Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý khoa học và công nghệ (mã số: 9340412) của nghiên cứu sinh Võ Hải Quang, được thực hiện tại Học viện Khoa học, Công nghệ và Đổi mới Sáng tạo thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Đình Bình và TS. Nguyễn Hữu Xuyên, bảo vệ năm 2023 tại Hà Nội. Đề tài luận án là: "Đánh giá tác động của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh đối với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương (Nghiên cứu trường hợp cụ thể của Nghệ An)".

Tính cấp thiết của luận án bắt nguồn từ yêu cầu quản lý thực tiễn và quản trị công về nguồn lực ngân sách nhà nước chi cho hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN). Tại tỉnh Nghệ An, yếu tố năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) đóng góp vào tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016-2019 đạt 49,47% (cao hơn mức bình quân 45,2% của cả nước) và năm 2020 đạt khoảng 30%. Tuy nhiên, việc đánh giá tác động sau nghiệm thu đối với các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách còn hạn chế, chưa được tiến hành định kỳ bằng phương pháp khoa học chuẩn mực. Điều này dẫn đến sự thiếu hụt bằng chứng thực nghiệm phục vụ việc điều chỉnh chính sách, định hướng đặt hàng nghiên cứu và nâng cao hiệu quả lan tỏa kết quả ứng dụng theo các quyết định, kế hoạch của địa phương (như Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND, Quyết định số 1408/QĐ-UBND, Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND, Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND và Kế hoạch số 683/QĐ-UBND). Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng một khung lý thuyết và bộ công cụ đo lường thực nghiệm về tác động sau nghiệm thu dựa trên phản hồi của các đối tượng thụ hưởng trực tiếp (hợp tác xã, doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể).

Mục tiêu tổng quát của luận án là đánh giá tác động của các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh tới phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) trên cơ sở xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu, đánh giá tác động và đề xuất giải pháp cải thiện tác động của các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sau nghiệm thu tới phát triển KTXH của tỉnh Nghệ An.

Để thực hiện mục tiêu trên, luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá tác động của các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sau nghiệm thu tới phát triển KTXH là gì và bằng tiêu chí nào?
  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng tới đánh giá tác động của các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sau nghiệm thu tới phát triển KTXH của địa phương?
  3. Tác động của các nhiệm vụ KH&CN sau nghiệm thu của Nghệ An giai đoạn 2005-2015 tới phát triển KTXH ra sao?
  4. Tỉnh Nghệ An nên làm gì để cải thiện tác động của các nhiệm vụ KH&CN sau nghiệm thu trong thời gian tới?

Luận án thực hiện 5 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan tới đánh giá tác động của nhiệm vụ KH&CN tới phát triển KTXH ở trong và ngoài nước.
  2. Làm rõ cơ sở lý luận về đánh giá tác động của các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh tới phát triển KTXH của địa phương.
  3. Xác định phương pháp nghiên cứu về đánh giá tác động của nhiệm vụ KH&CN sau nghiệm thu tới phát triển KTXH của địa phương.
  4. Làm rõ kết quả đánh giá tác động của các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh của Nghệ An giai đoạn 2005-2015 tới phát triển KTXH của địa phương.
  5. Đề xuất giải pháp cải thiện tác động của các nhiệm vụ KH&CN tới phát triển KTXH của tỉnh Nghệ An đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đánh giá tác động của các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sau nghiệm thu giai đoạn 2005-2015 tới phát triển KTXH của địa phương.
  • Phạm vi nội dung: Các đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước đã nghiệm thu; đánh giá mức độ ảnh hưởng trong quá trình ứng dụng kết quả trên ba phương diện kinh tế, xã hội và môi trường; đối tượng khảo sát là các hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp thụ hưởng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực nghiệm tập trung tại tỉnh Nghệ An (địa bàn đặc thù hội tụ địa hình đồng bằng, miền núi, miền biển, trung du, hải đảo, cửa khẩu quốc tế, cảng nước sâu và sân bay).
  • Phạm vi thời gian: Các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được nghiệm thu trong giai đoạn 2005-2015, phạm vi tác động đo lường kéo dài đến năm 2020; các giải pháp đề xuất định hướng thực hiện đến năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia theo hai tuyến nghiên cứu quốc tế và trong nước:

Về các nghiên cứu quốc tế:

  • Khái niệm và mục tiêu đánh giá tác động: Tác giả điểm lại các quan niệm của Tổ chức Khoa học Ireland (SFI), Jean-Pierre Cling và cộng sự (2008), Ngân hàng Thế giới (WB, 2010), Thomas E. Clarke (1986, 2015), Ngân hàng Phát triển Liên Mỹ (IDB, 2011), Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hiệp Quốc (UNIDO, 2018). Đánh giá tác động sau nghiệm thu (ex-post evaluation) được xác định là việc đo lường các thay đổi dài hạn, trực tiếp hoặc gián tiếp, dự kiến hoặc ngoài dự kiến đối với kinh tế, xã hội và môi trường. Luận án trích dẫn công cụ PART (Program Assessment Rating Tool) của Văn phòng Quản lý và Ngân sách Mỹ (US OMB, 2007) gồm 25 câu hỏi chia thành 4 nhóm trọng số: Mục đích và thiết kế chương trình (20%), Kế hoạch và chiến lược (10%), Quản lý chương trình (20%), Kết quả chương trình (50%). Đồng thời, tài liệu tham chiếu khung phân tích của Ủy ban châu Âu (EU) về các tác động tiềm năng liên quan tới chi phí, giá cả, năng lực cạnh tranh và việc làm.
  • Phương pháp và tiêu chí đánh giá: Luận án phân tích phương pháp so sánh "Before and After", phương pháp nhóm đối chứng, phương pháp sai biệt trong sai biệt (Difference in Differences - DID) khởi xướng từ Ashenfelter (1978) và phát triển bởi Duflo (2001), Ravallion và Wodon (2000), Attanasio và cộng sự (2006). Phương pháp ghép điểm xu hướng (Propensity Score Matching - PSM) theo quy trình 6 bước của WB và Dina Pomeranz Deborah. Khảo sát công trình của Rosalie Ruegg (2007) về 16 kỹ thuật đánh giá chương trình R&D của Hoa Kỳ, Canada, Israel, Phần Lan; tiêu chí đánh giá của Trung tâm Đánh giá KH&CN Quốc gia Trung Quốc (NCSTE, 1994) gồm 6 nhóm: chính sách, mục tiêu, kết quả, hiệu suất, tác động, công bằng; các yếu tố ảnh hưởng từ nghiên cứu của B. Douthwaite và cộng sự (2003), Hội đồng Tài trợ Scotland (SFC, 2019) và lý thuyết phần dư TFP của Solow (1956).

Về các nghiên cứu trong nước:

  • Khái niệm và phương pháp đánh giá: Luận án tổng hợp các nghiên cứu của Phạm Thị Ly (2014) về 3 phân đoạn đánh giá (trước, trong, sau); Viện Đánh giá khoa học và Định giá công nghệ (2015, 2020); Viện Chiến lược và Chính sách KH&CN (2010, 2017); Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2009); Tăng Văn Khiên (2005) về đo lường TFP; Vũ Cao Đàm (2008) về đánh giá tác động chính sách (tác động dương tính, âm tính, ngoại biên); Nguyễn Mạnh Quân và cộng sự (2008, 2011) và Trần Ngọc Ca (2021) về tiếp cận hệ thống đổi mới sáng tạo; Nguyễn Hữu Xuyên (2021), Nguyễn Thị Thu Huyền và Đoàn Thị Hà (2012), Nguyễn Thị Kim Thoa và Nguyễn Thị Hạnh (2008) về tiêu chí đánh giá tác động chính sách và văn bản pháp luật.
  • Thực tiễn đánh giá cấp tỉnh: Luận án điểm lại các đề tài đánh giá hiệu quả nhiệm vụ KH&CN tại tỉnh Bắc Kạn (giai đoạn 1998-2009), tỉnh Khánh Hòa (giai đoạn 2006-2010), hội thảo tại tỉnh Phú Yên (2016), và đề tài đánh giá hiệu quả ứng dụng nhiệm vụ KH&CN tại tỉnh Nghệ An (2018).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở mức độ đánh giá hiệu quả ứng dụng kỹ thuật hoặc đánh giá chung cấp chương trình quốc gia, thiếu vắng mô hình đo lường tác động sau nghiệm thu của các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh thông qua sự phản hồi, cảm nhận từ đối tượng thụ hưởng trực tiếp (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ cá thể). Đồng thời, chưa có công trình nào xác lập và kiểm định định lượng đồng thời hệ thống 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng (chính quyền địa phương, cơ quan chủ trì, mức độ cạnh tranh của sản phẩm, mức độ sẵn sàng cơ sở vật chất và con người) tác động đến 3 nhóm tiêu chí kết quả (kinh tế, xã hội, môi trường) tại địa bàn cấp tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết của luận án dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về nhiệm vụ KH&CN theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 (Điều 3); cấu trúc bốn thành phần của công nghệ (phần kỹ thuật, phần con người, phần thông tin, phần tổ chức) theo tiếp cận của ESCAP và Ngân hàng Thế giới; lý thuyết kinh tế học về hàm sản xuất và năng suất nhân tố tổng hợp (Solow, 1956; Tăng Văn Khiên, 2005); lý thuyết đánh giá sau nghiệm thu (ex-post evaluation) xác định mối quan hệ nhân quả giữa can thiệp chính sách với sự biến đổi KTXH địa phương.

