương pháp phân tích thứ bậc AHP (Analytical Hierarchy Process) kết hợp phỏng vấn lấy ý kiến 12 chuyên gia, bảo đảm tỷ số nhất quán $CR \le 10%$.
2. Mẫu điều tra xã hội học đối với du khách được thiết kế và thực hiện với quy mô ra sao?
Nghiên cứu sinh thực hiện khảo sát bảng hỏi trực tiếp tại các điểm du lịch từ tháng 02 đến tháng 09/2021. Mức độ cảm nhận được đo lường bằng thang đo Likert 5 cấp độ (từ 1- Hoàn toàn không đồng ý/không hài lòng đến 5- Hoàn toàn đồng ý/hài lòng). Tổng số phiếu hợp lệ thu về là 160 phiếu (gồm 100 khách nội địa và 60 khách quốc tế), vượt kích thước mẫu tối thiểu theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998) là $5 \times 13 = 65$ phiếu.
3. Luận án khảo sát bao nhiêu điểm tài nguyên văn hóa và chọn lọc bao nhiêu điểm để phân hạng đánh giá chi tiết?
Luận án tiến hành khảo sát tổng thể 126 điểm tài nguyên văn hóa trên toàn tỉnh Phú Yên, sau đó lựa chọn 28 điểm tài nguyên đã và đang khai thác ở mức độ cao và rất cao để đánh giá chi tiết theo 5 nhóm: 16 di tích lịch sử - văn hóa - kiến trúc - khảo cổ; 02 lễ hội; 04 loại hình văn hóa gắn với dân tộc học; 03 làng nghề và nghề truyền thống; 03 loại hình văn hóa, thể thao và hoạt động nhận thức khác.
4. Luận án áp dụng công thức nào để tính toán sức chứa du khách tại điểm tài nguyên?
Luận án vận dụng công thức tính sức chứa của Boullon (1995): Sức chứa thường xuyên $CPI = AR / a$ (trong đó $AR$ là diện tích khu vực du lịch, $a$ là tiêu chuẩn diện tích cho một khách); Sức chứa hàng ngày $CPD = CPI \times TR$, với hệ số luân chuyển $TR$ bằng thời gian mở cửa hàng ngày chia cho thời gian trung bình của một cuộc tham quan.
5. Thực trạng tổ chức không gian các cụm du lịch tại tỉnh Phú Yên được chỉ ra như thế nào?
Toàn tỉnh hiện có 2 cụm du lịch đã hình thành và khai thác có hiệu quả cao là cụm TP. Tuy Hòa và vùng phụ cận, cụm TX. Sông Cầu và vùng phụ cận. Hai cụm còn lại đang ở dạng tiềm năng là cụm cao nguyên Vân Hòa và vùng phụ cận, cụm Sông Hinh và vùng phụ cận. Về mạng lưới tuyến du lịch nội tỉnh, hiện có 60% số tuyến đạt mức độ khai thác cao, 40% số tuyến còn lại mới đạt mức khai thác trung bình.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Địa lý học của tác giả Trần Quốc Nhuận là công trình nghiên cứu ứng dụng phương pháp tiếp cận địa lý và kỹ thuật đánh giá đa tiêu chí AHP kết hợp GIS vào việc định lượng hóa giá trị tài nguyên du lịch văn hóa tỉnh Phú Yên. Kết quả nghiên cứu đã phân hạng chi tiết 28 điểm tài nguyên văn hóa chủ lực, phân tích rõ thực trạng khai thác theo điểm, tuyến, cụm du lịch và phản ánh thực trạng mức độ thỏa mãn của du khách. Các định hướng không gian và nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án cung cấp luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác quy hoạch, quản lý và phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Phú Yên đến năm 2030.