Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành bán lẻ tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2020–2024 với tỷ lệ bình quân 12,90%, riêng năm 2024 tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 8,64% so với năm 2023 (theo Tổng cục Thống kê, 2024). Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, quy mô thị trường bán lẻ tiêu dùng phục vụ dân số gần 1,4 triệu người với tổng mức doanh thu bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng xã hội năm 2024 ước đạt 62.700 tỷ đồng (tăng 10% so với năm 2023). Trong cơ cấu đó, nhóm hàng gia vị chiếm 36,28% thị phần bán lẻ hàng hóa – dịch vụ tiêu dùng toàn tỉnh.
Thị trường phân phối gia vị tại Huế có sự cạnh tranh trực tiếp giữa nhiều đơn vị như Công ty TNHH TMDV Hoàng Mai Foods, Tuấn Việt, Đại Thành Food, Hue One Food, Vạn Thành Foods. Đồng thời, giai đoạn sau đại dịch COVID-19 cùng các biến động thời tiết tiêu cực (bão lũ, rét đậm kéo dài) đã tác động đến thu nhập của người dân, khiến các nhà bán lẻ trung gian thận trọng hơn khi lựa chọn nhà cung cấp. Công ty TNHH TMDV Hoàng Mai Foods thành lập từ năm 2007, lấy ngành hàng gia vị sốt mayonnaise làm sản phẩm kinh doanh mũi nhọn. Việc nghiên cứu các nhân tố cấu thành sự hài lòng của hệ thống đại lý, nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm sốt mayonnaise là cơ sở thực tiễn để doanh nghiệp hoàn thiện năng lực cạnh tranh và duy trì mạng lưới liên kết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm sốt mayonnaise tại Công ty TNHH TMDV Hoàng Mai Foods, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm này tại công ty trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học về những vấn đề liên quan đến sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG).
- Phân tích thực trạng và mức độ hài lòng của nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm sốt mayonnaise tại Công ty TNHH TMDV Hoàng Mai Foods.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm sốt mayonnaise tại đơn vị nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm sốt mayonnaise tại Công ty TNHH TMDV Hoàng Mai Foods?
- Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm sốt mayonnaise tại công ty như thế nào?
- Những giải pháp nào có tính khả thi nhằm nâng cao sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm sốt mayonnaise của công ty trong giai đoạn tiếp theo?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm sốt mayonnaise tại Công ty TNHH TMDV Hoàng Mai Foods.
- Đối tượng khảo sát: Các nhà bán lẻ (tiểu thương, hộ kinh doanh, đại lý, cửa hàng tạp hóa, cửa hàng tiện lợi, quán ăn) đang phân phối các sản phẩm sốt mayonnaise do công ty cung ứng trên địa bàn thành phố Huế.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH TMDV Hoàng Mai Foods và mạng lưới phân phối trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2022–2024.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát thực địa từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành:
- Hàng tiêu dùng nhanh (FMCG/CPG): Theo Ramanuj Majumdar (2004), đây là các mặt hàng chi phí thấp, bán nhanh, tiêu dùng thường xuyên, vòng đời ngắn, biên lợi nhuận thấp và chịu áp lực cạnh tranh cao.
- Phân phối và bán lẻ: Căn cứ theo Nghị định số 08/2019/NĐ-CP và Nghị định số 06/2018/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Thương mại.
- Kênh phân phối và chính sách phân phối: Tiếp cận theo lý thuyết quản trị kênh phân phối của Trương Đình Chiến (2008), Kotler & Keller (2012) về cấu trúc kênh trực tiếp, kênh 1 cấp, kênh 2 cấp, kênh 3 cấp cùng 5 dòng luân chuyển (vật chất, sở hữu, thanh toán, thông tin, cổ động).
- Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Dựa trên mô hình của Zeithaml & Bitner (2000), Cronin & Taylor (1992), Spreng & Taylor (1996), Rodriguez và cộng sự (2006), Chien & Chi (2019).
