Lục nguyễn hoàng việt đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên đối với hoạt động giảng dạy của giảng viên trường cao đẳng y tế bình dương năm học 2021 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên về giảng dạy tại trường Cao đẳng Y tế Bình Dương năm học 2021-2022 trong luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2021-2022

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. CHỮ VIẾT TẮT

1.2. DANH MỤC BẢNG

1.3. DANH MỤC HÌNH

1.4. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1. MỘT VÀI NÉT VỀ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC CAO ĐẲNG

2.1.1. Khái niệm về hoạt động giảng dạy

2.1.2. Nhiệm vụ của giảng viên

2.1.3. Một số quy định về đánh giá hoạt động giảng dạy

2.2. MỘT SỐ THANG ĐO SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỚI HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY

2.2.1. Khái niệm về sự hài lòng

2.2.2. Khái niệm, các loại thang đo và tiêu chuẩn đánh giá

2.2.3. Tiêu chuẩn đánh giá thang đo

2.3. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỚI HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY

2.3.1. Một số nghiên cứu đánh giá hoạt động giảng dạy

2.3.2. Mức độ hài lòng của sinh viên đối với hoạt động giảng dạy của giảng viên tại một số trường đại học, cao đẳng tại Việt Nam

2.4. VÀI NÉT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ BÌNH DƯƠNG

2.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.5.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.5.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.5.1.2. Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu

2.5.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.5.2.1. Biến số nghiên cứu
2.5.2.2. Thiết kế nghiên cứu
2.5.2.3. Phương pháp thu thập số liệu
2.5.2.4. Mẫu nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. KẾT QUẢ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN DƯỢC VỀ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY

3.1.1. Mức độ hài lòng về phương tiện giảng dạy

3.1.2. Mức độ hài lòng về nội dung giảng dạy

3.1.3. Mức độ hài lòng về phương pháp giảng dạy

3.1.4. Mức độ hài lòng quan hệ giao tiếp và tác phong sư phạm của giảng viên

3.1.5. Mức độ hài lòng kiểm tra đánh giá

3.2. KẾT QUẢ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN GIỮA HỌC TRỰC TIẾP VÀ TRỰC TUYẾN (ONLINE)

3.2.1. Thông tin chung về tần suất sinh viên đã tham gia các buổi học trực tiếp và trực tuyến (Năm 2021)

3.2.2. Mức độ hài lòng của sinh viên khi học trực tiếp và trực tuyến (online)

3.2.3. So sánh mức độ hài lòng của sinh viên khi học trực tiếp và trực tuyến (Online) phân nhóm theo nhân khẩu học

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN DƯỢC VỚI HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY CỦA TRƯỜNG CĐYT BÌNH DƯƠNG TRONG NĂM 2021

4.1.1. Đánh giá mức độ hài lòng về phương tiện giảng dạy

4.1.2. Đánh giá mức độ hài lòng về nội dung giảng dạy

4.1.3. Đánh giá mức độ hài lòng về phương pháp giảng dạy

4.1.4. Mức độ hài lòng quan hệ giao tiếp và tác phong sư phạm của giảng viên

4.1.5. Mức độ hài lòng kiểm tra đánh giá

4.2. PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN DƯỢC VỚI HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TRỰC TIẾP VÀ TRỰC TUYẾN (ONLINE) TẠI TRƯỜNG CAO ĐĂNG Y TẾ BÌNH DƯƠNG NĂM 2021

4.2.1. Xác định tần suất tham gia các buổi học trực tiếp và trực tuyến (Online) của sinh viên

4.2.2. So sánh mức độ hài lòng giữa học trực tiếp và trực tuyến (Online)

4.2.3. Giới tính của sinh viên

4.2.4. Điểm trung bình chung của sinh viên

4.2.5. Sinh viên các năm học

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Sinh Viên Tại Trường Cao Đẳng Y Tế Bình Dương

Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về hoạt động giảng dạy tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương trong năm học 2021-2022 là một vấn đề quan trọng. Sự hài lòng của sinh viên không chỉ phản ánh chất lượng giảng dạy mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của nhà trường. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên sẽ giúp cải thiện chất lượng giáo dục.

1.1. Khái Niệm Về Sự Hài Lòng Của Sinh Viên

Sự hài lòng của sinh viên được định nghĩa là mức độ thỏa mãn của sinh viên đối với các dịch vụ giáo dục mà họ nhận được. Các yếu tố như chất lượng giảng dạy, phương pháp giảng dạy và môi trường học tập đều có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng này.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Đánh Giá Sự Hài Lòng

Đánh giá sự hài lòng của sinh viên giúp các cơ sở giáo dục nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động giảng dạy. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng giáo dục mà còn nâng cao uy tín của nhà trường.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Sinh Viên

Mặc dù việc đánh giá sự hài lòng của sinh viên là cần thiết, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu dữ liệu, phương pháp thu thập thông tin không đồng nhất và sự khác biệt trong nhận thức của sinh viên về chất lượng giảng dạy có thể gây khó khăn trong việc đánh giá chính xác.

