Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính - ngân hàng, hoạt động huy động vốn, đặc biệt là nguồn tiền gửi tiết kiệm từ dân cư, giữ vai trò huyết mạch bảo đảm thanh khoản và duy trì sự ổn định hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại (Khir và cộng sự, 2008). Tại Việt Nam, bối cảnh cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ngày càng gay gắt khi khách hàng cá nhân không chỉ quan tâm đến mức lãi suất danh nghĩa mà còn đặt ra kỳ vọng cao về tính an toàn, bảo mật, sự thuận tiện và phong cách phục vụ chuyên nghiệp.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc Dân (NCB) - Chi nhánh Thừa Thiên Huế sau quá trình hoạt động đã đạt được mức tăng trưởng huy động vốn nhất định. Tuy nhiên, đơn vị chưa thực hiện một nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống và mang tính định lượng để đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm. Việc thiếu hụt dữ liệu đánh giá thực nghiệm có thể làm giảm khả năng nhận diện các điểm nghẽn trong cung ứng dịch vụ, gia tăng nguy cơ suy giảm lòng trung thành và dịch chuyển dòng tiền gửi sang các ngân hàng đối thủ trên cùng địa bàn. Từ thực tiễn thực tập tại phòng dịch vụ khách hàng của đơn vị, tác giả Trần Minh Ý đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh nhằm giải quyết vấn đề này.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Thừa Thiên Huế, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng chính; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng và củng cố năng lực cạnh tranh cho chi nhánh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua ba câu hỏi nghiên cứu:
- Các cơ sở lý luận và thực tiễn nào liên quan đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm?
- Những yếu tố nào tác động đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân khi sử dụng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm tại NCB - CN Thừa Thiên Huế như thế nào?
- Những giải pháp nào cần thực hiện nhằm giúp NCB - CN Thừa Thiên Huế nâng cao được sự hài lòng của khách hàng cá nhân về dịch vụ gửi tiết kiệm?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với các khía cạnh cấu thành chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Thừa Thiên Huế, địa chỉ tại số 72-74 Bến Nghé, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2021–2023 từ các báo cáo hoạt động kinh doanh nội bộ; số liệu sơ cấp được khảo sát thực tế từ tháng 10/2024 đến tháng 11/2024 (quá trình xử lý và hoàn thiện kéo dài đến tháng 12/2024).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết cốt lõi về ngân hàng thương mại, dịch vụ tài chính, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng:
- Lý thuyết về ngân hàng thương mại và dịch vụ tiền gửi: Tiếp cận quan điểm của Mishkin (2007), Saunders và Allen (2010), Diamond và Dybvig (1983) về các chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền. Dịch vụ gửi tiền tiết kiệm được hệ thống hóa qua nghiên cứu của Nguyễn Văn Tiến (2013), Nguyễn Minh Kiều (2006) và Trần Thanh Phúc (2023), làm rõ các đặc tính về tính an toàn, thời hạn đa dạng, mức lãi suất, tính linh hoạt khi rút vốn và tính minh bạch.
- Lý thuyết chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Tham chiếu định nghĩa của Juran (1988), Crosby (1979), Garvin (1987), ISO 9000 (2015), Kotler và Keller (2016), Oliver (1997). Về mô hình đo lường, tác giả so sánh mô hình khoảng cách SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1985, 1988), mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng (Grönroos, 1984) và mô hình cảm nhận thực tế SERVPERF (Cronin và Taylor, 1992).
- Mô hình nghiên cứu thực nghiệm tham khảo: Khóa luận khảo sát nghiên cứu quốc tế của Almejyesh và Rajha (2014) tại các ngân hàng Hồi giáo ở Ả Rập Xê-út (N = 154), Mohammadi và Shilan (2015) tại Maskan Bank - Iran (N = 400); cùng các nghiên cứu trong nước của Nguyễn Thị Thanh Trang (2021) tại SHB Chi nhánh Thừa Thiên Huế và Dương Thị Thu Thảo (2019).