- Các nghiên cứu thực nghiệm tham khảo: Kế thừa biến số từ nghiên cứu của Kristýna (2021), Chandon và cộng sự (2022), Nguyễn Ngọc Tân (2018), Phạm Lâm Phúc (2019), Nguyễn Thị Diệu Linh (2021), Hoàng Thị Cúc & Đào Minh Anh (2024).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động thuận chiều đến 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng của nhà bán lẻ về chính sách phân phối sốt mayonnaise):
- H1: Độ tin cậy nhà cung cấp (TC) tác động thuận chiều đến Sự hài lòng.
- H2: Chính sách hỗ trợ tại điểm bán (HTĐB) tác động thuận chiều đến Sự hài lòng.
- H3: Thông tin bán hàng (TT) tác động thuận chiều đến Sự hài lòng.
- H4: Chính sách ưu đãi bán hàng (CS) tác động thuận chiều đến Sự hài lòng.
- H5: Nhân viên tư vấn và hỗ trợ bán hàng (TVHT) tác động thuận chiều đến Sự hài lòng.
Hệ thống thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 23 biến quan sát:
| Yếu tố |
Mã hóa |
Nội dung biến quan sát |
Nguồn tham khảo |
| Độ tin cậy nhà cung cấp |
TC1 TC2 TC3 TC4 |
- Công ty có uy tín và được nhiều người biết đến. - Công ty cung cấp dịch vụ đúng với cam kết, giới thiệu. - Hệ thống phân phối sản phẩm của công ty rộng khắp và có quy mô lớn. - Công ty luôn giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của khách hàng một cách thỏa đáng. |
Nguyễn Ngọc Tân (2018) |
| Chính sách hỗ trợ tại điểm bán |
HTĐB1 HTĐB2 HTĐB3 HTĐB4 |
- Công ty hỗ trợ tập huấn và đào tạo nhân viên bán hàng. - Công ty cung cấp đầy đủ trang thiết bị cho việc trưng bày hàng hóa. - Công ty hỗ trợ đầy đủ trang thiết bị cho việc quảng cáo. - Công ty cung cấp đầy đủ các công cụ hỗ trợ bán hàng tại điểm bán. |
Phạm Lâm Phúc (2019) |
| Thông tin bán hàng |
TT1 TT2 TT3 TT4 |
- Thông tin về các chương trình ưu đãi được cập nhật thường xuyên, đều đặn. - Thông tin về các sản phẩm mới được giới thiệu, cung cấp nhanh chóng. - Thông tin về sự thay đổi của giá sản phẩm được cập nhật kịp thời. - Ấn phẩm quảng cáo được thiết kế đẹp mắt, hấp dẫn. |
Nguyễn Thị Diệu Linh (2021) |
| Chính sách ưu đãi bán hàng |
CS1 CS2 CS3 CS4 |
- Mức giá phân phối sản phẩm có tính cạnh tranh cao. - Công ty cung cấp sản phẩm đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng. - Chính sách hậu mãi sản phẩm phù hợp, thuận tiện. - Chiết khấu, khuyến mãi sản phẩm phù hợp, cạnh tranh. |
Hoàng Thị Cúc & Đào Minh Anh (2024) |
| Nhân viên tư vấn và hỗ trợ bán hàng |
TVHT1 TVHT2 TVHT3 TVHT4 |
- Nhân viên có thái độ làm việc chuyên nghiệp, tận tình. - Nhân viên tư vấn thông tin về sản phẩm đầy đủ, chi tiết. - Nhân viên có trình độ chuyên môn tốt, sẵn sàng giải đáp thắc mắc của khách hàng. - Nhân viên hỗ trợ trong việc bưng vác, sắp xếp hàng hóa vào kho và lên các kệ. |
Phạm Lâm Phúc (2019) |
| Sự hài lòng (Biến phụ thuộc) |
HL1 HL2 HL3 |
- Tôi hài lòng với chính sách phân phối sốt Mayonnaise của công ty. - Tôi nghĩ việc hợp tác với công ty để làm nhà phân phối sốt Mayonnaise là một quyết định đúng đắn. - Tôi thấy chính sách phân phối sốt Mayonnaise của công ty đem lại những quyền lợi phù hợp cho nhà bán lẻ. |
Cán bộ hướng dẫn Hoàng Mai Foods đề xuất |
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo nội bộ của Công ty TNHH TMDV Hoàng Mai Foods giai đoạn 2022–2024 (cơ cấu lao động, kết quả kinh doanh, số liệu tiêu thụ), website doanh nghiệp, báo cáo của Tổng cục Thống kê, Kantar Worldpanel và Nielsen.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi gồm 2 phần (Thông tin chung của điểm bán và Đánh giá sự hài lòng theo thang đo 23 biến quan sát).
- Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998), kích cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times m$). Với $m = 23$ biến quan sát, cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là $n = 5 \times 23 = 115$. Nhằm gia tăng độ tin cậy thống kê, tác giả chọn quy mô mẫu khảo sát thực tế là $n = 120$ nhà bán lẻ.
- Quy trình phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện:
- Thống kê mô tả (tần số, số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số tương quan biến tổng $> 0,3$ và Cronbach's Alpha $> 0,6$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, giá trị Eigenvalue $> 1$.
- Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội dạng: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học liên quan đến sự hài lòng của nhà bán lẻ về chính sách phân phối ngành hàng tiêu dùng nhanh
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngành FMCG, bản chất hoạt động phân phối, cấu trúc kênh phân phối và các dòng luân chuyển trong kênh. Chương này chỉ rõ đặc thù của ngành FMCG là chu kỳ sản phẩm ngắn, áp lực tiếp thị và chiết khấu lớn, khách hàng mua hàng trung gian đóng vai trò quyết định độ bao phủ thị trường.
Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu từ Kantar Worldpanel và Nielsen cho thấy tại Việt Nam, doanh nghiệp nội địa nắm giữ 78% thị phần FMCG ở nông thôn và 71% tại thành thị nhờ lợi thế am hiểu văn hóa địa phương và mạng lưới phân phối linh hoạt. Tại Thừa Thiên Huế, doanh thu bán lẻ FMCG năm 2023 tăng 5%, tổng mức bán lẻ đạt 45.000 tỷ đồng (tăng 10,8%). Thị trường phân phối trên địa bàn thành phố được dẫn dắt bởi các đơn vị như Thuận Phát, Tuấn Việt, Masan, Vạn Thành Foods và Hoàng Mai Foods. Trên cơ sở lý luận và các nghiên cứu đi trước, tác giả thiết lập mô hình 5 nhân tố độc lập cùng thang đo chi tiết 23 biến quan sát.
Chương 2: Phân tích sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm sốt Mayonnaise tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hoàng Mai Foods
Chương 2 trình bày toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và chính sách phân phối của Công ty TNHH TMDV Hoàng Mai Foods (MST: 3300916504, địa chỉ tại TDP Tây Thượng, Phường Phú Thượng, Thành phố Huế).
Về nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh:
Quy mô nhân sự công ty tăng dần từ 32 người (năm 2022) lên 37 người (năm 2023) và đạt 45 người (năm 2024). Lao động nam luôn chiếm trên 70% tổng số nhân sự (71,11% vào năm 2024) do đặc thù phân phối hàng hóa vận tải nặng và di chuyển liên tục. Trình độ học vấn tập trung chủ yếu ở mức Cao đẳng – Trung cấp (chiếm 51,11% năm 2024).
Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2022–2024:
| Chỉ tiêu |
2022 (Người) |
Cơ cấu (%) |
2023 (Người) |
Cơ cấu (%) |
2024 (Người) |
Cơ cấu (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
So sánh 2024/2023 (%) |
| Tổng số lao động |
32 |
100,00 |
37 |
100,00 |
45 |
100,00 |
+15,63 |
+21,62 |
| I. Giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
26 |
81,25 |
27 |
72,97 |
32 |
71,11 |
+3,85 |
+18,52 |
| - Nữ |
6 |
18,75 |
10 |
27,03 |
13 |
28,89 |
+66,67 |
+30,00 |
| II. Trình độ học vấn |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Trên ĐH, Đại học |
8 |
25,00 |
10 |
27,03 |
12 |
26,67 |
+25,00 |
+20,00 |
| - Cao đẳng, Trung cấp |
18 |
56,25 |
19 |
51,35 |
23 |
51,11 |
+5,56 |
+21,05 |
| - THPT |
6 |
18,75 |
8 |
21,62 |
10 |
22,22 |
+33,33 |
+25,00 |
Doanh thu công ty tăng trưởng từ 49.020 triệu đồng (2022) lên 62.887 triệu đồng (2023, tăng 28,29%) và đạt 85.772 triệu đồng (2024, tăng 36,39%). Lợi nhuận sau thuế năm 2023 đạt 3.585 triệu đồng (tăng 45,67%) và năm 2024 đạt 4.171 triệu đồng (tăng 16,35%). Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí (đạt 77.526 triệu đồng vào năm 2024).