Khung phân tích của luận án xác lập mối quan hệ giữa 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng và 3 nhóm tiêu chí tác động:

Nhóm biến Danh mục nhóm Số lượng chỉ tiêu Nội dung các chỉ tiêu thành phần
Yếu tố ảnh hưởng Chính quyền địa phương 6 chỉ tiêu Chính sách hỗ trợ, phân bổ ngân sách, công tác quản lý sau nghiệm thu, hoạt động phổ biến chuyển giao, chỉ đạo phối hợp các ban ngành, quy trình kiểm tra giám sát.
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ 4 chỉ tiêu Năng lực nghiên cứu, trách nhiệm chuyển giao công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật sau nghiệm thu, năng lực quản lý điều hành.
Mức độ cạnh tranh của sản phẩm 6 chỉ tiêu Chất lượng sản phẩm, giá thành sản xuất, tính mới/khác biệt, mức độ đáp ứng thị trường, khả năng thay thế hàng nhập khẩu, mẫu mã quy cách.
Mức độ sẵn sàng về CSVC và con người 8 chỉ tiêu Trình độ lao động tiếp nhận, cơ sở vật chất thiết bị, khả năng tài chính đối ứng, mặt bằng sản xuất, nhận thức chủ cơ sở, kỹ năng vận hành, hạ tầng phụ trợ, hệ thống phân phối.
Tiêu chí tác động Tác động về kinh tế 6 chỉ tiêu Nhận thức về vai trò KH&CN trong kinh tế; thu hút đầu tư doanh nghiệp vào đổi mới công nghệ; chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế; hình thành doanh nghiệp KH&CN; nghiên cứu tạo sản phẩm/dịch vụ mới; chi tiêu ngân sách địa phương để hoàn thiện sản phẩm.
Tác động về xã hội 6 chỉ tiêu Nhận thức về phát triển xã hội; giải quyết việc làm; chính sách đặt hàng KH&CN; bảo tồn văn hóa địa phương; hoàn thiện chính sách sau nghiệm thu; cách thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
Tác động về môi trường 4 chỉ tiêu Nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường; hành vi bảo vệ môi trường; lựa chọn giải pháp giải quyết vấn đề môi trường; bảo vệ hệ sinh thái sinh học địa phương.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản pháp quy, báo cáo tổng kết giai đoạn 2005-2015 của Sở KH&CN Nghệ An, số liệu thống kê phát triển KTXH tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020.
  • Dữ liệu sơ cấp định tính: Phỏng vấn sâu 10 chuyên gia, nhà khoa học và cán bộ quản lý KH&CN để hiệu chỉnh mô hình và làm rõ kết quả xử lý dữ liệu. Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình (Case Study) áp dụng trên 2 nhiệm vụ KH&CN tiêu biểu (cùng được nghiệm thu mức xuất sắc nhưng mang lại tác động thực tiễn trái ngược nhau).
  • Dữ liệu sơ cấp định lượng: Khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Mẫu điều tra gồm 420 phiếu phát ra và thu về hợp lệ từ 3 nhóm đối tượng: hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp trên địa bàn 21 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố Vinh và các thị xã của tỉnh Nghệ An.
  • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS để kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định độ thích hợp mẫu KMO, và mô hình phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định hệ số tác động của các biến độc lập lên các biến phụ thuộc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về đánh giá tác động của nhiệm vụ khoa học và công nghệ tới sự phát triển kinh tế xã hội