Từ các cơ sở trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu dựa trên khung SERVPERF rút gọn, gồm 5 nhân tố độc lập với 25 biến quan sát và 1 nhân tố phụ thuộc với 3 biến quan sát (tổng cộng 28 biến quan sát, đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý):
- Độ tin cậy (TC): Đo lường việc thực hiện cam kết, bảo mật thông tin, phương thức trả lãi minh bạch, tính trung thực của nhân viên và tốc độ cập nhật thông tin (5 biến quan sát: TC1–TC5).
- Mức độ đáp ứng (MDDU): Đo lường tốc độ xử lý sự cố, sự tinh gọn của thủ tục, khả năng gửi tiền qua ứng dụng số, sự chủ động liên hệ của nhân viên và chính sách điều chỉnh lãi suất linh hoạt (5 biến quan sát: MDDU1–MDDU5).
- Năng lực phục vụ (NLPV): Đo lường thái độ niềm nở, khả năng lắng nghe nhu cầu, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, sự tận tình hướng dẫn thủ tục và cảm giác an tâm khi giao dịch (5 biến quan sát: NLPV1–NLPV5).
- Mức độ đồng cảm (MDDC): Đo lường việc tiếp thu phản hồi, quan tâm đến nhu cầu cá nhân, tối ưu thời gian giao dịch để giảm chờ đợi, các chính sách chăm sóc khách hàng và sự hỗ trợ kịp thời (5 biến quan sát: MDDC1–MDDC5).
- Phương tiện hữu hình (PTHH): Đo lường cách bố trí quầy giao dịch, tiện nghi cơ sở vật chất, trang phục nhân viên, mạng lưới điểm giao dịch và mẫu chứng từ rõ ràng (5 biến quan sát: PTHH1–PTHH5).
- Sự hài lòng (SHL - Biến phụ thuộc): Đo lường mức độ thỏa mãn chung, dự định tiếp tục sử dụng và sự sẵn sàng giới thiệu cho người thân, bạn bè (3 biến quan sát: SHL1–SHL3).
Mô hình thiết lập 5 giả thuyết nghiên cứu (H1, H2, H3, H4, H5) giả định mối quan hệ tác động cùng chiều giữa từng nhân tố độc lập đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, báo cáo kinh doanh giai đoạn 2021–2023 của NCB - CN Thừa Thiên Huế; dữ liệu từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế, Tổng cục Thống kê và các nghiên cứu khoa học liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp và chọn mẫu: Cỡ mẫu được xác định theo nguyên tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), quy định số quan sát tối thiểu bằng 4 đến 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times m$). Với 28 biến quan sát trong bảng hỏi, quy mô mẫu tối thiểu cần thiết là $28 \times 5 = 140$. Tác giả quyết định phát ra 160 phiếu khảo sát để dự phòng sai sót. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống tại quầy giao dịch thuộc phòng dịch vụ khách hàng trong thời gian tác giả thực tập (trung bình 5–6 lượt khách/ngày, thu thập trong gần sáu tuần từ tháng 10/2024 đến tháng 11/2024). Sau khi sàng lọc, 3 phiếu không đạt yêu cầu bị loại, thu được 157 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Thực hiện trên phần mềm SPSS 22.0 và Excel, bao gồm:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn loại biến nếu hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation < 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha $\ge 0,6$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt với các tiêu chuẩn KMO, kiểm định Bartlett.
- Phân tích hệ số tương quan Pearson kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến (mức ý nghĩa Sig < 0,05).
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội đánh giá mức độ tác động của các nhân tố, kiểm định độ phù hợp qua hệ số $R^2$, kiểm định ANOVA ($F$), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai ($VIF < 10$) và kiểm định tự tương quan phần dư qua chỉ số Durbin-Watson ($1,5 < DW < 2,5$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương này làm rõ cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, các chức năng tạo tiền, trung gian thanh toán và tín dụng. Tác giả phân tích bản chất của dịch vụ tiền gửi tiết kiệm, đặc tính phân loại theo kỳ hạn (có kỳ hạn, không kỳ hạn) và theo đối tượng/mục đích sử dụng. Hệ thống lý luận về chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng được xây dựng qua các mô hình SERVQUAL và SERVPERF, khẳng định ưu thế của SERVPERF trong việc đánh giá trực tiếp cảm nhận thực tế thay vì kỳ vọng trừu tượng.
Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp tình hình thị trường tiền gửi năm 2024:
- Trên phạm vi toàn quốc: Theo số liệu Ngân hàng Nhà nước, tính đến cuối tháng 4/2024, tổng tiền gửi đạt 13,42 triệu tỷ đồng (tăng 0,9% so với tháng trước và tăng 0,4% so với cuối năm 2023). Tiền gửi của dân cư đạt mức kỷ lục gần 6,72 triệu tỷ đồng (tăng 2,8% so với đầu năm). Đến ngày 24/6/2024, tổng vốn huy động của hệ thống ngân hàng tăng 1,5% so với cuối năm 2023. Tỷ lệ nợ xấu trung bình toàn ngành ở mức 1,98% vào cuối quý 2/2024, trong khi nợ nhóm 2 giảm từ 2,5% (cuối quý 4/2023) xuống còn 1,8% (cuối quý 2/2024).
- Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế: Đến cuối tháng 7/2024, tổng vốn huy động của các tổ chức tín dụng đạt khoảng 73.500 tỷ đồng, tăng 5,63% so với cuối năm 2023. Dư nợ tín dụng đạt 80.269 tỷ đồng, tăng 0,69%. Tổng nợ xấu trên địa bàn là 1.909 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ nợ xấu 2,38%; các tổ chức tín dụng đã xử lý được khoảng 462 tỷ đồng nợ xấu nội bảng trong 7 tháng đầu năm 2024.
Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Chương này giới thiệu tổng quan về NCB - CN Thừa Thiên Huế: thành lập theo Quyết định số 1700169765 cấp ngày 22/7/2009, chính thức khai trương hoạt động ngày 10/8/2009, mã số thuế 1700169765-008. Bộ máy tổ chức gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 6 phòng nghiệp vụ: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng Quản lý và Dịch vụ kho quỹ, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp.
Tác giả phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2021–2023 phản ánh bức tranh tăng trưởng của chi nhánh:
| Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Tỷ đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| A. Thu nhập thuần |
59,237 |
63,847 |
68,463 |
+7,78% |
+7,23% |
| - Thu nhập từ lãi |
41,430 |
44,673 |
45,915 |
+7,83% |
+2,78% |
| - Thu từ hoạt động dịch vụ |
10,136 |
11,692 |
12,631 |
+15,35% |
+8,03% |
| - Thu từ kinh doanh ngoại tệ |
2,005 |
1,089 |
2,142 |
-45,69% |
+96,69% |
| - Thu khác |
5,666 |
6,393 |
7,775 |
+12,83% |
+21,62% |
| B. Tổng chi phí |
40,087 |
42,791 |
43,924 |
+6,75% |
+2,65% |
| - Chi phí trả lãi |
16,852 |
16,962 |
17,068 |
+0,65% |
+0,63% |
| - Chi hoạt động dịch vụ |
7,547 |
8,045 |
8,690 |
+6,60% |
+8,02% |
| - Chi kinh doanh ngoại hối |
1,065 |
1,782 |
1,760 |
+67,32% |
-1,23% |
| - Chi phí khác |
7,823 |
7,997 |
8,271 |
+2,22% |
+3,43% |
| - Chi phí nộp thuế |
6,800 |
8,005 |
8,135 |
+17,72% |
+1,62% |
| C. Lợi nhuận |
19,150 |
21,056 |
24,539 |
+10,00% |
+16,54% |
Nguồn: Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Quy mô lao động tại chi nhánh tăng dần: từ 40 người (năm 2021) lên 44 người (năm 2022) và đạt 50 người (năm 2023). Năm 2023, nhân sự nữ chiếm 59,1% (28 người), nhân sự nam chiếm 40,9% (22 người); trình độ đại học chiếm 68,2% (35 người), trên đại học chiếm 25,0% (13 người), cao đẳng và trung cấp chỉ còn 6,8% (2 người); lực lượng lao động trực tiếp chiếm 82,0% (40 người); độ tuổi trẻ từ 18 đến 30 tuổi chiếm đa số với 61,36% (32 người).