2.1. Thiếu Dữ Liệu Đáng Tin Cậy

Việc thiếu dữ liệu đáng tin cậy có thể dẫn đến những đánh giá không chính xác về sự hài lòng của sinh viên. Cần có các công cụ và phương pháp thu thập dữ liệu hiệu quả để đảm bảo tính chính xác.

2.2. Sự Khác Biệt Trong Nhận Thức

Mỗi sinh viên có thể có những trải nghiệm và nhận thức khác nhau về chất lượng giảng dạy. Điều này có thể dẫn đến sự khác biệt trong mức độ hài lòng, gây khó khăn cho việc tổng hợp và phân tích dữ liệu.

III. Phương Pháp Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Sinh Viên

Để đánh giá sự hài lòng của sinh viên một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Các phương pháp này bao gồm khảo sát, phỏng vấn và phân tích dữ liệu thống kê.

3.1. Khảo Sát Trực Tuyến

Khảo sát trực tuyến là một phương pháp hiệu quả để thu thập ý kiến của sinh viên. Phương pháp này giúp tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời dễ dàng tiếp cận với một lượng lớn sinh viên.

3.2. Phỏng Vấn Sâu

Phỏng vấn sâu giúp thu thập thông tin chi tiết về trải nghiệm của sinh viên. Phương pháp này cho phép nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sự Hài Lòng Của Sinh Viên

Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ hài lòng của sinh viên tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm sinh viên. Các yếu tố như phương pháp giảng dạy, nội dung học tập và mối quan hệ với giảng viên đều ảnh hưởng đến sự hài lòng.

4.1. Mức Độ Hài Lòng Về Phương Pháp Giảng Dạy

Sinh viên đánh giá cao các phương pháp giảng dạy tương tác và thực hành. Những phương pháp này giúp sinh viên tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả hơn.

4.2. Mối Quan Hệ Giữa Giảng Viên Và Sinh Viên

Mối quan hệ tốt giữa giảng viên và sinh viên là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao sự hài lòng. Sinh viên cảm thấy thoải mái hơn khi có thể giao tiếp và trao đổi với giảng viên.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Cải Thiện Chất Lượng Giảng Dạy

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy sự hài lòng của sinh viên là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy. Cần có các biện pháp cải thiện để đáp ứng nhu cầu và mong đợi của sinh viên.

5.1. Đề Xuất Cải Thiện Phương Pháp Giảng Dạy

Cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và tương tác hơn để nâng cao sự hài lòng của sinh viên. Việc này không chỉ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức tốt hơn mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực.

5.2. Tăng Cường Giao Tiếp Giữa Giảng Viên Và Sinh Viên

Tăng cường giao tiếp giữa giảng viên và sinh viên sẽ giúp cải thiện mối quan hệ và tạo ra một môi trường học tập thân thiện. Điều này có thể được thực hiện thông qua các buổi họp mặt, hội thảo và các hoạt động ngoại khóa.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/08/2025
Lục nguyễn hoàng việt đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên đối với hoạt động giảng dạy của giảng viên trường cao đẳng y tế bình dương năm học 2021 2022 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây, xu thế toàn cầu hóa trong giáo dục đại học, cao đẳng phát triển mạnh mẽ. Số lượng các cơ sở đào tạo nhân lực dược trình độ cao đẳng ngày càng tăng trong đó bao gồm cơ sở công lập và ngoài công lập. Việc đo lường sự hài lòng của SV trở nên rất hữu ích cho các cơ sở giáo dục, nó giúp họ xác định điểm mạnh và xác định các vấn đề để cải thiện. Đánh giá sự hài lòng của SV thậm chí vượt qua đánh giá vấn đề giảng dạy, bởi nó bao gồm các khía cạnh rộng hơn mang đến sự hài lòng tổng thể từ SV.

Các cơ sở đào cung cấp dịch vụ đào tạo, SV chính là khách hàng sử dụng dịch vụ này do đó cần phải hiểu mức độ hài lòng hiện tại vì kì vọng tương lai của SV để có thể làm căn cứ cải thiện chất lượng hoạt động giảng dạy của GV. Chính vì vậy, việc đánh giá sự hài lòng của SV đối với hoạt động giảng dạy nhận được nhiều sự quan tâm từ các nhà quản lý, các GV tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng hiện nay. Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương là trường công lập được thành lập. Hiện nay, Trường đào tạo 4 mã ngành gồm Y sỹ, Điều dưỡng, Hộ sinh và Dược sĩ với các trình độ trung cấp và cao đẳng; bao gồm các hình thức đào tạo chính quy, liên thông vừa làm vừa học và vừa làm vừa học.