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022–2024:
| Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) |
2022 |
2023 |
2024 |
So sánh 2023/2022 (%) |
So sánh 2024/2023 (%) |
| 1. Tổng doanh thu |
49.020 |
62.887 |
85.772 |
+28,29 |
+36,39 |
| 2. Tổng chi phí |
45.949 |
58.406 |
80.559 |
+27,12 |
+37,93 |
| - Giá vốn hàng bán |
44.204 |
56.241 |
77.526 |
+27,23 |
+37,85 |
| - Chi phí quản lý kinh doanh |
1.500 |
1.865 |
2.684 |
+24,33 |
+43,91 |
| - Chi phí bán hàng |
232 |
273 |
301 |
+17,67 |
+10,26 |
| - Chi phí khác |
13 |
27 |
48 |
+107,69 |
+77,78 |
| 3. Lợi nhuận sau thuế |
2.461 |
3.585 |
4.171 |
+45,67 |
+16,35 |
Thực trạng chính sách phân phối sản phẩm sốt mayonnaise:
Công ty phân phối 5 chủng loại sốt mayonnaise chính: Golden Farm, Simply, Ajinomoto, Global Organics và Kewpie. Mạng lưới phân phối tổ chức theo 2 hình thức:
- Kênh 1 cấp: Hoàng Mai Foods trực tiếp giao hàng cho các điểm bán lẻ (cửa hàng tạp hóa Tuyết Đông, Hiển Nhơn, Huyền Anh... và tiểu thương các chợ Đầu Mối, Bến Ngự, An Cựu, Đông Ba, Fafilm) rồi đến tay người tiêu dùng.
- Kênh 2 cấp: Hoàng Mai Foods bán qua các nhà bán buôn (NPP Đại Thành Foods, NPP Huế Food, NPP Hue One Food), sau đó các nhà bán buôn phân phối lại cho các điểm bán lẻ.
Khách hàng bán lẻ được phân định thành 2 nhóm: Cửa hiệu nhỏ SP (doanh số mua từ 10.000.000 đồng/tháng, nhân viên bán hàng viếng thăm 4 lần/tháng, gồm 160 hộ năm 2024) và Cửa hiệu lớn LP (doanh số từ 20.000.000 đồng/tháng, nhân viên viếng thăm 8 lần/tháng, gồm 257 hộ năm 2024, phân cấp thành LP-N, LP-P và LP-PP).
