Tổng quan nghiên cứu

Cải cách hành chính là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của tiến trình xây dựng nền công vụ kiến tạo và phục vụ người dân tại Việt Nam. Tại huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai – địa phương có diện tích tự nhiên 966,5 km2 chiếm 16,40% diện tích toàn tỉnh với 14 đơn vị hành chính trực thuộc – nhu cầu giao dịch hành chính của người dân là rất lớn với khối lượng xử lý trung bình đạt trên 90.000 hồ sơ mỗi năm. Việc triển khai cơ chế một cửa và một cửa liên thông đã tạo bước chuyển biến căn bản, giúp tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hẹn của huyện đạt 96,7% vào năm 2017.

Tuy nhiên, áp lực giải quyết thủ tục vẫn tồn tại khi tỷ lệ hồ sơ trễ hẹn chiếm 3,3%, tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực nhạy cảm và phức tạp như đất đai, xây dựng. Khảo sát sơ bộ năm 2017 của huyện cho thấy chỉ có khoảng 60% người dân thực sự hài lòng đối với các dịch vụ công nói chung, trong đó thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký kinh doanh có mức độ thỏa mãn thấp nhất. Trước yêu cầu chuẩn hóa nền hành chính theo Nghị định 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ, đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá khách quan mức độ hài lòng của công dân đối với chất lượng quy trình một cửa tại Ủy ban nhân dân huyện Định Quán giai đoạn 2014-2018. Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học quan trọng giúp địa phương xác định các điểm nghẽn, từ đó đề xuất giải pháp đồng bộ nâng tỷ lệ hài lòng lên trên 95% và hiện đại hóa công tác hành chính công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết chất lượng dịch vụ và các mô hình đo lường chỉ số hài lòng khách hàng. Cốt lõi của đề tài vận dụng lý thuyết Kỳ vọng - Xác nhận của Oliver (1980), khẳng định sự hài lòng là kết quả của quá trình so sánh giữa kỳ vọng ban đầu và trải nghiệm thực tế nhận được. Bên cạnh đó, tác giả kế thừa mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI) và Châu Âu (ECSI), kết hợp thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman cùng biến thể SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) nhằm đo lường trực tiếp nhận thức thực tế của người dân.

Trong bối cảnh dịch vụ hành chính công theo Nghị định 61/2018/NĐ-CP và tiêu chuẩn chất lượng TCVN ISO 9001:2008, đề tài xác lập 3 khái niệm nền tảng: Dịch vụ hành chính công, Quy trình một cửa và Sự hài lòng của công dân. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 4 nhóm nhân tố độc lập với 22 biến quan sát tác động đến 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng, bao gồm: Sự tin cậy, Cơ sở vật chất, Năng lực phục vụ và Quy trình thủ tục hành chính.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính thực hiện thông qua việc tổng hợp 142 thủ tục hành chính thuộc 27 lĩnh vực, đối chiếu các văn bản quy phạm pháp luật và tiến hành phỏng vấn sâu 06 cán bộ chuyên trách tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để hiệu chỉnh thang đo.

Nghiên cứu định lượng chính thức thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp từ 260 người dân tham gia giao dịch tại Bộ phận một cửa huyện Định Quán theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất. Quy mô mẫu 260 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát trên 1 biến đo lường. Toàn bộ dữ liệu thu thập được mã hóa, làm sạch và xử lý trên phần mềm thống kê SPSS thông qua các bước: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thứ cấp ghi nhận tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hẹn của huyện Định Quán duy trì ở mức cao qua các năm: đạt 89,8% năm 2014, tăng lên 99,1% năm 2015, đạt 98,5% năm 2016 và 96,7% năm 2017. Riêng trong 6 tháng đầu năm 2018, toàn huyện đã tiếp nhận và giải quyết 1.624 hồ sơ một cửa; trong đó lĩnh vực đất đai xử lý 1.549 hồ sơ với 1.212 hồ sơ trả đúng hẹn, giảm đáng kể tỷ lệ khiếu nại của người dân. Về mức độ hiện đại hóa, 100% trong số 13 phòng ban chuyên môn đã vận hành hệ thống văn phòng điện tử M-office, 90% máy vi tính được cài đặt phần mềm mã nguồn mở và 100% thủ tục hành chính được tích hợp trên cổng thông tin điện tử.

