BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI VŨ THỊ HƯỜNG ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA CỰU SINH VIÊN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG DƯỢC TRUNG ƯƠNG HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC MÃ SỐ : 8720212 Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Bá Kiên HÀ NỘI 2022 LỜI CẢM ƠN Luận văn Thạc sĩ với đề tài “Đánh giá sự hài lòng của cựu sinh viên về hoạt động đào tạo tại Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương” đã được hoàn thành với nỗ lực của bản thân tác giả và sự quan tâm, giúp đỡ từ nhiều phía. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS. Trần Bá Kiên, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương, Thầy đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Phạm Nữ Hạnh Vân, Giảng viên Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ, chỉ bảo tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn GS. Nguyễn Thanh Bình, Chủ tịch Hội đồng Trường Đại học Dược Hà Nội, PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương, PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà, TS. Đỗ Xuân Thắng cùng các thầy cô giáo trong Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, Trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, các Quý Thầy Cô trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập tại trường. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng Công tác HS-SV, Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng, Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tham gia khóa học và thực hiện đề tài. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn cựu sinh viên Cao đẳng chính quy Khóa 10 Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương đã tham gia trả lời các câu hỏi khảo sát, cung cấp thông tin hữu ích để chúng tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, động viên tôi trong suốt thời gian qua. Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2022 Học viên Vũ Thị Hường MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ . Sự hài lòng của khách hàng. Khái niệm về sự hài lòng . Một số mô hình sự hài lòng của khách hàng . Chất lượng dịch vụ và chất lượng đào tạo . Chất lượng dịch vụ . Chất lượng đào tạo . Một số mô hình chất lượng dịch vụ . Mối liên quan giữa chất lượng đào tạo và sự hài lòng của người học . Đào tạo Cao đẳng Dược tại một số nước trên thế giới và tại Việt Nam . Đào tạo Cao đẳng Dược tại một số nước trên thế giới . Đào tạo Cao đẳng Dược tại Việt Nam. Đào tạo Cao đẳng Dược tại Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương……. Vài nét về đối tượng nghiên cứu . Thực trạng nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo . Nghiên cứu trên thế giới . Nghiên cứu tại Việt Nam . Đề xuất mô hình nghiên cứu . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu . Thời gian và địa điểm nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu . Biến số nghiên cứu . Mẫu nghiên cứu . Phương pháp thu thập dữ liệu . Xử lý và phân tích dữ liệu . Tính tin cậy và tính giá trị của nghiên cứu. Vấn đề liên quan đến đạo đức nghiên cứu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đặc điểm mẫu nghiên cứu . Kết quả xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của cựu sinh viên về hoạt động đào tạo tại Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương. Kiểm định độ tin cậy của thang đo . Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích hồi quy đa biến . Kết quả phân tích sự hài lòng của cựu sinh viên về hoạt động đào tạo tại Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương . Mô tả mức độ hài lòng của cựu sinh viên với các nhân tố ảnh hưởng . Nhân tố Đội ngũ giảng viên . Nhân tố Chương trình đào tạo. Nhân tố Cơ sở vật chất và hoạt động hướng nghiệp . Nhân tố Quy trình, hoạt động hỗ trợ . Đánh giá chung về hoạt động đào tạo . Phân tích sự khác biệt giữa nhóm cựu sinh viên có việc làm và nhóm cựu sinh viên chưa có việc làm . Mối liên quan giữa tình trạng việc làm và đặc điểm cá nhân . Kiểm định sự khác biệt về mức độ hài lòng với hoạt động đào tạo giữa nhóm cựu sinh viên có việc làm và nhóm cựu sinh viên chưa có việc làm . Kết quả phỏng vấn sâu cựu sinh viên về việc đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường . Bàn luận về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của cựu sinh viên về hoạt động đào tạo tại Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương. Bàn luận về sự hài lòng của cựu sinh viên với hoạt động đào tạo tại Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương. Nhân tố “Đội ngũ giảng viên” . Nhân tố “Chương trình đào tạo” . Nhân tố “Cơ sở vật chất và hoạt động hướng nghiệp” . Nhân tố “Quy trình, hoạt động hỗ trợ người học” . Bàn luận về sự khác biệt giữa nhóm cựu sinh viên có việc làm và nhóm cựu sinh viên chưa có việc làm . Mối liên quan giữa tình trạng việc làm với giới tính và xếp loại tốt nghiệp . Sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa nhóm cựu sinh viên có việc làm và nhóm cựu sinh viên chưa có việc làm . Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . 70 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 72 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ Giải thích Hệ số kiểm định Cronbach’s CA Cronbach’s Alpha Alpha CI Confidence interval Khoảng tin cậy Sinh viên tốt nghiệp Cao đẳng CSV Cựu sinh viên chính quy Khóa 10 Trường Cao đẳng Dược Trung DHD ương Hải Dương EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá GDNN Giáo dục nghề nghiệp Chỉ số xem xét sự thích hợp của KMO Kaiser-Meyer-Olkin phân tích nhân tố SVTN Sinh viên tốt nghiệp DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên . Các biến số nghiên cứu . Đặc điểm mẫu nghiên cứu . Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha . Kết quả giá trị KMO & kiểm định Barlett . Kết quả giải thích phương sai các nhân tố . Các hệ số khi phân tích nhân tố ba lần . Kết quả sắp xếp các tiểu mục . Kết quả phân tích hồi quy . Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng . Kết quả đánh giá về Đội ngũ giảng viên . Sự hài lòng của CSV về Chương trình đào tạo . Kết quả đánh giá về Cơ sở vật chất và hoạt động hướng nghiệp . Kết quả đánh giá về Quy trình, hoạt động hỗ trợ . Kết quả đánh giá chung về hoạt động đào tạo . Mối liên quan giữa giữa tình trạng việc làm và giới tính . Mối liên quan giữa tình trạng việc làm và xếp loại tốt nghiệp . Kết quả kiểm định khác biệt về mức độ hài lòng của CSV . 51 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ . Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU. Mô hình chất lượng dịch vụ SERVPERF . Mô hình chất lượng dịch vụ HEdPERF . Mô hình giả thuyết nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu định lượng . Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của CSV. 41 ĐẶT VẤN ĐỀ Nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự phát triển xã hội là nhiệm vụ quan trọng, quyết định sự tồn tại, thành công của các trường đại học, cao đẳng hiện nay trên thế giới, trong đó có Việt Nam [17]. Để nâng cao chất lượng đào tạo, chương trình đào tạo cần được đánh giá bởi các bên liên quan. Một trong những mô hình đánh giá chất lượng đào tạo có giá trị hiện nay là đánh giá sự hài lòng của người học đặc biệt là sự hài lòng của cựu sinh viên. Nhiều nghiên cứu cho thấy, sự hài lòng của cựu sinh viên với chất lượng đào tạo có tác động tích cực đến sự khích lệ trong học tập, số lượng tuyển sinh mới, đặc biệt là hoạt động kêu gọi tài trợ của các trường. Quan tâm đến sự hài lòng của cựu sinh viên không chỉ giúp các trường thay đổi để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của sinh viên mà còn giúp nâng cao vị thế, uy tín và hiệu quả đào tạo của nhà trường [9], [37], [55]. Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương là cơ sở giáo dục nghề nghiệp chuyên đào tạo đội ngũ nhân lực Dược trình độ Cao đẳng. Tính đến nay, nhà trường đã đào tạo được 11 khóa sinh viên Cao đẳng Dược tốt nghiệp ra trường. Chất lượng đào tạo luôn là yếu tố quan trọng góp phần tạo nên uy tín và thương hiệu của nhà trường [58] . Hiểu được tầm quan trọng của hoạt động đánh giá sự hài lòng của người học trong công tác đảm bảo chất lượng, những năm gần đây, nhà trường đã thực hiện một số nghiên cứu nhằm đánh giá sự hài lòng của sinh viên với hoạt động đào tạo tại trường. Tuy nhiên các nghiên cứu chỉ giới hạn ở việc đánh giá sự hài lòng của sinh viên năm cuối về hoạt động đào tạo tại Trường [14], [15]. Đến nay, nhà trường chưa có một nghiên cứu nào được thực hiện để khảo sát ý kiến phản hồi của cựu sinh viên sau khi tốt nghiệp. Ngoài ra, theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp, việc lấy ý kiến phản hồi của cựu sinh viên là hoạt động cần thiết trong công tác đảm bảo chất lượng của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Hoạt động này cần được các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện định kỳ để làm minh chứng về hiệu quả đào tạo của nhà trường [4].
