Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là ngành dệt may với đặc thù thâm dụng lao động, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đối với năng suất và chất lượng sản phẩm. Người lao động không chỉ trực tiếp vận hành dây chuyền sản xuất để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường, mà còn được xem như đối tượng khách hàng nội bộ của doanh nghiệp. Việc duy trì một đội ngũ lao động ổn định, gắn bó và tận tâm giúp doanh nghiệp tiết giảm chi phí tuyển dụng, hạn chế sai sót kỹ thuật và ổn định chuỗi cung ứng xuất khẩu. Ngược lại, sự không hài lòng trong công việc dễ dẫn đến tình trạng giảm sút năng suất, gia tăng tỷ lệ vắng mặt, đình công hoặc chuyển dịch việc làm.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) May Mặc Thành Đạt là doanh nghiệp có quy mô lao động 300 người (tính đến năm 2019), hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và gia công hàng may mặc nữ xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ. Với số lượng công nhân lớn làm việc theo các tổ, chuyền chuyên biệt, công tác quản trị nhân sự và nắm bắt nhu cầu thực tế của người lao động gặp nhiều rào cản. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Huỳnh Thị Kim Anh thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của công nhân, từ đó cung cấp căn cứ thực tiễn cho ban lãnh đạo công ty xây dựng các giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá sự hài lòng của người lao động về công việc tại Công ty TNHH May Mặc Thành Đạt, từ đó đề xuất các giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người lao động.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về người lao động cũng như sự hài lòng trong công việc của người lao động trong doanh nghiệp.
    • Phân tích và đánh giá mức độ hài lòng của người lao động đối với từng khía cạnh công việc tại Công ty TNHH May Mặc Thành Đạt thông qua khảo sát thực tế.
    • Đề xuất các giải pháp quản trị nhân sự khả thi nhằm nâng cao sự hài lòng và mức độ gắn kết của người lao động với công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của người lao động về công việc tại Công ty TNHH May Mặc Thành Đạt. Đối tượng khảo sát là người lao động trực tiếp (công nhân sản xuất, không thuộc cấp quản lý) đang làm việc tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào mức độ thỏa mãn của người lao động đối với 6 yếu tố thành phần gồm Tiền lương, Môi trường làm việc, Lãnh đạo, Phúc lợi, Đào tạo và thăng tiến, Đồng nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH May Mặc Thành Đạt, số 490 Đường Lê Văn Khương, Phường Thới An, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động, tài sản và nhân sự của công ty được thu thập trong giai đoạn 2017 - 2019; dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra qua bảng hỏi từ ngày 01/03/2020 đến ngày 05/03/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các khái niệm và lý thuyết kinh điển về động lực và hành vi tổ chức:

  • Khái niệm nền tảng: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Oliver (1997), Tse và Wilton (1988), Philip Kotler (2001) về sự hài lòng nói chung; định nghĩa về sự hài lòng trong công việc của E. Locke (1975), Milton Friedman và John Arnold, Andrew Brin (1994); quan điểm của C. Mác về giá trị và giá cả của hàng hóa sức lao động gắn liền với tiền lương.
  • Các mô hình lý thuyết:
    • Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943) với 5 bậc: nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng và tự khẳng định.
    • Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959) phân tách các yếu tố duy trì (phương pháp giám sát, chính sách công ty, điều kiện làm việc, quan hệ đồng nghiệp, tiền lương) và yếu tố động viên (sự thách thức, cơ hội thăng tiến, sự thừa nhận thành tích).
    • Thuyết công bằng của J. Stacy Adams nhấn mạnh sự so sánh tỷ suất đầu vào - đầu ra của cá nhân với các đồng nghiệp xung quanh.
    • Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) mô hình hóa động lực làm việc thông qua công thức $M = E \times I \times V$ (Động lực = Kỳ vọng $\times$ Phương tiện $\times$ Giá trị).
    • Mô hình Chỉ số mô tả công việc (Job Descriptive Index - JDI) của Smith và cộng sự (1969) gồm 5 thành phần: Bản chất công việc, Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Lãnh đạo, Đồng nghiệp và Tiền lương.
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Tác giả tích hợp 4 thành phần từ mô hình JDI (Tiền lương, Lãnh đạo, Đào tạo và thăng tiến, Đồng nghiệp) cùng với 2 thành phần bổ sung từ nghiên cứu của Crossman & Bassem (2003) là Phúc lợi và Môi trường làm việc để xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 giả thuyết (từ H1 đến H6) tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của người lao động.
  • Thang đo: Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý theo đề nghị của Davis và cộng sự, 1989) được áp dụng cho 28 biến quan sát, bao gồm 4 biến đo lường Tiền lương (TL1-TL4), 5 biến Môi trường làm việc (MT1-MT5), 5 biến Lãnh đạo (LD1-LD5), 4 biến Phúc lợi (PL1-PL4), 3 biến Đào tạo và thăng tiến (DTTT1-DTTT3), 4 biến Đồng nghiệp (DN1-DN4) và 3 biến Sự hài lòng (HL1-HL3).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu, quan sát trực tiếp, ghi nhật ký tại xưởng sản xuất và tham vấn cán bộ quản lý, chuyên gia nhân sự nhằm hiệu chỉnh các biến quan sát trong phiếu khảo sát cho phù hợp với đặc thù sản xuất may mặc.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập thông tin trực tiếp bằng bảng hỏi từ công nhân tại các bộ phận sản xuất. Phương pháp chọn mẫu là ngẫu nhiên đơn giản kết hợp ngẫu nhiên hệ thống theo danh sách từng tổ, chuyền làm việc. Kích thước mẫu khảo sát thực tế là 140 người lao động (phát ra 140 phiếu, thu về 140 phiếu hợp lệ). Kích thước mẫu này đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) và Hair và cộng sự (1998) với $n \ge 5 \times 28 = 140$, đồng thời thỏa mãn yêu cầu hồi quy tuyến tính của Nguyễn Đình Thọ (2014) với $n \ge 8 \times 6 + 50 = 98$.
  • Quy trình phân tích số liệu trên phần mềm SPSS 20.0: Thống kê mô tả đặc điểm mẫu; kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại biến khi hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3); phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo phương pháp trích Principal Components với phép quay Varimax (điều kiện KMO từ 0,5 đến 1,0, Sig. Bartlett $\le 0,05$, hệ số tải nhân tố $\ge 0,5$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $> 50%$); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy đa biến và kiểm định One Sample T-Test.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo tổng kết tình hình lao động, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019 do Phòng Hành chính Nhân sự và Phòng Kế toán của Công ty TNHH May Mặc Thành Đạt cung cấp; các giáo trình kinh tế và bài viết nghiên cứu liên quan tại Việt Nam.
  • Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu điều tra thực tế từ 140 công nhân sản xuất tại xưởng may công ty trong khoảng thời gian từ ngày 01/03/2020 đến ngày 05/03/2020.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỀ CÔNG VIỆC

Chương này trình bày toàn bộ hệ thống lý luận liên quan đến người lao động và sự thỏa mãn trong lao động nghề nghiệp. Người lao động được chia thành hai nhóm chính gồm lao động phổ thông (công nhân, thợ may, người giúp việc...) và lao động trí thức (nhân viên văn phòng, cán bộ chuyên môn). Tác giả phân tích cụ thể 6 nhân tố tác động đến sự hài lòng gồm:

  • Tiền lương: Thù lao vật chất tái sản xuất sức lao động, là động lực cốt lõi chi phối nỗ lực làm việc.
  • Môi trường làm việc: Không gian vật lý, thiết bị máy móc, điều kiện vi khí hậu và văn hóa doanh nghiệp.
  • Lãnh đạo: Phong cách chỉ đạo, khả năng lắng nghe và sự hỗ trợ của cấp trên đối với cấp dưới.
  • Đào tạo và thăng tiến: Cơ hội học tập, nâng cao tay nghề và lộ trình tiến thân trong tổ chức.
  • Phúc lợi: Các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp đời sống và khen thưởng.
  • Đồng nghiệp: Sự hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm và bầu không khí giao tiếp giữa các thành viên cùng tổ, chuyền.