Tình hình tăng trưởng điểm bán lẻ sốt mayonnaise:
| Loại hình điểm bán (ĐVT: Hộ) |
2022 |
2023 |
2024 |
So sánh 2023/2022 (%) |
So sánh 2024/2023 (%) |
| Cửa hàng tạp hoá |
116 |
134 |
142 |
+15,52 |
+5,97 |
| Cửa hàng ăn uống |
102 |
109 |
115 |
+6,86 |
+5,50 |
| Cửa hàng tiện lợi |
32 |
29 |
37 |
-9,38 |
+27,59 |
| Tiểu thương chợ |
69 |
116 |
123 |
+68,12 |
+6,03 |
| Khác |
10 |
12 |
8 |
+20,00 |
-33,33 |
| Tổng cộng |
329 |
388 |
409 |
+17,93 |
+5,41 |
Tình hình tiêu thụ sốt mayonnaise theo doanh số bán hàng:
| Chủng loại sản phẩm (ĐVT: Triệu đồng) |
2022 |
2023 |
2024 |
So sánh 2023/2022 (%) |
So sánh 2024/2023 (%) |
| Sốt mayonnaise Golden Farm |
4.040 |
5.974 |
8.014 |
+47,87 |
+34,15 |
| Sốt mayonnaise Simply |
3.031 |
3.821 |
5.796 |
+26,06 |
+51,68 |
| Sốt mayonnaise Ajinomoto |
8.086 |
8.267 |
12.695 |
+2,24 |
+53,56 |
| Sốt mayonnaise Global Organics |
2.695 |
3.015 |
3.696 |
+11,88 |
+22,59 |
| Sốt mayonnaise Kewpie |
649 |
799 |
759 |
+23,11 |
-5,01 |
| Tổng doanh số sốt mayonnaise |
18.501 |
21.876 |
30.960 |
+18,24 |
+41,52 |
| Tổng doanh thu toàn công ty |
49.020 |
62.887 |
85.772 |
+28,29 |
+36,39 |
| Tỷ trọng doanh số sốt / Tổng doanh thu (%) |
37,74 |
34,79 |
36,09 |
-7,82 |
+3,74 |
(Ghi chú: Theo Bảng 2.5 tại trang 37 của khóa luận, tỷ trọng doanh số sốt mayonnaise trên tổng doanh thu được tổng hợp ở các mức 40,02% năm 2022; 42,00% năm 2023 và 39,00% năm 2024 với tổng doanh số đạt 26.412 triệu đồng năm 2023 và 33.451 triệu đồng năm 2024).
Về xúc tiến bán lẻ: Doanh nghiệp tổ chức roadshow cuối tuần tại bờ Nam thành phố Huế, truyền thông tại các chợ dân sinh và siêu thị Go, Co.op Mart, vận hành Fanpage Facebook "Hoàng Mai Foods Huế Co., Ltd", áp dụng chính sách tặng kèm quà lưu niệm (áo mưa, mũ bảo hiểm, dù, bình nước giữ nhiệt) cho đơn hàng lớn và bố trí nhân viên ghé thăm hỗ trợ trưng bày từ 4–6 lần/tháng.
Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối sản phẩm sốt Mayonnaise tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hoàng Mai Foods
Dựa trên kết quả phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng, Chương 3 định hình các nhóm biện pháp tương ứng với các biến số trong mô hình nghiên cứu:
- Phương hướng phát triển: Định vị mục tiêu mở rộng thị phần tại khu vực ngoại thành và các huyện miền núi lân cận (A Lưới, Nam Đông, Phú Lộc, Phong Điền), tối ưu hóa chi phí quản lý kinh doanh và giá vốn hàng bán.
- Nhóm giải pháp về chính sách hỗ trợ tại điểm bán: Cung cấp đồng bộ trang thiết bị trưng bày (kệ chuyên dụng, biển hiệu nhận diện), đào tạo nghiệp vụ bán hàng cho nhân viên tại điểm bán, tài trợ công cụ hỗ trợ bán hàng tại các cửa hiệu đạt chuẩn LP-P và LP-PP.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách ưu đãi bán hàng: Thiết lập cơ chế chiết khấu bậc thang theo sản lượng mua hàng định kỳ, bổ sung chính sách hỗ trợ đổi trả hàng cận date hoặc bao bì hư hại trong quá trình vận chuyển, duy trì mức giá nhập ổn định và có tính cạnh tranh so với các nhà phân phối khác.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung thông tin bán hàng: Tối ưu hóa các ấn phẩm quảng cáo (catalogue, tờ rơi, bảng giá điểm bán), thiết lập kênh truyền thông số đồng bộ trên Zalo/Facebook để cập nhật kịp thời các chương trình khuyến mãi, thông báo trước về biến động giá sản phẩm và giới thiệu quy cách hàng mới.
- Nhóm giải pháp nâng cao độ tin cậy nhà cung cấp: Chuẩn hóa quy trình giao hàng đúng thời gian cam kết, đảm bảo độ chính xác tuyệt đối về số lượng và chủng loại hàng theo đơn đặt, thiết lập đường dây nóng giải quyết thỏa đáng các phản hồi, khiếu nại trong vòng 24 giờ.