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam, việc nâng cao chất lượng đào tạo là yếu tố then chốt quyết định sự thành công và uy tín của các cơ sở đào tạo, đặc biệt là các trường cao đẳng dược. Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương, với hơn 12 khóa sinh viên tốt nghiệp và hơn 20.000 cán bộ dược trình độ cao đẳng được đào tạo, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cho ngành y tế. Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào đánh giá sự hài lòng của sinh viên năm cuối, chưa phản ánh đầy đủ quan điểm của cựu sinh viên sau khi đã trải nghiệm thực tế nghề nghiệp.
Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá sự hài lòng của cựu sinh viên Khóa 10 về hoạt động đào tạo tại Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng này nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo. Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn từ tháng 10/2021 đến tháng 3/2022, với đối tượng là 282 cựu sinh viên đã tốt nghiệp khoảng hơn một năm, đảm bảo phản ánh chính xác mức độ phù hợp giữa chương trình đào tạo và nhu cầu thị trường lao động.
Việc đánh giá sự hài lòng của cựu sinh viên không chỉ giúp nhà trường điều chỉnh chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục mà còn góp phần tăng cường uy tín, thương hiệu và khả năng cạnh tranh của trường trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình về sự hài lòng khách hàng và chất lượng dịch vụ, đặc biệt là lý thuyết “Kỳ vọng – Xác nhận” của Oliver (1980), trong đó sự hài lòng được xác định là sự so sánh giữa kỳ vọng và cảm nhận thực tế của khách hàng. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng (CSI) của Mỹ (ACSI) và châu Âu (ECSI) cũng được tham khảo để xây dựng khung đánh giá sự hài lòng của cựu sinh viên.
Về chất lượng dịch vụ, mô hình SERVQUAL và SERVPERF của Parasuraman cùng thang đo HEdPERF của Firdaus Abdullah được áp dụng để đánh giá các khía cạnh của chất lượng đào tạo trong giáo dục đại học và nghề nghiệp. Các khái niệm chính bao gồm:
- Chương trình đào tạo: Mục tiêu, nội dung, phương pháp và đánh giá phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp.
- Đội ngũ giảng viên: Kiến thức chuyên môn, phương pháp giảng dạy, thái độ và đạo đức nghề nghiệp.
- Cơ sở vật chất và hoạt động hướng nghiệp: Trang thiết bị, phòng học, thư viện, ký túc xá và các hoạt động hỗ trợ nghề nghiệp.
- Quy trình, hoạt động hỗ trợ: Thủ tục hành chính, dịch vụ hỗ trợ sinh viên, hoạt động Đoàn Hội và tư vấn hướng nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp định tính và định lượng. Dữ liệu định lượng được thu thập qua khảo sát trực tuyến và phỏng vấn điện thoại với 282 cựu sinh viên Khóa 10, đạt tỷ lệ phản hồi 62% trên tổng số 455 sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp. Bộ công cụ khảo sát gồm 22 câu hỏi đánh giá mức độ hài lòng theo thang Likert 5 điểm, cùng 4 câu hỏi thông tin cá nhân.
Phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS 22 với các bước: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để rút gọn biến, phân tích hồi quy đa biến để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng. Ngoài ra, nghiên cứu còn thực hiện phỏng vấn sâu bán cấu trúc với 14 cựu sinh viên nhằm bổ sung và làm rõ kết quả định lượng.