Chương 1 cũng tổng thuật các công trình nghiên cứu tiêu biểu tại Việt Nam như nghiên cứu của Phạm Thu Hằng và Phạm Thị Thanh Hồng về sự hài lòng của nhân viên tại các tổ chức đào tạo nước ngoài (ghi nhận 5 yếu tố có ý nghĩa, yếu tố tiền lương không thể hiện tác động rõ ràng); nghiên cứu tại các doanh nghiệp kiểm toán trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh; và nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Ánh (2010) tại tỉnh Bình Định (chỉ ra 5 nhân tố tác động gồm lãnh đạo, đồng nghiệp, bản chất công việc, đánh giá thực hiện công việc và thu nhập). Từ các cơ sở trên, tác giả thiết lập mô hình lý thuyết gồm 6 biến độc lập cùng hệ thống bảng hỏi 28 biến quan sát.

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỀ CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và kết quả phân tích số liệu thực nghiệm:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty TNHH May Mặc Thành Đạt được cấp phép và đi vào hoạt động từ ngày 28/4/2014, do ông Lê Nhung làm đại diện pháp luật, mã số thuế 0312761440. Công ty sở hữu 2 cơ sở (Thành Đạt 1 và Thành Đạt 2) tại TP. Hồ Chí Minh, chuyên gia công quần áo thời trang nữ cho các nhãn hàng quốc tế như Perceptions, Ronni Nicole, BCBG, Sandra Darren, Studio One, Lane Bryant, Primark, Sears, George Asda.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc chỉ đạo Quản đốc quản lý trực tiếp xưởng sản xuất; khối gián tiếp gồm 5 phòng (Phòng KH-XNK, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính Nhân sự, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh); khối trực tiếp gồm 4 bộ phận (Tổ cắt, Chuyền may, Tổ KCS, Tổ ủi gấp).
  • Tình hình lao động giai đoạn 2017 - 2019:
Chỉ tiêu phân loại Năm 2017 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2018 (Người) Tỷ lệ (%) Năm 2019 (Người) Tỷ lệ (%)
Tổng số lao động 240 100,0 285 100,0 300 100,0
Giới tính
- Nam 90 37,50 95 33,33 107 35,67
- Nữ 150 62,50 190 66,67 193 64,33
Độ tuổi
- 18 - 30 tuổi 165 68,75 203 71,23 210 70,00
- 31 tuổi trở lên 75 31,25 82 28,77 90 30,00
Tính chất công việc
- Nhân viên văn phòng 15 6,25 15 5,26 16 5,33
- Công nhân trực tiếp 225 93,74 270 94,74 284 94,67
  • Tình hình hoạt động kinh doanh: Doanh thu bán hàng năm 2017 đạt 25.362 triệu đồng; năm 2018 đạt 28.505 triệu đồng (tăng 13,51%); năm 2019 đạt 32.867 triệu đồng (tăng 12,61% so với 2018). Giá vốn hàng bán năm 2019 là 28.703 triệu đồng (tăng 16,64% so với năm 2018). Tổng tài sản tăng trưởng từ 12.554 triệu đồng năm 2017 lên các năm sau với tỷ lệ tăng 22,83% (năm 2018) và 16,59% (năm 2019).
  • Chế độ đãi ngộ và điều kiện sản xuất: Mức lương cơ bản của công nhân là 4.420.000 đồng/tháng. Tổng thu nhập tính theo: Lương cơ bản + Lương sản phẩm + Tiền chuyên cần + Tiền chuyên cần tăng ca + Tiền hỗ trợ nhà trọ cho công nhân khó khăn. Thu nhập phổ biến của công nhân tăng ca thường xuyên đạt từ 7 đến 10 triệu đồng/tháng. Phân xưởng được trang bị 6 hệ thống làm mát, quạt thông gió, hệ thống báo cháy, căn tin và tủ để đồ. Chuyền may áp dụng định mức sản xuất 3.000 sản phẩm/ngày.
  • Cơ cấu mẫu khảo sát 140 công nhân: Nữ giới chiếm 63,6% (89 người), nam giới chiếm 36,4% (51 người). Độ tuổi từ 18-25 chiếm 31,4% (44 người); 26-30 tuổi chiếm 40,7% (57 người); 31-35 tuổi chiếm 22,9% (32 người); từ 36 tuổi trở lên chiếm 5,0% (7 người). Về thu nhập, nhóm dưới 6 triệu chiếm 19,3%; từ 6-9 triệu chiếm tỷ trọng cao nhất 53,6% (75 người); từ 10-12 triệu chiếm 20,0%; trên 12 triệu chiếm 7,1%. Về thâm niên, dưới 1 năm chiếm 16,4%; từ 1-3 năm chiếm 60,7% (85 người); từ 4-6 năm chiếm 22,9%.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha):
    • Tiền lương (4 biến TL1-TL4): Cronbach's Alpha = 0,741.
    • Môi trường làm việc (5 biến MT1-MT5): Cronbach's Alpha = 0,733.
    • Lãnh đạo (5 biến LD1-LD5): Cronbach's Alpha = 0,729.
    • Phúc lợi (4 biến PL1-PL4): Cronbach's Alpha = 0,801 (biến PL1 có hệ số nếu loại biến là 0,807 nhưng tương quan biến - tổng đạt yêu cầu > 0,3 nên được giữ lại).
    • Đào tạo và thăng tiến (3 biến DTTT1-DTTT3): Cronbach's Alpha = 0,822.
    • Đồng nghiệp (4 biến DN1-DN4): Cronbach's Alpha = 0,674.
    • Sự hài lòng (3 biến HL1-HL3): Cronbach's Alpha = 0,806.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
    • Kiểm định KMO đạt 0,728; kiểm định Bartlett đạt giá trị kiểm định 1159,584 với mức ý nghĩa Sig. = 0,000 (bậc tự do df = 300).
    • Rút trích được 6 nhân tố từ các biến quan sát độc lập tại mức Eigenvalue > 1 với tổng phương sai trích tích lũy đạt 58,439% (> 50%). Trong đó, nhân tố 1 (Lãnh đạo) có Eigenvalue = 5,717, giải thích 22,867% biến thiên; nhân tố 2 (Môi trường làm việc) có Eigenvalue = 2,591, giải thích 10,363% biến thiên; các nhân tố tiếp theo lần lượt giải thích 7,857%, 6,916%, 5,833% và 4,602%.