Chương này hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế theo hai nhánh: các nghiên cứu về khái niệm, mục tiêu đánh giá tác động và các nghiên cứu về phương pháp, quy trình, tiêu chí cùng các yếu tố ảnh hưởng. Luận án phân tích chi tiết các mô hình đánh giá trên thế giới như công cụ PART (Mỹ), khung phân tích của EU, cẩm nang hướng dẫn của WB, cùng các kỹ thuật DID, PSM, hàm TFP. Tại Việt Nam, chương 1 điểm lại các mô hình đánh giá chương trình KH&CN cấp nhà nước (như chương trình KC.07) và các đề tài đánh giá tại Bắc Kạn, Bình Định, Khánh Hòa, Phú Yên, Nghệ An. Từ đó, tác giả chỉ ra các khoảng trống tri thức: chưa có nghiên cứu đánh giá tác động nhiệm vụ cấp tỉnh tiếp cận từ góc độ cảm nhận của đối tượng thụ hưởng trực tiếp; thiếu khung tiêu chí lượng hóa đồng bộ 3 phương diện kinh tế, xã hội, môi trường; và chưa có mô hình hồi quy kiểm định 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng tới tác động sau nghiệm thu.

Chương 2: Cơ sở lý luận về đánh giá tác động của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh tới phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ: nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh (theo Luật KH&CN 2013), khoa học, công nghệ (gồm 4 thành phần kỹ thuật, con người, thông tin, tổ chức), đánh giá tác động sau nghiệm thu. Luận án xác lập quy trình đánh giá tác động gồm các bước chuẩn hóa từ lập kế hoạch, thu thập dữ liệu, phân tích chỉ tiêu đến báo cáo chính sách. Tác giả phân tích vai trò của đánh giá tác động: hỗ trợ giải quyết các thách thức KTXH địa phương, xác định định hướng ưu tiên phân bổ ngân sách, khẳng định vị thế của KH&CN, và kiểm định tính bền vững của kết quả nghiên cứu. Đồng thời, chương 2 tổng kết kinh nghiệm thực tiễn đánh giá tác động từ các quốc gia (Mỹ, Trung Quốc, Anh, Scotland, Ireland) và một số địa phương trong nước (Bắc Kạn, Khánh Hòa, Bình Định), rút ra bài học kinh nghiệm cho Nghệ An về việc hoàn thiện tiêu chí, xây dựng cơ sở dữ liệu và gắn kết quả đánh giá với cơ chế phân bổ nguồn lực.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu về đánh giá tác động của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh tới phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Chương này thiết kế khung lý thuyết, xây dựng các giả thuyết nghiên cứu và quy trình thực hiện gồm 2 giai đoạn:

  1. Nghiên cứu sơ bộ định tính (phỏng vấn 10 chuyên gia, cán bộ quản lý) nhằm hiệu chỉnh thang đo và bảng hỏi.
  2. Nghiên cứu chính thức định lượng: Thiết kế thang đo Likert 5 mức độ đo lường 24 chỉ tiêu yếu tố ảnh hưởng (thuộc 4 nhóm: chính quyền địa phương, cơ quan chủ trì, mức độ cạnh tranh của sản phẩm, mức độ sẵn sàng CSVC và con người) và 16 chỉ tiêu đo lường tác động (kinh tế 6, xã hội 6, môi trường 4). Quy trình chọn mẫu khảo sát 420 đối tượng (hợp tác xã, hộ kinh doanh, doanh nghiệp) tại 21 huyện, thành, thị của Nghệ An. Thiết lập quy trình phân tích số liệu trên phần mềm SPSS: kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO và Bartlett), phân tích hồi quy tuyến tính bội để lượng hóa quan hệ nhân quả.