Thời gian nghiên cứu kéo dài từ tháng 10/2021 đến tháng 3/2022 tại Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của dữ liệu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Trong 282 cựu sinh viên tham gia khảo sát, 80,9% là nữ, phù hợp với tỷ lệ sinh viên nữ toàn khóa (86,4%). Về xếp loại tốt nghiệp, 54,3% đạt loại Khá, 31,6% Trung bình, 11% Giỏi và 3,2% Xuất sắc. Tỷ lệ có việc làm phù hợp chuyên ngành đạt 81,6%, chủ yếu ở vị trí nhân viên bán lẻ (56,5%) và nhân viên kinh doanh (20,4%).
-
Độ tin cậy thang đo: Hệ số Cronbach’s Alpha của các nhân tố dao động từ 0,888 đến 0,929, đảm bảo độ tin cậy cao. Tất cả biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng > 0,3, phù hợp để phân tích nhân tố.
-
Phân tích nhân tố khám phá (EFA): 19 biến quan sát được nhóm thành 4 nhân tố chính: Đội ngũ giảng viên, Chương trình đào tạo, Cơ sở vật chất và hoạt động hướng nghiệp, Quy trình và hoạt động hỗ trợ. Tổng phương sai trích đạt 74,35%, vượt ngưỡng 50% cho phép.
-
Phân tích hồi quy đa biến: Mô hình hồi quy phù hợp với hệ số R2 hiệu chỉnh = 0,685, cho thấy 68,5% biến thiên sự hài lòng được giải thích bởi 4 nhân tố. Hệ số Beta cho thấy mức độ ảnh hưởng giảm dần theo thứ tự: Đội ngũ giảng viên (0,460), Chương trình đào tạo (0,440), Cơ sở vật chất và hoạt động hướng nghiệp (0,427), Quy trình và hoạt động hỗ trợ (0,322).
-
Mức độ hài lòng của cựu sinh viên: Trung bình điểm hài lòng với Đội ngũ giảng viên là 3,97 (mức khá tốt), trong đó các tiêu chí như kiến thức chuyên môn, thái độ tận tâm và công bằng trong đánh giá được đánh giá cao. Các nhân tố khác cũng đạt mức hài lòng từ khá đến tốt.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu quốc tế và trong nước về sự hài lòng của sinh viên/cựu sinh viên với chất lượng đào tạo, khẳng định vai trò quan trọng của đội ngũ giảng viên và chương trình đào tạo trong việc tạo dựng sự hài lòng. Mức độ hài lòng cao với đội ngũ giảng viên phản ánh sự đầu tư của nhà trường vào nâng cao trình độ và phương pháp giảng dạy.
Cơ sở vật chất và hoạt động hướng nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng, góp phần tạo điều kiện học tập và hỗ trợ nghề nghiệp cho sinh viên sau khi ra trường. Quy trình và hoạt động hỗ trợ mặc dù có ảnh hưởng thấp hơn nhưng vẫn cần được cải thiện để nâng cao trải nghiệm người học.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ hài lòng trung bình của từng nhân tố, hoặc bảng so sánh hệ số Beta để minh họa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng. So sánh với các nghiên cứu tại Malaysia, Jordan và Kenya cho thấy sự tương đồng về các nhân tố ảnh hưởng, đồng thời nhấn mạnh tính đặc thù của ngành dược trong đào tạo nghề.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao chuyên môn và kỹ năng sư phạm cho giảng viên, áp dụng phương pháp giảng dạy hiện đại, tăng cường đánh giá công bằng và minh bạch trong kiểm tra. Mục tiêu nâng điểm hài lòng về giảng viên lên mức 4,2 trong vòng 2 năm. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu và Bộ môn đào tạo.
-
Cải tiến chương trình đào tạo: Rà soát, cập nhật nội dung chương trình phù hợp với yêu cầu thực tế nghề nghiệp, tăng cường tỷ lệ thực hành và đánh giá phù hợp với mục tiêu đào tạo. Thời gian hoàn thành trong 1 năm. Chủ thể thực hiện: Hội đồng chương trình và các chuyên gia ngành dược.