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC TIỄN GIÚP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỀ CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY TNHH MAY MẶC THÀNH ĐẠT

Căn cứ vào kết quả khảo sát, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn ứng với từng thành phần:

  • Giải pháp về Tiền lương: Điều chỉnh đơn giá sản phẩm theo từng công đoạn may phức tạp, xây dựng quy chế nâng bậc lương cơ bản định kỳ rõ ràng và minh bạch bảng kê chi trả lương làm thêm giờ/tăng ca.
  • Giải pháp về Môi trường làm việc: Bảo trì định kỳ hệ thống 6 máy làm mát công nghiệp và hệ thống quạt thông gió trong xưởng may nhằm giảm thiểu bụi vải và hạ nhiệt độ mùa nóng; bố trí dây chuyền di chuyển giữa tổ cắt, chuyền may và tổ ủi gấp hợp lý hơn; sắp xếp lịch sản xuất khoa học nhằm hạn chế tình trạng tăng ca dồn dập khi phát sinh đơn hàng gấp.
  • Giải pháp về Lãnh đạo: Nâng cao kỹ năng quản lý và ứng xử của đội ngũ chuyền trưởng, tổ trưởng; xây dựng kênh đối thoại định kỳ giữa quản đốc xưởng với công nhân; khuyến khích cấp trên lắng nghe các vướng mắc kỹ thuật từ thợ may để khắc phục sự cố thay vì chỉ khiển trách khi phát sinh sản phẩm lỗi.
  • Giải pháp về Phúc lợi: Duy trì và mở rộng quỹ hỗ trợ tiền trọ cho công nhân xa nhà; nâng cao chất lượng khẩu phần ăn tại căn tin công ty; tổ chức các chuyến du lịch, nghỉ lễ định kỳ và thực hiện đầy đủ chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm thai sản, ốm đau.
  • Giải pháp về Đào tạo và thăng tiến: Tổ chức kèm cặp tay nghề giữa thợ bậc cao với công nhân mới; xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tay nghề định kỳ để tạo cơ hội cất nhắc công nhân giỏi lên vị trí chuyền phó, chuyền trưởng hoặc nhân viên kiểm tra chất lượng (KCS).
  • Giải pháp về Đồng nghiệp: Phát động phong trào thi đua lao động theo tổ, nhóm nhằm gia tăng sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu may cổ áo, tra tay áo và may thân áo; tạo dựng tinh thần đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau để toàn chuyền cùng hoàn thành định mức 3.000 sản phẩm/ngày.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đề ra với những phát hiện và kết quả cụ thể:

  • Về mặt số liệu khảo sát: Đã mô tả chính xác cơ cấu lực lượng lao động của công ty với đặc trưng ngành may: lao động nữ chiếm ưu thế (63,6% trong mẫu và 64,33% trên tổng thể năm 2019); lực lượng lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm trên 70%; mức thu nhập thực tế dao động từ 6 đến 9 triệu đồng/tháng chiếm 53,6% tổng số người khảo sát; đa số công nhân có thâm niên làm việc từ 1 đến 3 năm (chiếm 60,7%).
  • Về độ tin cậy mô hình: Kết quả xử lý số liệu trên SPSS 20.0 khẳng định độ tin cậy của mô hình đo lường với hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo dao động từ 0,674 đến 0,822. Phân tích EFA rút trích thành công 6 nhân tố với giá trị KMO đạt 0,728 và tổng phương sai trích đạt 58,439%, chứng minh các thang đo phù hợp với dữ liệu thực tế tại nhà máy may.
  • Về giải pháp thực tiễn: Khóa luận không đưa ra các nhận định chung chung mà bám sát các đặc tính quản trị thực tế của công ty (định mức chuyền may 3.000 sản phẩm/ngày, công thức tính lương sản phẩm kết hợp chuyên cần, hệ thống 6 máy làm mát, áp lực đơn hàng xuất khẩu đi Mỹ). Các giải pháp kiến nghị bao quát đủ 6 nhóm nhân tố: Tiền lương, Môi trường, Lãnh đạo, Phúc lợi, Đào tạo thăng tiến và Đồng nghiệp.
  • Đóng góp khoa học: Khóa luận đã kiểm chứng sự kết hợp thang đo JDI của Smith và cộng sự (1969) với các yếu tố mở rộng của Crossman & Bassem (2003) trong bối cảnh một doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ cụ thể tại TP. Hồ Chí Minh, cung cấp thêm cứ liệu thực nghiệm cho mảng nghiên cứu hành vi tổ chức trong ngành công nghiệp chế biến - chế tạo tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi mẫu: Do điều kiện kinh phí và thời gian có hạn, tác giả chỉ tiến hành điều tra trên cỡ mẫu 140 người lao động trực tiếp tại cơ sở Quận 12, chưa thể khảo sát toàn bộ 300 lao động của doanh nghiệp cũng như chưa thực hiện điều tra so sánh với chi nhánh May Mặc Thành Đạt 2.
  • Giới hạn về đối tượng khảo sát: Khảo sát mới chỉ tập trung vào nhóm công nhân sản xuất trực tiếp, chưa mở rộng thu thập dữ liệu từ khối nhân viên văn phòng, kỹ thuật và quản lý gián tiếp để so sánh mức độ hài lòng giữa các nhóm công việc khác nhau trong cùng doanh nghiệp.
  • Thời gian thu thập dữ liệu ngắn: Số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian hẹp (từ ngày 01/03/2020 đến ngày 05/03/2020), do đó khó phản ánh hết biến động tâm lý và sự thỏa mãn của công nhân viên qua các mùa cao điểm đơn hàng khác nhau trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng kích thước mẫu khảo sát cho toàn thể các cơ sở trực thuộc công ty; tiến hành phân tích phương sai (ANOVA) so sánh chuyên sâu giữa các nhóm thâm niên, độ tuổi và mức thu nhập; đồng thời nghiên cứu bổ sung thêm các biến số như văn hóa doanh nghiệp hoặc cam kết gắn kết tổ chức của người lao động.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên và học viên: Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực, Marketing có thể tham khảo quy trình triển khai một nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, từ tổng thuật các lý thuyết động lực học (Maslow, Herzberg, Adams, Vroom), mô hình JDI đến kỹ thuật thiết kế bảng hỏi 28 biến quan sát và quy trình phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0 (kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, KMO, tổng phương sai trích).
  • Đối với các nhà nghiên cứu: Cung cấp khung thang đo thực nghiệm đã được kiểm định độ tin cậy tại một doanh nghiệp may mặc Việt Nam, làm tài liệu đối sánh cho các đề tài nghiên cứu về sự hài lòng của công nhân trong các ngành sản xuất công nghiệp nhẹ.
  • Đối với doanh nghiệp: Ban Giám đốc và Phòng Hành chính Nhân sự của Công ty TNHH May Mặc Thành Đạt có thể sử dụng các kết quả khảo sát và 6 nhóm giải pháp trong Chương 3 làm căn cứ điều chỉnh chính sách tiền lương, cải thiện điều kiện vi khí hậu tại xưởng may và nâng cao chất lượng quản lý của cấp tổ/chuyền trưởng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào để xây dựng thang đo đánh giá sự hài lòng? Khóa luận kết hợp 4 nhân tố từ mô hình Chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith và cộng sự (1969) gồm Cơ hội đào tạo và thăng tiến, Lãnh đạo, Tiền lương, Đồng nghiệp với 2 nhân tố mở rộng từ nghiên cứu của Crossman & Bassem (2003) là Phúc lợi và Môi trường làm việc, hình thành mô hình 6 nhân tố độc lập với 28 biến quan sát.