- Nhóm giải pháp tăng cường vai trò của nhân viên tư vấn và hỗ trợ bán hàng: Đào tạo chuyên sâu kiến thức sản phẩm và thái độ ứng xử cho đội ngũ thị trường; quy định trách nhiệm hỗ trợ bốc xếp, phân loại, sắp xếp sốt mayonnaise lên quầy kệ trong các lượt viếng thăm định kỳ.
- Kiến nghị đối với cơ quan quản lý: Đề xuất các Sở, Ban, Ngành thành phố Huế tạo điều kiện lưu thông hàng hóa thương mại, hỗ trợ mặt bằng bán lẻ tại các chợ truyền thống và tăng cường công tác phòng chống gian lận thương mại, bảo vệ quyền lợi cho các nhà phân phối chính ngạch.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Khái quát bức tranh phân phối của doanh nghiệp: Khóa luận ghi nhận sự tăng trưởng ổn định của hệ thống điểm bán lẻ sốt mayonnaise từ 329 điểm (2022) lên 409 điểm (2024), trong đó cửa hàng tạp hóa (142 điểm) và cơ sở dịch vụ ăn uống (115 điểm) chiếm tỷ trọng chủ lực. Doanh số ngành hàng sốt mayonnaise đóng góp xấp xỉ 39%–42% tổng doanh thu toàn công ty giai đoạn 2022–2024, trong đó nhãn hiệu Ajinomoto dẫn đầu về doanh số (đạt 12.695 triệu đồng năm 2024).
- Quy trình phân tích thống kê hoàn chỉnh: Tác giả xây dựng quy trình định lượng chặt chẽ với mẫu khảo sát $n = 120$ điểm bán lẻ, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (Bảng 2.6), trích xuất EFA cho biến độc lập (Bảng 2.7) và biến phụ thuộc (Bảng 2.8), phân tích ma trận tương quan (Bảng 2.9), kiểm định ANOVA và hồi quy tuyến tính bội (Bảng 2.10 – 2.12).
- Hệ thống đánh giá định lượng chi tiết: Đánh giá thực trạng của nhà bán lẻ đối với 5 nhân tố được lượng hóa chi tiết qua các Bảng 2.13 đến 2.17 (Độ tin cậy nhà cung cấp, Hỗ trợ điểm bán, Thông tin bán hàng, Chính sách ưu đãi, Nhân viên tư vấn) và Bảng 2.18 (Đánh giá chung về sự hài lòng).
Đóng góp thực tiễn
- Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu xác thực về thị trường phân phối sốt mayonnaise tại địa bàn Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2022–2024.
- Đề xuất mô hình đo lường sự hài lòng B2B gồm 5 nhân tố được hiệu chỉnh phù hợp với thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa tại địa phương.
- Đưa ra hệ thống giải pháp gắn trực tiếp với 5 thành phần của chính sách phân phối, cung cấp cơ sở tham khảo cho ban giám đốc Công ty Hoàng Mai Foods trong việc điều chỉnh kế hoạch tiếp thị và giữ chân đối tác trung gian.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Phương pháp lấy mẫu: Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với kích thước $n = 120$ nhà bán lẻ, điều này có thể hạn chế phần nào tính đại diện thống kê tuyệt đối cho toàn bộ tổng thể các hộ kinh doanh bán lẻ gia vị trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích thị trường thành phố Huế, chưa mở rộng khảo sát 9 thị trường phân phối còn lại của công ty (Quảng Trị, Quảng Bình, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Nghệ An, Thanh Hóa).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng theo từng loại hình điểm bán (siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi, tạp hóa nông thôn), đồng thời xem xét bổ sung các biến điều tiết như áp lực cạnh tranh từ thương hiệu phân phối đối thủ hoặc năng lực chuyển đổi số trong quản lý chuỗi cung ứng.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Thương mại: Khóa luận là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc một công trình nghiên cứu định lượng B2B, từ cách đặt vấn đề, tổng quan văn hiến, xây dựng bảng hỏi Likert 23 biến quan sát, đến quy trình phân tích dữ liệu trên SPSS 20.