Ngoài ra Trường còn đào tạo các khóa học ngắn hạn về chuyên ngành Răng hàm mặt, Y học cổ truyền và một số lớp đào tạo liên tục cho ngành Y tế tỉnh Bình Dương. Trong năm học 2021 – 2022, số lượng SV dược là 946, chiếm 60% trong tổng số 1568 SV toàn trường. Chính vì vậy, hoạt động giảng dạy đối với sinh viên dược cần được quan tâm. Tuy nhiên, hiện nay nhà trường chỉ thực hiện lấy ý kiến người học về hoạt động đào tạo nói chung mà chưa có đánh giá về sự hài lòng của sinh viên dược đối với hoạt động giảng dạy.

Đặc biệt trong bối cảnh khi tình hình dịch Covid-19 đang diễn từ năm 2021-2022 bổ sung thêm các hình thức dạy học trực tuyến kết hợp với trực tiếp. 1 Theo rà soát y văn cho thấy, đã có nhiều nghiên cứu đánh giá về sự hài lòng của SV với hoạt động giảng dạy. Tuy nhiên với bối cảnh hoạt động giảng dạy trực tiếp và trực tuyến diễn ra, việc đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên dược đối với hoạt động giảng dạy cần thiết được thực hiện tại trường CĐYT Bình Dương. Đứng trước tình hình đó, chúng tôi quyết định thực hiện đề tài: “Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên với hoạt động giảng dạy của giảng viên tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương năm học 2021-2022” với mục tiêu: 1.

Xác định mức độ hài lòng của sinh viên dược với hoạt động giảng dạy tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương năm học 2021-2022. Phân tích mức độ hài lòng của sinh viên dược với hoạt động giảng dạy trực tiếp và trực tuyến (online) tại Trường Cao đẳng Y tế Bình Dương năm học 2021-2022. MỘT VÀI NÉT VỀ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC CAO ĐẲNG 1. Khái niệm về hoạt động giảng dạy Trong lịch sử phát triển của giáo dục, hoạt động dạy học tồn tại như một “hoạt động xã hội”.

Vì vậy, hoạt động phải xây dựng được “nội dung, phương pháp, phương tiện hoạt động” và hoạt động đó phải được thực hiện bởi các “chủ thể nhất định” [1]. Quá trình dạy học là “một hệ thống bao gồm tập hợp các thành tố cấu trúc có quan hệ biện chứng với nhau”. Các thành tố đó là: “mục đích dạy học, nội dung dạy học, phương pháp, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học, GV…”[2]. Biggs (1999) mô tả hoạt động giảng dạy như một hệ thống cân bằng, trong đó tất cả các thành phần hỗ trợ lẫn nhau.

Các thành phần quan trọng của hoạt động giảng dạy bao gồm: chương trình giảng dạy, phương pháp giảng dạy, quá trình đánh giá, bầu không khí lớp học và môi trường thể chế[33]. Như vậy, hoạt động dạy học đại học tồn tại như là một hệ thống với các thành phần cơ bản như: “Mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp, phương tiện dạy học, hoạt động của Giảng viên (GV) và sinh viên (SV)…” và “các nhân tố của quá trình dạy học ở đại học không tồn tại biệt lập với nhau, chúng có quan hệ, tác động qua lại một cách biện chứng, phản ánh tính quy luật của quá trình dạy học”. Chính vì vậy khi nghiên cứu về hoạt động giảng dạy của GV ta cần đề cập các nhân tố trên [34]. Về nội dung dạy học ở trình độ cao đẳng và đại học Trong mô hình hoạt động dạy – học của Dees (2007), nội dung dạy học được mô tả là nội dung thực tế giảng dạy bao gồm: kiến thức, thông tin và các kỹ năng cụ thể [34].

Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức (2008) cho rằng nội dung dạy học ở cao đẳng, đại học là “hệ thống những tri thức cơ bản, cơ sở và chuyên ngành; quy định hệ thống kỹ năng, kỹ xảo tương ứng gắn liền với nghề nghiệp tương lai của SV”. Ngoài ra, nội dung dạy học còn bao gồm cả hệ thống những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo và nội dung về những chuẩn mực, thái độ của SV đối với tự nhiên, xã hội. Nội dung dạy học tạo nên nội dung cơ bản cho hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học tập, nghiên cứu của SV. Nội dung dạy học ở cao đẳng, đại học quy định việc lựa chọn và vận dụng phương pháp, phương tiện dạy học, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học [1].