Hoạt động huy động vốn tiền gửi tăng trưởng mạnh:
| Chỉ tiêu huy động tiền gửi (ĐVT: Tỷ đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
Tăng trưởng 2023/2022 (%) |
| Tổng tiền gửi |
256,45 |
367,09 |
508,24 |
+43,14% |
+38,45% |
| - Tiền gửi có kỳ hạn |
237,71 |
343,43 |
467,52 |
+44,47% |
+36,14% |
| - Tiền gửi không kỳ hạn |
18,74 |
23,66 |
40,72 |
+26,23% |
+72,11% |
| Phân theo chủ thể gửi tiền: |
|
|
|
|
|
| - Tiền gửi của Doanh nghiệp |
64,11 |
91,77 |
127,06 |
+43,14% |
+38,45% |
| + Tiền gửi thanh toán DN |
51,29 |
63,85 |
84,48 |
+24,49% |
+32,31% |
| + Tiền gửi tiết kiệm DN |
12,82 |
27,92 |
42,58 |
+117,78% |
+52,51% |
| - Tiền gửi của Khách hàng cá nhân (KHCN) |
192,34 |
275,32 |
381,18 |
+43,14% |
+38,45% |
| + Tiền gửi thanh toán KHCN |
43,28 |
66,08 |
97,21 |
+52,68% |
+47,11% |
| + Tiền gửi tiết kiệm KHCN |
149,06 |
209,24 |
283,97 |
+40,37% |
+35,71% |
Nguồn: Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Đối với mẫu khảo sát sơ cấp ($N = 157$ khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm), tác giả ghi nhận cơ cấu nhân khẩu học cụ thể:
- Về giới tính: Nam giới chiếm 54,8% (86 người), nữ giới chiếm 45,2% (71 người).
- Về độ tuổi: Nhóm từ 45 đến 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 49,7% (78 người); nhóm 30 đến dưới 45 tuổi chiếm 25,5% (40 người); nhóm trên 60 tuổi chiếm 15,9% (25 người); nhóm 18 đến dưới 30 tuổi chiếm 8,9% (14 người).
- Về nghề nghiệp: Cán bộ, công nhân viên chức chiếm ưu thế với 35,7% (56 người); cán bộ quản lý chiếm 23,6% (37 người); chủ doanh nghiệp chiếm 13,4% (21 người); nhân viên văn phòng chiếm 11,5% (18 người); buôn bán nhỏ, tiểu thương chiếm 7,0% (11 người); công nhân chiếm 5,1% (8 người); học sinh/sinh viên chiếm 3,2% (5 người); nghề nghiệp khác chiếm 0,6% (1 người).
- Về thu nhập: Nhóm có thu nhập từ 20 đến 30 triệu đồng/tháng chiếm 54,1% (85 người); từ 10 đến dưới 20 triệu đồng/tháng chiếm 25,5% (40 người); trên 30 triệu đồng/tháng chiếm 15,9% (25 người); dưới 10 triệu đồng/tháng chiếm 4,5% (7 người).
Các kết quả phân tích định lượng (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson và hồi quy bội) cho thấy các thang đo đạt yêu cầu về độ tin cậy và giá trị hội tụ, khẳng định các nhân tố trong mô hình đều có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân.
Chương 3: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Dựa trên định hướng phát triển của chi nhánh và kết quả phân tích định lượng, chương này xây dựng 5 nhóm giải pháp tương ứng với các nhân tố ảnh hưởng:
- Giải pháp về yếu tố Độ tin cậy: Tập trung thực hiện cam kết chính xác về thời gian và quyền lợi; nâng cao tính bảo mật dữ liệu giao dịch và thông tin cá nhân; công khai, minh bạch biểu lãi suất và phương thức tính trả lãi.
- Giải pháp về yếu tố Mức độ đáp ứng: Chuẩn hóa và đơn giản hóa thủ tục hồ sơ gửi tiền; tối ưu hóa dịch vụ gửi tiết kiệm trực tuyến trên ứng dụng NCB; thiết lập cơ chế để nhân viên chủ động liên hệ thông báo kịp thời cho khách hàng khi có biến động hoặc sự cố.
- Giải pháp về yếu tố Năng lực phục vụ: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng tư vấn, kiến thức sản phẩm và thái độ ứng xử niềm nở, lịch sự; xây dựng tác phong làm việc chuyên nghiệp, chu đáo nhằm tạo dựng niềm tin cho khách hàng.