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp phân phối FMCG: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và mô hình phân loại điểm bán (Cửa hiệu nhỏ SP, Cửa hiệu lớn LP-N, LP-P, LP-PP) cùng cơ chế viếng thăm thực tế, hỗ trợ các nhà quản lý trong việc thiết kế chính sách chiết khấu, xúc tiến thương mại và nâng cao sự gắn kết của đại lý bán lẻ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng kích thước mẫu khảo sát là bao nhiêu và được tính toán theo nguyên tắc nào?
Tác giả áp dụng nguyên tắc chọn mẫu của Hair và cộng sự (1998) với kích thước mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times m$). Mô hình có 23 biến quan sát, tương ứng cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là $115$ quan sát. Để đảm bảo độ tin cậy và bù trừ sai số, tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế trên $120$ nhà bán lẻ trên địa bàn thành phố Huế.
2. Các sản phẩm sốt mayonnaise do Hoàng Mai Foods phân phối tại thị trường Huế gồm những chủng loại nào?
Công ty phân phối 5 chủng loại sản phẩm sốt mayonnaise: Sốt mayonnaise Golden Farm, Sốt mayonnaise Simply, Sốt mayonnaise Ajinomoto, Sốt mayonnaise Global Organics và Sốt mayonnaise Kewpie.
3. Công ty TNHH TMDV Hoàng Mai Foods phân loại khách hàng bán lẻ thành các nhóm nào để quản lý?
Công ty phân chia hệ thống bán lẻ thành 2 phân khúc chính:
- Cửa hiệu SP (Small Provision): Doanh số mua hàng bình quân từ 10.000.000 đồng/tháng (gồm 160 hộ năm 2024), nhân viên bán hàng viếng thăm 4 lần/tháng.
- Cửa hiệu LP (Large Provision): Doanh số mua hàng bình quân từ 20.000.000 đồng/tháng (gồm 257 hộ năm 2024), nhân viên viếng thăm 8 lần/tháng. Nhóm LP được chia thành 3 phân nhóm: LP-N (không tham gia trưng bày), LP-P (tham gia chương trình trưng bày Platinum), và LP-PP (tham gia trưng bày Platinum Plus).
4. Nhãn hiệu mayonnaise nào mang lại doanh số lớn nhất cho công ty trong giai đoạn 2022–2024?
Sốt mayonnaise Ajinomoto là dòng sản phẩm mang lại doanh số lớn nhất. Năm 2022 đạt 8.086 triệu đồng, năm 2023 đạt 8.267 triệu đồng và năm 2024 đạt 12.695 triệu đồng (tăng trưởng 53,56% so với năm 2023), đứng vị trí thứ hai là dòng sản phẩm Golden Farm.
5. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm các nhóm yếu tố độc lập nào?
Mô hình đề xuất gồm 5 yếu tố độc lập kế thừa từ các công trình nghiên cứu đi trước: (1) Độ tin cậy nhà cung cấp (4 biến quan sát), (2) Chính sách hỗ trợ tại điểm bán (4 biến quan sát), (3) Thông tin bán hàng (4 biến quan sát), (4) Chính sách ưu đãi bán hàng (4 biến quan sát), và (5) Nhân viên tư vấn và hỗ trợ bán hàng (4 biến quan sát).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hà Thị Kim Anh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý luận về quản trị phân phối FMCG và đánh giá thực nghiệm mức độ hài lòng của 120 nhà bán lẻ đối với sản phẩm sốt mayonnaise của Công ty TNHH TMDV Hoàng Mai Foods. Công trình phản ánh chân thực số liệu kinh doanh, tổ chức nhân sự và cấu trúc kênh phân phối của doanh nghiệp tại thị trường thành phố Huế trong giai đoạn 2022–2024. Trên cơ sở kết quả phân tích thống kê mô tả và mô hình hóa định lượng, đề tài đưa ra 5 nhóm giải pháp thiết thực gắn liền với các thành phần của kênh phân phối, có giá trị ứng dụng trực tiếp đối với doanh nghiệp và là tài liệu tham khảo khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo trong cùng lĩnh vực.