Tuy nhiên, kết quả phân tích định lượng từ 260 phiếu khảo sát chỉ ra những khoảng cách đáng chú ý. Cả 4 nhóm nhân tố đều có ảnh hưởng cùng chiều đến sự hài lòng chung, trong đó Năng lực phục vụ và Quy trình thủ tục có tác động mạnh nhất. Thực trạng cơ sở vật chất bộc lộ hạn chế khi có tới 80,4% bộ phận một cửa cấp xã chưa đạt tiêu chuẩn diện tích tối thiểu 40m2 theo Quyết định 93/2007/QĐ-TTg, thực tế chỉ đạt từ 15 đến 25m2, gây nên tình trạng quá tải và bất tiện cho người dân khi đến giao dịch.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân tạo nên những chuyển biến tích cực xuất phát từ việc Ủy ban nhân dân huyện Định Quán đã chuẩn hóa bộ máy gồm 14 nhân sự tại Bộ phận một cửa, đồng thời trang bị hệ thống quét mã vạch tự động và camera giám sát trực tiếp. Tuy nhiên, tỷ lệ trễ hẹn 3,3% kéo dài chủ yếu do sự thiếu đồng bộ giữa phần mềm quản lý một cửa và cơ sở dữ liệu chuyên ngành đất đai, dẫn đến sự chậm trễ trong việc phối hợp liên thông giữa cấp huyện và cấp xã.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với phát hiện của Nguyễn Quốc Nghi và Quan Minh Nhựt (2015) tại Cần Thơ khi khẳng định chất lượng nguồn nhân lực là nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất đến mức độ hài lòng của công dân. Đồng thời, nghiên cứu cũng củng cố kết luận của Phạm Thị Huế và Lê Đình Hải (2018) tại huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai về vai trò quan trọng của năng lực phục vụ và cơ sở vật chất. Toàn bộ các tương quan này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh trọng số tác động Beta chuẩn hóa của từng nhân tố và biểu đồ đường thể hiện xu hướng biến động của tỷ lệ trả kết quả đúng hẹn trong giai đoạn 2014-2017.

Đề xuất và khuyến nghị

Nâng cao năng lực và thái độ phục vụ của đội ngũ công chức: Ủy ban nhân dân huyện Định Quán cần tổ chức định kỳ 6 tháng một lần các khóa bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp công vụ và nghiệp vụ xử lý tình huống cho 14 cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận một cửa. Mục tiêu đặt ra là giảm 100% các phản ánh về thái độ quan liêu, nâng tỷ lệ người dân đánh giá hài lòng về thái độ phục vụ lên trên 95% trước quý 4 năm 2019.

Nâng cấp cơ sở vật chất và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật: Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ủy ban nhân dân các xã cần ưu tiên phân bổ ngân sách để nâng cấp trụ sở một cửa tại 80,4% số xã chưa đạt chuẩn, mở rộng diện tích làm việc từ mức 15-25m2 hiện nay lên đạt mức tối thiểu 40m2 theo quy chuẩn nhà nước. Hoàn thành việc trang bị máy tính cấu hình cao, máy quét mã vạch và nâng cấp đường truyền SLCD ổn định cho 13 xã trong năm 2019.

Đơn giản hóa và tối ưu hóa 142 quy trình thủ tục hành chính: Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện chủ trì rà soát, cắt giảm từ 15% đến 20% thời gian xử lý các thủ tục liên thông phức tạp về đất đai và cấp phép xây dựng. Phấn đấu duy trì tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hẹn chung toàn huyện đạt trên 99% trong giai đoạn 2019-2020.

Tăng cường tính minh bạch và kết nối dữ liệu công nghệ thông tin: Phòng Nội vụ phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tích hợp toàn diện phần mềm một cửa điện tử với phần mềm chuyên ngành địa chính trước năm 2020. Nâng tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan từ 30% lên 80%, đồng thời đẩy mạnh kênh tra cứu tình trạng hồ sơ tự động qua tổng đài tin nhắn 8088 và Cổng thông tin điện tử huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Lãnh đạo và nhà quản lý tại Ủy ban nhân dân các cấp: Cung cấp khung đánh giá thực chứng và các giải pháp chuẩn hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và Nghị định 61/2018/NĐ-CP, áp dụng trực tiếp cho 14 đơn vị hành chính cấp xã và các huyện có đặc điểm kinh tế tương đồng.