  2. Kích thước mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và được thu thập trong khoảng thời gian nào? Nghiên cứu tiến hành điều tra trên cỡ mẫu 140 người lao động trực tiếp (công nhân) tại xưởng sản xuất của công ty. Toàn bộ 140 phiếu phát ra đều được thu về hợp lệ. Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ ngày 01/03/2020 đến ngày 05/03/2020.

  3. Kết quả kiểm định phân tích nhân tố khám phá (EFA) đạt các chỉ số kỹ thuật nào? Kiểm định KMO đạt giá trị 0,728 (thỏa mãn điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$); kiểm định Bartlett đạt giá trị thống kê 1159,584 với mức ý nghĩa Sig. = 0,000 (bậc tự do 300); phân tích rút trích được 6 nhóm nhân tố với tổng phương sai trích tích lũy đạt 58,439% tại mức Eigenvalue > 1.

  4. Thu nhập thực tế của người lao động tại Công ty May Mặc Thành Đạt được hình thành từ những khoản nào? Thu nhập của công nhân bao gồm mức lương cơ bản (4.420.000 đồng/tháng) cộng với lương sản phẩm theo công đoạn, tiền chuyên cần, tiền chuyên cần tăng ca và trợ cấp tiền trọ đối với người có hoàn cảnh khó khăn. Khi tăng ca đều đặn, thu nhập thực nhận của công nhân dao động từ 7 đến 10 triệu đồng/tháng.

  5. Doanh thu và quy mô lao động của Công ty May Mặc Thành Đạt biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 - 2019? Tổng số lao động tăng từ 240 người (năm 2017) lên 285 người (năm 2018) và đạt 300 người (năm 2019), trong đó lao động nữ luôn chiếm trên 62%. Doanh thu bán hàng tăng trưởng liên tục, đạt 25.362 triệu đồng năm 2017, tăng lên 28.505 triệu đồng năm 2018 (tăng 13,51%) và đạt 32.867 triệu đồng năm 2019 (tăng 12,61%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Kim Anh đã hệ thống hóa các lý thuyết quản trị nhân sự và kiểm định thực nghiệm mức độ hài lòng của người lao động tại Công ty TNHH May Mặc Thành Đạt. Dữ liệu khảo sát từ 140 công nhân sản xuất đã chứng minh tính phù hợp của mô hình 6 nhân tố gồm Tiền lương, Môi trường làm việc, Lãnh đạo, Phúc lợi, Đào tạo thăng tiến và Đồng nghiệp thông qua các kiểm định Cronbach's Alpha và EFA trên SPSS. Các giải pháp quản trị được đề xuất bám sát thực trạng sản xuất của chuyền may, chế độ đãi ngộ và năng lực kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2017 - 2019. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác nghiên cứu học thuật cũng như thực tiễn quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp may mặc tại Việt Nam.