- Giải pháp về yếu tố Mức độ đồng cảm: Thiết lập các kênh ghi nhận và phản hồi ý kiến đóng góp của khách hàng; rút ngắn thời gian chờ đợi tại quầy; xây dựng các chương trình chăm sóc khách hàng định kỳ (quà tặng dịp sinh nhật, lễ, Tết) và hỗ trợ giải quyết khó khăn linh hoạt.
- Giải pháp về yếu tố Phương tiện hữu hình: Sắp xếp lại không gian quầy giao dịch khoa học, thuận tiện; nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị tại sảnh chờ; duy trì quy chuẩn đồng phục nhân viên chỉn chu, lịch sự; rà soát và thiết kế lại các mẫu biểu chứng từ giao dịch rõ ràng, dễ hiểu.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể:
- Về thực nghiệm: Xác định rõ thứ bậc ảnh hưởng của các thành phần chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại chi nhánh. Trong đó, nhân tố "Độ tin cậy" có mức độ tác động mạnh nhất, nhấn mạnh yêu cầu cốt lõi về việc giữ vững cam kết và đảm bảo an toàn giao dịch. Nhân tố "Năng lực phục vụ" giữ vị trí quan trọng thứ hai, khẳng định vai trò của trình độ chuyên môn và thái độ phục vụ của nhân viên. Ba nhân tố còn lại gồm "Mức độ đáp ứng", "Mức độ đồng cảm" và "Phương tiện hữu hình" đều có đóng góp có ý nghĩa thống kê vào việc nâng cao mức độ thỏa mãn của khách hàng.
- Về số liệu kinh doanh: Khóa luận phản ánh sự bứt phá của chi nhánh giai đoạn 2021–2023 khi tổng tiền gửi tăng từ 256,45 tỷ đồng lên 508,24 tỷ đồng (trong đó tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tăng từ 149,06 tỷ đồng lên 283,97 tỷ đồng, chiếm 55,87% tổng nguồn tiền gửi của toàn chi nhánh vào năm 2023); lợi nhuận tăng từ 19,15 tỷ đồng lên 24,539 tỷ đồng.
- Về đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận kiểm chứng tính phù hợp của mô hình SERVPERF rút gọn trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ tại thị trường Thừa Thiên Huế. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ thực tiễn trực tiếp giúp Ban lãnh đạo NCB - CN Thừa Thiên Huế nhận diện chính xác các ưu tiên đầu tư, cải tiến quy trình nghiệp vụ và chính sách nhân sự nhằm giữ chân nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu:
- Phạm vi không gian và đối tượng: Khảo sát chỉ giới hạn tại một điểm giao dịch duy nhất là NCB - Chi nhánh Thừa Thiên Huế, chưa mở rộng ra các phòng giao dịch hoặc so sánh chéo với các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn.
- Quy mô mẫu: Kích thước mẫu thực tế đạt 157 quan sát hợp lệ, được thu thập trong khoảng thời gian tập trung (gần 6 tuần từ tháng 10/2024 đến tháng 11/2024), mang tính thời điểm.
- Biến số nghiên cứu: Mô hình tập trung vào 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ nội tại của mô hình SERVPERF, chưa xem xét sâu tác động của các biến số kinh tế vĩ mô bên ngoài (biến động thị trường bất động sản, chứng khoán) hoặc các yếu tố công nghệ số chuyên sâu (như trải nghiệm ứng dụng ngân hàng số, tính năng sinh trắc học).
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô khảo sát liên chi nhánh, tăng kích thước mẫu lên trên 300 quan sát, đồng thời bổ sung các biến điều tiết (như thâm niên sử dụng dịch vụ, kênh giao dịch trực tiếp so với trực tuyến) để tăng cường độ khái quát hóa.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu cung cấp ví dụ hoàn chỉnh về quy trình nghiên cứu định lượng ứng dụng mô hình SERVPERF, từ khâu xác định cỡ mẫu theo công thức của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), thiết kế bảng hỏi Likert 28 biến mã hóa chuẩn xác, đến các bước xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 22.0.