Cán bộ, công chức trực tiếp công tác tại Bộ phận một cửa: Tài liệu hướng dẫn cụ thể về quy chuẩn giao tiếp, phương pháp kiểm soát 142 danh mục thủ tục hành chính và kỹ năng sử dụng công nghệ quét mã vạch để nâng cao hiệu suất làm việc hàng ngày.

Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý công: Cung cấp mô hình lý thuyết kế thừa từ SERVPERF và ACSI, phương pháp thiết kế mẫu khảo sát 260 quan sát và quy trình phân tích định lượng hồi quy đa biến trên SPSS phục vụ nghiên cứu học thuật.

Chuyên gia tư vấn chuyển đổi số và cải cách hành chính: Cung cấp số liệu phân tích về các điểm nghẽn hạ tầng phần mềm, tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử 30% và mô hình tích hợp dữ liệu liên thông làm căn cứ xây dựng các đề án chính quyền điện tử cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài căn cứ vào những khung pháp lý và tiêu chuẩn chất lượng chủ yếu nào? Luận văn dựa trên Nghị định 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa liên thông, Quyết định 09/2015/QĐ-TTg, Quyết định 93/2007/QĐ-TTg và Hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 áp dụng cho 142 thủ tục hành chính tại huyện Định Quán.

Kích thước mẫu 260 phiếu khảo sát có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 260 hoàn toàn đảm bảo yêu cầu phân tích định lượng khi mô hình có 22 biến quan sát, vượt xa ngưỡng yêu cầu tối thiểu 5 mẫu trên 1 biến theo tiêu chuẩn thống kê, kết hợp cùng 06 mẫu phỏng vấn sâu chuyên gia giúp dữ liệu đạt độ tin cậy cao.

Nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của người dân tại huyện Định Quán? Kết quả phân tích hồi quy xác định Năng lực phục vụ của cán bộ và Quy trình thủ tục hành chính là 2 nhân tố có hệ số tác động chuẩn hóa cao nhất, khẳng định thái độ tận tình và sự rõ ràng của thủ tục quyết định trực tiếp đến cảm nhận của người dân.

Hạn chế lớn nhất về điều kiện cơ sở vật chất được ghi nhận tại địa phương là gì? Hạn chế lớn nhất là 80,4% bộ phận một cửa cấp xã chưa đạt diện tích chuẩn 40m2 theo quy định của Chính phủ, nhiều nơi diện tích chỉ từ 15 đến 25m2 cùng hệ thống máy tính cũ hỏng, gây cản trở công tác tiếp nhận hồ sơ tập trung.

Huyện Định Quán đã ứng dụng những giải pháp công nghệ nào để hỗ trợ công dân tra cứu? Địa phương đã triển khai hệ thống biên nhận có mã vạch tự động, văn phòng điện tử M-office tại 13 phòng ban chuyên môn, cổng thông tin điện tử tích hợp 100% biểu mẫu và dịch vụ tra cứu tiến độ xử lý hồ sơ qua đầu số tin nhắn 8088.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ công và các mô hình đo lường chỉ số hài lòng khách hàng ACSI, SERVPERF.
  • Phản ánh thực trạng xử lý trên 90.000 hồ sơ mỗi năm tại huyện Định Quán với tỷ lệ đúng hạn đạt 96,7% năm 2017 và 1.624 hồ sơ trong 6 tháng đầu năm 2018.
  • Xác thực tác động cùng chiều của 4 nhóm nhân tố gồm Năng lực phục vụ, Quy trình thủ tục, Sự tin cậy và Cơ sở vật chất thông qua khảo sát thực nghiệm 260 công dân.
  • Chỉ rõ hạn chế trọng tâm về tỷ lệ trễ hạn 3,3% trong lĩnh vực đất đai và 80,4% bộ phận một cửa cấp xã chưa đạt chuẩn diện tích phòng làm việc.
  • Hoàn thiện hệ thống 4 nhóm giải pháp gắn liền đào tạo nhân lực, đầu tư hạ tầng và tích hợp dữ liệu phần mềm liên thông giai đoạn 2019-2020.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng mô hình thực chứng đo lường chất lượng dịch vụ hành chính công tại địa bàn nông thôn chuyển dịch kinh tế, mang lại hàm ý quản trị thực tiễn sâu sắc. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác mô hình và hệ thống thang đo này để triển khai đánh giá diện rộng tại các địa phương trên toàn quốc.