Greenhill (2010) đã xây dựng một khung lý thuyết về kiến thức và kỹ năng mà SV cần phải nắm vững. Trong đó, ông nhấn mạnh: bên cạnh kiến thức chuyên ngành, SV cần phải được trang bị các kiến thức liên ngành khác về: nhận thức toàn cầu, kinh tế, tài chính, môi trường, quyền công dân…Song song đó, họ còn phải được rèn luyện các phẩm chất và kỹ năng quan trọng như: tư duy phê phán, giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp, hợp tác, sáng tạo và không ngừng đổi mới,… kỹ năng công nghệ thông tin truyền thông, kỹ năng sống và làm việc [35]. Theo McKeachie (1986), để giảng dạy kiến thức cho SV hiệu quả, GV cần phải nắm vững ba loại kiến thức sau đây: - Kiến thức môn học: Đây là kiến thức liên quan đến các khái niệm, nguyên lý và phương pháp tư duy sẽ truyền tải đến SV. Vì vậy GV cần thiết 4 phải biết cách tổ chức để đưa kiến thức đến với SV từ đơn giản đến phức tạp, từ cụ thể đến khái quát và từ khái quát đến chi tiết, cụ thể.

- Kiến thức sinh viên đang có: Giảng dạy là việc kết nối giữa những kiến thức GV truyền đạt với kiến thức có sẵn ở SV. Do vậy, GV không thể làm tốt việc này mà không hiểu SV của họ đang biết và nghĩ gì. - Kiến thức về phương pháp và kỹ năng giảng dạy: để tạo điều kiện thúc đẩy SV học tốt, tiếp thu bài dễ dàng và ứng dụng được những kiến thức mình đã học [36]. Cùng với xu hướng phát triển của thời đại khoa học - công nghệ, nội dung dạy học ở đại học phải không ngừng đổi mới và hoàn thiện theo các hướng sau: - Thứ nhất nội dung dạy học ở đại học phải phù hợp với mục tiêu giáo dục – đào tạo nói chung và các nhiệm vụ dạy học ở đại học nói riêng.

Nghĩa là nội dung dạy học phải phản ánh đậm nét những tri thức khoa học cơ bản, cơ sở và chuyên sâu về các lĩnh vực chuyên ngành. Trên cơ sở các tri thức này, GV rèn luyện cho SV các kỹ năng tương ứng; đồng thời bồi dưỡng phương pháp luận, phương pháp tự học, tự nghiên cứu khoa học cho SV. Nội dung dạy học phải đảm bảo tính toàn diện, tính hệ thống, tính lôgic khoa học chặt chẽ, sự cân đối giữa lí thuyết và thực hành, sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục. - Thứ hai cần phải hiện đại hóa nội dung dạy học ở đại học.

Bởi lẽ thực tiễn của thời đại ngày nay là sự bùng nổ và phát triển vượt bậc về khoa học – kỹ thuật – công nghệ. Thực tiễn đó đòi hỏi phải không ngừng phản ánh những thành tựu mới nhất về các lĩnh vực khoa học vào nội dung chương trình dạy học ở đại học. Đó là một yêu cầu cấp bách trong giáo dục – đào tạo nhằm tiến tới cập nhật hóa, quốc tế hóa trong giáo dục. - Thứ ba là cần phải tăng cường tính tư tưởng và tính nhân văn trong nội dung dạy học ở đại học.

Nghĩa là cùng với việc trang bị nội dung tri thức, 5 nội dung dạy học ở đại học phải mang tính chất giáo dục tư tưởng đạo đức, giáo dục ý thức công dân, lòng nhân ái, sự khoan dung và ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng…Tính tư tưởng và tính nhân văn phải được lồng ghép và phản ánh đậm nét vào nội dung từng bài giảng tùy theo tính chất và đặc trưng của môn học. - Thứ tư nội dung dạy học ở đại học phải phản ánh được thực tiễn đời sống xã hội của đất nước nói chung và thực tiễn giáo dục – đào tạo nói riêng. Việc xác định nội dung dạy học ở đại học phải xuất phát từ thực tiễn đa dạng và phong phú của cách mạng khoa học, kỹ thuật, của kinh tế tri thức, của cơ chế thị trường đang sôi động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Thực tiễn đó cần phải được phản ánh đậm nét trong nội dung các môn học.

Điều đó thể hiện mối quan hệ tương tác giữa mục đích, nội dung và quy trình đào tạo ở đại học [1]. Phương pháp giảng dạy Kember và Kwan (2000) khẳng định mỗi GV có một cách tiếp cận riêng về phương pháp giảng dạy hoặc là định hướng theo nội dung giảng dạy hoặc là định hướng theo việc học của SV. Tùy theo cách tiếp cận này mà mỗi GV có các chiến lược dạy học riêng. Sự khác biệt chủ yếu là về: cách hướng dẫn, cách đánh giá, nguồn kiến thức và kỹ năng…GV thường có một phương pháp giảng dạy ổn định, tuy nhiên họ có thể thay đổi khi môi trường học tập thay đổi [37].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