Chương 4: Kết quả đánh giá tác động của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh tới phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Chương 4 trình bày bức tranh thực nghiệm tại tỉnh Nghệ An. Giai đoạn 2016-2019, đóng góp của TFP vào tăng trưởng kinh tế tỉnh đạt 49,47%, năm 2020 đạt khoảng 30%. Phân tích thực trạng các nhiệm vụ KH&CN giai đoạn 2005-2015 cho thấy kết quả phổ biến ứng dụng còn nhiều hạn chế, phân bổ không đều giữa các lĩnh vực.

Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát 420 mẫu bằng SPSS thể hiện:

  • Kiểm định Cronbach's Alpha xác nhận các thang đo đạt độ tin cậy thống kê cao.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm định KMO cho thấy dữ liệu thích hợp để phân tích tương quan và hồi quy.
  • Kết quả hồi quy tuyến tính xác định mức độ tác động tổng hợp: Các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sau nghiệm thu tạo ra tác động mạnh nhất về mặt xã hội, tiếp đến là tác động về mặt kinh tế, và tác động yếu nhất là về mặt môi trường.
  • Đánh giá 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng cho thấy yếu tố chính quyền địa phương và mức độ sẵn sàng về cơ sở vật chất, con người có vai trò quyết định đến việc mở rộng quy mô ứng dụng kết quả nghiên cứu.

Phân tích 2 trường hợp điển hình (Case Study):

  • Trường hợp 1: Phân tích một nhiệm vụ được nghiệm thu xếp loại xuất sắc và tạo ra tác động rất tích cực trong thực tiễn sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế và giải quyết việc làm rõ rệt cho người dân địa phương nhờ có sự vào cuộc của doanh nghiệp và đáp ứng đúng nhu cầu thị trường.
  • Trường hợp 2: Phân tích một nhiệm vụ cũng được nghiệm thu xếp loại xuất sắc nhưng tác động thực tế sau nghiệm thu không tích cực, sản phẩm không duy trì được sau khi dự án kết thúc do thiếu tính cạnh tranh về giá thành, cơ quan chủ trì không hỗ trợ kỹ thuật tiếp nối và địa phương thiếu nguồn lực duy trì. Từ hai trường hợp đối lập, luận án rút ra bài học: Kết quả nghiệm thu về mặt học thuật/kỹ thuật không đồng nhất với tác động KTXH trong thực tiễn nếu thiếu sự sẵn sàng của thị trường và cơ chế hỗ trợ sau nghiệm thu.

Chương 5: Giải pháp cải thiện tác động của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tới phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An

Trên cơ sở kết quả thực nghiệm chương 4, chương 5 xác định quan điểm, định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tác động của các nhiệm vụ KH&CN tỉnh Nghệ An đến năm 2025:

  • Giải pháp cải thiện tác động kinh tế: Tăng cường gắn kết giữa đề tài/dự án với doanh nghiệp; hỗ trợ thương mại hóa và phát triển các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP; ưu tiên bố trí ngân sách hoàn thiện công nghệ sau nghiệm thu.
  • Giải pháp cải thiện tác động xã hội: Nâng cao năng lực tiếp nhận công nghệ của người dân và hợp tác xã; hoàn thiện cơ chế đặt hàng gắn với giải quyết việc làm, giảm nghèo và bảo tồn văn hóa địa phương.
  • Giải pháp cải thiện tác động môi trường: Đưa tiêu chí đánh giá tác động môi trường vào quy trình tuyển chọn và nghiệm thu; ưu tiên các nhiệm vụ giải quyết suy thoái tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học và xử lý chất thải.
  • Điều kiện thực hiện: Xác định trách nhiệm cụ thể của UBND tỉnh Nghệ An (hoàn thiện thể chế, bố trí ngân sách chuyển giao, chỉ đạo liên ngành) và Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An (đổi mới quy trình tuyển chọn, thẩm định, giám sát sau nghiệm thu, xây dựng cơ sở dữ liệu số theo dõi kết quả nghiên cứu).