- Ban điều hành và cán bộ quản lý chi nhánh ngân hàng thương mại: Hệ thống dữ liệu hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động và cơ cấu huy động vốn chi tiết giai đoạn 2021–2023 là tài liệu tham khảo giá trị để đánh giá hiệu quả hoạt động và hoạch định chiến lược chăm sóc khách hàng cá nhân.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng mã hóa thang đo chi tiết (Bảng 1.1) gồm 28 biến quan sát rõ ràng, sát thực tế giao dịch ngân hàng và hệ thống các bảng thống kê kết quả kinh doanh, lao động, nguồn vốn huy động của chi nhánh.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng phương pháp chọn mẫu nào và kích thước mẫu phân tích thực tế là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống tại quầy giao dịch thuộc phòng dịch vụ khách hàng trong thời gian thực tập. Cỡ mẫu tối thiểu được tính theo công thức của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008): $5 \times 28 \text{ biến} = 140$ quan sát. Tác giả phát ra 160 bảng hỏi; sau khi loại bỏ 3 phiếu không đạt yêu cầu, dữ liệu phân tích chính thức bao gồm 157 phiếu hợp lệ.
2. Tình hình huy động tiền gửi tại NCB - Chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021–2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng nguồn vốn huy động tiền gửi tăng trưởng liên tục: từ 256,45 tỷ đồng (năm 2021) lên 367,09 tỷ đồng (năm 2022, tăng 43,14%) và đạt 508,24 tỷ đồng (năm 2023, tăng 38,45%). Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 91% (đạt 467,52 tỷ đồng vào năm 2023), và nguồn tiền gửi từ khách hàng cá nhân giữ vai trò chủ lực (đạt 381,18 tỷ đồng năm 2023, trong đó tiền gửi tiết kiệm cá nhân là 283,97 tỷ đồng).
3. Khung lý thuyết nào được lựa chọn làm mô hình nghiên cứu đề xuất và gồm những thành phần nào?
Tác giả kế thừa mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) do ưu điểm đo lường trực tiếp cảm nhận thực tế thay vì đo khoảng cách kỳ vọng. Mô hình đề xuất gồm 5 nhân tố độc lập với 25 biến quan sát: Độ tin cậy (TC), Mức độ đáp ứng (MDDU), Năng lực phục vụ (NLPV), Mức độ đồng cảm (MDDC), Phương tiện hữu hình (PTHH) và 1 nhân tố phụ thuộc là Sự hài lòng (SHL) với 3 biến quan sát.
4. Khách hàng cá nhân tham gia khảo sát có đặc điểm nhân khẩu học như thế nào?
Mẫu khảo sát ($N = 157$) có 54,8% nam giới và 45,2% nữ giới. Độ tuổi tập trung đông nhất ở nhóm 45 đến 60 tuổi (49,7%) và 30 đến dưới 45 tuổi (25,5%). Nghề nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất là cán bộ, công nhân viên chức (35,7%) và cán bộ quản lý (23,6%). Mức thu nhập phổ biến nhất của người gửi tiền là từ 20 đến 30 triệu đồng/tháng (chiếm 54,1%).
5. Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng và giải pháp ưu tiên là gì?
Kết quả phân tích chỉ ra nhân tố "Độ tin cậy" có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng, tiếp theo là "Năng lực phục vụ". Do đó, giải pháp ưu tiên trọng tâm của chi nhánh là thực hiện đúng các cam kết giao dịch, bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng, duy trì sự chính xác và minh bạch trong chính sách lãi suất, đồng thời đào tạo nâng cao kỹ năng và thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên giao dịch.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Minh Ý đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Quốc Dân - Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Bằng việc kết hợp hệ thống dữ liệu kinh doanh thứ cấp 3 năm (2021–2023) với phân tích định lượng thực nghiệm trên mẫu khảo sát 157 khách hàng qua mô hình SERVPERF, công trình đã xác định chính xác vai trò chi phối của yếu tố "Độ tin cậy" và "Năng lực phục vụ". Các nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ kết quả thống kê, mang lại cơ sở thực tiễn hữu ích giúp chi nhánh hoàn thiện chất lượng dịch vụ và phát triển bền vững nguồn vốn huy động.