-
Đầu tư cơ sở vật chất và hoạt động hướng nghiệp: Mở rộng, nâng cấp phòng học, phòng thực hành, thư viện và ký túc xá; tổ chức các hoạt động tư vấn hướng nghiệp, hội thảo doanh nghiệp để tạo cơ hội việc làm cho sinh viên. Mục tiêu tăng mức hài lòng lên 4,0 trong 3 năm. Chủ thể thực hiện: Phòng Hành chính – Kỹ thuật và Phòng Công tác sinh viên.
-
Tối ưu hóa quy trình và hoạt động hỗ trợ: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao thái độ phục vụ của cán bộ, tăng cường các hoạt động Đoàn Hội có tính thiết thực. Thời gian thực hiện 1 năm. Chủ thể thực hiện: Phòng Đào tạo và Phòng Công tác sinh viên.
Các giải pháp trên cần được triển khai đồng bộ, có kế hoạch theo dõi, đánh giá định kỳ để đảm bảo hiệu quả và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các trường cao đẳng, đại học ngành dược: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chiến lược nâng cao chất lượng đào tạo, cải thiện dịch vụ giáo dục và tăng cường uy tín nhà trường.
-
Giảng viên và bộ môn đào tạo: Tham khảo các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của cựu sinh viên để điều chỉnh phương pháp giảng dạy, nội dung chương trình phù hợp với thực tế nghề nghiệp.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành quản lý giáo dục, quản lý dược: Áp dụng mô hình nghiên cứu và phương pháp phân tích để thực hiện các đề tài tương tự, phát triển nghiên cứu về chất lượng đào tạo và sự hài lòng người học.
-
Cơ quan quản lý giáo dục nghề nghiệp và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: Dùng làm tài liệu tham khảo trong công tác kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp, xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực ngành dược.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao nghiên cứu tập trung vào cựu sinh viên Khóa 10?
Khóa 10 đã tốt nghiệp hơn một năm, có thời gian trải nghiệm thực tế nghề nghiệp, giúp đánh giá chính xác mức độ phù hợp của chương trình đào tạo với yêu cầu thị trường lao động. -
Các nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của cựu sinh viên?
Đội ngũ giảng viên có ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp theo là chương trình đào tạo, cơ sở vật chất và hoạt động hướng nghiệp, cuối cùng là quy trình và hoạt động hỗ trợ. -
Phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện như thế nào?
Dữ liệu định lượng thu thập qua khảo sát trực tuyến và phỏng vấn điện thoại với 282 cựu sinh viên, dữ liệu định tính thu thập qua phỏng vấn sâu bán cấu trúc với 14 cựu sinh viên. -
Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các trường khác không?
Mô hình và kết quả có tính tham khảo cao cho các trường cao đẳng, đại học ngành dược và giáo dục nghề nghiệp, tuy nhiên cần điều chỉnh phù hợp với đặc thù từng trường. -
Làm thế nào để nâng cao sự hài lòng của cựu sinh viên theo nghiên cứu?
Tập trung nâng cao chất lượng giảng viên, cải tiến chương trình đào tạo, đầu tư cơ sở vật chất và tối ưu hóa quy trình hỗ trợ sinh viên, đồng thời tăng cường hoạt động hướng nghiệp.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định 4 nhân tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của cựu sinh viên gồm: Đội ngũ giảng viên, Chương trình đào tạo, Cơ sở vật chất và hoạt động hướng nghiệp, Quy trình và hoạt động hỗ trợ.
- Mô hình hồi quy giải thích 68,5% biến thiên sự hài lòng, trong đó đội ngũ giảng viên có ảnh hưởng mạnh nhất.
- Mức độ hài lòng chung của cựu sinh viên với hoạt động đào tạo tại Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương đạt mức khá tốt.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để nhà trường đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu xã hội và thị trường lao động.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất, đánh giá định kỳ và mở rộng nghiên cứu sang các khóa sinh viên khác để hoàn thiện hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo.
Hành động ngay hôm nay: Ban Giám hiệu và các bộ phận liên quan cần phối hợp triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo dựa trên kết quả nghiên cứu nhằm tạo ra nguồn nhân lực dược chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển ngành y tế trong tương lai.