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác lập 5 đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

Thứ nhất, về mặt lý luận, luận án góp phần làm rõ cơ sở lý luận về đánh giá tác động và các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sau nghiệm thu tới phát triển KTXH, thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh dựa trên sự kế thừa có chọn lọc các nghiên cứu trong và ngoài nước.

Thứ hai, xác định và lượng hóa được 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng tới tác động của các nhiệm vụ KH&CN sau nghiệm thu vào phát triển KTXH với 24 chỉ tiêu cụ thể:

  • 6 chỉ tiêu thuộc về triển khai nhiệm vụ KH&CN sau nghiệm thu của chính quyền địa phương.
  • 4 chỉ tiêu thuộc về năng lực và trách nhiệm của cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ.
  • 6 chỉ tiêu thuộc về mức độ cạnh tranh của sản phẩm tạo ra từ nhiệm vụ KH&CN.
  • 8 chỉ tiêu thuộc về mức độ sẵn sàng về cơ sở vật chất và con người của đối tượng tiếp nhận.

Thứ ba, xây dựng được hệ thống tiêu chí đánh giá tác động toàn diện gồm 3 nhóm với 16 chỉ tiêu:

  • Nhóm tác động về kinh tế (6 chỉ tiêu).
  • Nhóm tác động về xã hội (6 chỉ tiêu).
  • Nhóm tác động về môi trường (4 chỉ tiêu).

Thứ tư, cung cấp bằng chứng thực nghiệm phản ánh mức độ tác động của các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sau nghiệm thu của Nghệ An giai đoạn 2005-2015 thông qua khảo sát 420 đối tượng thụ hưởng (hợp tác xã, hộ kinh doanh, doanh nghiệp) tại 21 đơn vị cấp huyện bằng phần mềm SPSS; chứng minh thực nghiệm rằng tác động thể hiện mạnh nhất ở phương diện xã hội và yếu nhất ở phương diện môi trường.

Thứ năm, đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ cải thiện tác động theo từng lĩnh vực (kinh tế, xã hội, môi trường) cùng các điều kiện thực thi từ phía UBND tỉnh và Sở KH&CN Nghệ An với tầm nhìn đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án gắn liền với phạm vi dữ liệu và điều kiện triển khai nghiên cứu:

  • Giới hạn thời gian khảo sát tập trung vào các nhiệm vụ nghiệm thu trong giai đoạn 2005-2015 và đo lường tác động đến năm 2020, chưa bao quát được các nhiệm vụ mới triển khai trong giai đoạn 2016-2023.
  • Dữ liệu đánh giá dựa trên sự phản hồi và cảm nhận của 3 nhóm đối tượng thụ hưởng (hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp); chưa bao gồm việc định lượng trực tiếp các chỉ số hàn lâm như số lượng trích dẫn khoa học hay các giải pháp hữu ích phái sinh do hệ thống cơ sở dữ liệu khoa học cấp tỉnh chưa đồng bộ.
  • Nghiên cứu thực nghiệm giới hạn tại địa bàn tỉnh Nghệ An. Dù địa phương mang đặc trưng sinh thái và KTXH đa dạng, kết quả vẫn chịu ảnh hưởng của các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng mô hình đánh giá cho các giai đoạn tiếp theo (sau năm 2020); kiểm chứng và nhân rộng khung phân tích sang các tỉnh, thành phố khác thuộc các vùng kinh tế khác nhau; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu kết hợp theo dõi dữ liệu chuỗi thời gian đối với các sản phẩm KH&CN thương mại hóa.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý khoa học và công nghệ, Quản lý công, Kinh tế phát triển: Tham khảo khung lý thuyết, thang đo 5 mức Likert cho 40 chỉ tiêu (24 chỉ tiêu ảnh hưởng và 16 chỉ tiêu tác động), cùng quy trình xử lý thống kê EFA và hồi quy đa biến trên SPSS.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN (Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố và Bộ Khoa học và Công nghệ): Sử dụng quy trình và bộ tiêu chí để xây dựng cẩm nang hoặc quy định đánh giá sau nghiệm thu các đề tài, dự án sử dụng ngân sách nhà nước.
  • Cấp ủy và chính quyền địa phương (UBND cấp tỉnh, huyện): Tham khảo bài học từ các nghiên cứu trường hợp điển hình (Case Study) để đổi mới khâu xét duyệt, đặt hàng nhiệm vụ KH&CN sát thực tiễn sản xuất, khắc phục tình trạng đề tài nghiệm thu xuất sắc nhưng cất ngăn kéo, không tạo ra tác động xã hội.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh giai đoạn 2005-2015 tại Nghệ An tác động mạnh nhất và yếu nhất vào lĩnh vực nào? Theo kết quả kiểm định hồi quy tuyến tính trong luận án, các nhiệm vụ KH&CN sau nghiệm thu của Nghệ An giai đoạn 2005-2015 tạo ra mức độ tác động mạnh nhất về mặt xã hội (tạo việc làm, thay đổi nhận thức người dân) và tạo ra tác động yếu nhất về mặt môi trường (các chỉ tiêu về bảo vệ hệ sinh thái và giải pháp xử lý ô nhiễm còn mờ nhạt).

  2. Bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng tới tác động của nhiệm vụ KH&CN sau nghiệm thu được luận án xác lập gồm những gì? Bốn nhóm yếu tố gồm: (1) Yếu tố chính quyền địa phương (6 chỉ tiêu); (2) Yếu tố cơ quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ (4 chỉ tiêu); (3) Mức độ cạnh tranh của sản phẩm tạo ra từ nhiệm vụ (6 chỉ tiêu); (4) Mức độ sẵn sàng về cơ sở vật chất và con người của đơn vị tiếp nhận ứng dụng (8 chỉ tiêu).

  3. Mẫu khảo sát định lượng của luận án được phân bổ như thế nào? Khảo sát định lượng được thực hiện trên 420 phiếu điều tra hợp lệ, thu thập từ 3 nhóm đối tượng thụ hưởng kết quả nghiên cứu (hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp), trải đều trên địa bàn 21 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố Vinh và các thị xã thuộc tỉnh Nghệ An.

  4. Tại sao có trường hợp nhiệm vụ KH&CN được nghiệm thu xuất sắc nhưng tác động thực tế lại không tích cực? Qua phân tích trường hợp điển hình (Case Study 2), luận án chỉ ra rằng một nhiệm vụ đạt điểm kỹ thuật xuất sắc trong hội đồng nghiệm thu vẫn thất bại về mặt tác động nếu sản phẩm tạo ra thiếu năng lực cạnh tranh thị trường (giá thành cao, mẫu mã kém), cơ quan chủ trì không hỗ trợ chuyển giao công nghệ sau nghiệm thu, và địa phương thiếu nguồn vốn đối ứng cũng như sự sẵn sàng của nguồn nhân lực để duy trì quy trình kỹ thuật.

  5. Nhóm tiêu chí tác động về kinh tế gồm các chỉ tiêu cụ thể nào? Gồm 6 chỉ tiêu: (1) Nhận thức về vai trò KH&CN trong phát triển kinh tế; (2) Đầu tư của doanh nghiệp vào đổi mới công nghệ; (3) Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế; (4) Hình thành doanh nghiệp KH&CN từ kết quả nghiên cứu; (5) Tạo ra sản phẩm/dịch vụ mới phục vụ kinh tế; (6) Chi tiêu ngân sách địa phương để hoàn thiện và phát triển sản phẩm sau nghiệm thu.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Hải Quang là công trình nghiên cứu chuyên khảo trong lĩnh vực Quản lý khoa học và công nghệ, giải quyết trọn vẹn bài toán đo lường tác động sau nghiệm thu của các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh đối với phát triển kinh tế - xã hội địa phương thông qua nghiên cứu trường hợp tỉnh Nghệ An. Bằng phương pháp tiếp cận hỗn hợp kết hợp phân tích định tính chuyên gia, nghiên cứu điển hình và định lượng khảo sát 420 đối tượng thụ hưởng trên phần mềm SPSS, luận án đã xác lập thành công mô hình tương quan giữa 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng và 3 nhóm tiêu chí tác động (kinh tế, xã hội, môi trường). Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực tiễn rõ ràng giúp các cơ quan quản lý nhà nước đổi mới quy trình đánh giá, phân bổ ngân sách và nâng cao hiệu quả ứng dụng kết quả KH&CN vào đời sống thực tiễn.