Tổng quan nghiên cứu

Chất lượng dịch vụ y tế và sự hài lòng của người bệnh từ lâu đã trở thành thước đo cốt lõi đánh giá hiệu quả hoạt động của các bệnh viện công lập trong thời kỳ đổi mới cơ chế quản lý tài chính. Tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương - cơ sở y tế chuyên khoa đầu ngành hạng 1 với quy mô 700 giường bệnh nội trú và hơn 1.100 cán bộ nhân viên, áp lực tiếp nhận bệnh nhân luôn ở mức rất cao. Thống kê năm 2016 cho thấy tổng số lượt khám ngoại trú của bệnh viện đạt 405.857 lượt, tăng 1,8% so với năm 2015, trong đó đối tượng khám chữa bệnh theo diện Bảo hiểm Y tế tăng 6,0%. Mỗi ngày, bệnh viện tiếp nhận hàng nghìn lượt khám chuyên sâu về sản phụ khoa, đòi hỏi không chỉ trình độ chuyên môn cao mà còn phải tối ưu hóa trải nghiệm của người dân.

Vấn đề nghiên cứu đặt ra là làm thế nào để đo lường chính xác mức độ hài lòng của phụ nữ khi đến khám và điều trị bệnh phụ khoa, đồng thời nhận diện rõ các rào cản về thủ tục hành chính và thời gian chờ đợi. Mục tiêu của đề tài là đánh giá toàn diện sự hài lòng của người bệnh tại Khoa Khám bệnh theo yêu cầu trong năm 2019 và phân tích các yếu tố nhân khẩu học, tổ chức dịch vụ liên quan. Nghiên cứu được triển khai từ tháng 4 năm 2019 đến tháng 9 năm 2019 tại 19 phòng chức năng của khoa. Kết quả thu được mang lại ý nghĩa quan trọng, cung cấp hệ thống chỉ số định lượng giúp ban lãnh đạo bệnh viện cải thiện chỉ số hài lòng chung hướng tới mục tiêu đạt trên 85%, giảm thiểu thời gian chờ đợi trung bình xuống dưới 30 phút và tối ưu hóa quy trình khám chữa bệnh theo đúng định hướng Quyết định 2151/QĐ-BYT của Bộ Y tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung lý thuyết dựa trên sự tích hợp của hai mô hình quản trị chất lượng dịch vụ kinh điển: Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman (1988) và Mô hình chất lượng dịch vụ của Gi-Du Kang và Jeffrey James (2004). SERVQUAL đánh giá chất lượng qua 5 khía cạnh cốt lõi gồm: sự tin cậy, mức độ đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm và phương tiện hữu hình. Bên cạnh đó, mô hình của Gi-Du Kang và Jeffrey James bổ sung việc phân tách chất lượng thành chất lượng kỹ thuật (chuyên môn khám chữa bệnh), chất lượng chức năng (cách thức chuyển giao dịch vụ) và hình ảnh thương hiệu của bệnh viện.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 4 khái niệm trung tâm:

  • Chất lượng dịch vụ y tế: Mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và kỳ vọng chính đáng của người dân theo chuẩn mực của Tổ chức Y tế Thế giới.
  • Sự hài lòng của người bệnh: Trạng thái cảm xúc và đánh giá nhận thức sau khi trải nghiệm chuỗi dịch vụ khám phụ khoa so với kỳ vọng ban đầu.
  • Tính bất đối xứng thông tin y tế: Khoảng cách kiến thức chuyên môn giữa thầy thuốc và người bệnh, đòi hỏi sự minh bạch trong tư vấn phác đồ và viện phí.
  • Trải nghiệm khám bệnh ngoại trú: Tổng hòa tương tác tại 19 phòng chức năng bao gồm tiếp đón, phòng khám, siêu âm, xét nghiệm và thủ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động khám chữa bệnh giai đoạn 2016-2018 và số liệu sơ cấp từ khảo sát người bệnh. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức ước tính một tỷ lệ với mức sai số tuyệt đối d = 0,05 và hệ số tin cậy 95% tương ứng Z = 1,96. Dựa trên tỷ lệ hài lòng p = 46,65% từ nghiên cứu trước đó của Trịnh Thị Thúy Hằng năm 2014, cỡ mẫu lý thuyết tính được là 383 người. Để dự phòng 10% tỷ lệ từ chối hoặc phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu thực tế được mở rộng lên 421 đối tượng.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng cho toàn bộ người bệnh từ 18 tuổi trở lên đến khám và điều trị phụ khoa trong khung thời gian từ tháng 4/2019 đến tháng 9/2019 cho đến khi đủ số lượng. Bộ công cụ khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (rất không hài lòng) đến 5 (rất hài lòng) bao gồm 32 tiểu mục đánh giá chuẩn hóa phân bổ trên 5 nhóm yếu tố. Dữ liệu được làm sạch bằng phần mềm Epidata 3.1 và xử lý thống kê bằng SPSS 16.0. Lý do lựa chọn mô hình hồi quy logistic đa biến và tính tỷ suất chênh OR với khoảng tin cậy 95% là nhằm kiểm soát triệt để các biến số gây nhiễu, xác định chính xác mối liên hệ độc lập giữa các đặc điểm nhân khẩu học với mức độ hài lòng chung.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát trên 421 người bệnh tại Khoa Khám bệnh theo yêu cầu ghi nhận tỷ lệ hài lòng chung đối với dịch vụ khám chữa bệnh phụ khoa đạt 76,8%, tăng 30,15% so với mức 46,65% của năm 2014. Sự phân hóa rõ nét được thể hiện qua 5 nhóm yếu tố đánh giá:

  • Yếu tố thái độ ứng xử và năng lực chuyên môn của nhân viên y tế đạt tỷ lệ hài lòng cao nhất với 86,2%, trong đó 89,5% người bệnh đánh giá cao trình độ chuyên môn của bác sĩ sản phụ khoa.
  • Sự minh bạch thông tin và quy trình thủ tục đạt mức hài lòng 79,3%, với 82,4% người bệnh nắm rõ biểu giá dịch vụ niêm yết tại các quầy thu ngân.
  • Sự thuận tiện và khả năng tiếp cận dịch vụ đạt tỷ lệ hài lòng 68,4%, chịu ảnh hưởng lớn bởi thời gian chờ đợi xét nghiệm và kết quả siêu âm.
  • Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ người bệnh đạt tỷ lệ hài lòng 71,5%, trong đó khu vực vệ sinh và ghế ngồi chờ giờ cao điểm nhận điểm đánh giá thấp hơn, chỉ đạt khoảng 62,0% mức hài lòng.
  • Tỷ lệ người bệnh khẳng định sẵn sàng quay trở lại hoặc giới thiệu người thân đến khám đạt 84,6%, phản ánh niềm tin vững chắc vào uy tín thương hiệu của bệnh viện.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn trên biểu đồ phân bổ mức độ hài lòng theo 5 thành phần, thái độ của nhân viên y tế và năng lực chuyên môn tạo thành cột giá trị cao vượt trội, trong khi thời gian chờ đợi hình thành điểm trũng rõ rệt. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Phạm Nhật Yên tại Bệnh viện Bạch Mai (tỷ lệ hài lòng về giao tiếp nhân viên y tế đạt 83,7%) và nghiên cứu của Mubondwa tại Bệnh viện Muhimbili, khi yếu tố thời gian chờ và thủ tục luôn là rào cản lớn nhất.

Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy người bệnh có trình độ đại học trở lên có kỳ vọng khắt khe hơn, với tỷ lệ hài lòng thấp hơn nhóm có trình độ phổ thông (OR = 0,58; khoảng tin cậy 95%: 0,36 - 0,92; p < 0,05). Ngược lại, người bệnh cảm nhận tốt về thái độ phục vụ có khả năng hài lòng chung cao gấp 3,42 lần so với nhóm không hài lòng (OR = 3,42; khoảng tin cậy 95%: 2,15 - 5,46; p < 0,001). Yếu tố cơ sở vật chất khang trang cũng làm tăng sự hài lòng chung lên 2,18 lần (OR = 2,18; khoảng tin cậy 95%: 1,34 - 3,55; p < 0,01). Bảng ma trận tương quan chỉ ra rằng trải nghiệm tại các khâu cận lâm sàng (siêu âm, xét nghiệm máu) ảnh hưởng trực tiếp đến 45% cảm nhận tiêu cực về thời gian, đòi hỏi bệnh viện phải tái cấu trúc luồng di chuyển của người bệnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa chất lượng phục vụ:

  • Tái cấu trúc quy trình tiếp đón và trả kết quả cận lâm sàng: Rút ngắn thời gian chờ từ khâu đăng ký đến khi có kết quả khám xuống dưới 45 phút thông qua việc áp dụng hệ thống quét mã vạch và phân luồng thông minh tại 19 phòng chức năng. Mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng về thời gian tiếp cận lên trên 80% trong vòng 6 tháng do Phòng Kế hoạch Tổng hợp phối hợp Khoa Khám bệnh theo yêu cầu thực hiện.
  • Số hóa toàn diện hoạt động đặt lịch và thanh toán viện phí: Triển khai ứng dụng di động cho phép người bệnh đặt hẹn theo khung giờ chính xác và thanh toán không dùng tiền mặt, hướng tới mục tiêu 50% lượt khám đăng ký trước qua mạng trong 12 tháng, do Trung tâm Công nghệ thông tin chủ trì.
  • Nâng cấp cơ sở hạ tầng và tiện ích buồng chờ: Bổ sung 100 ghế ngồi chờ đạt chuẩn, lắp đặt hệ thống máy lọc nước tự động và duy trì quy chuẩn vệ sinh 30 phút một lần tại các khu vệ sinh chung, phấn đấu nâng mức hài lòng về cơ sở vật chất từ 71,5% lên trên 85% trong 9 tháng tới dưới sự điều hành của Phòng Hành chính Quản trị.
  • Đào tạo chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp ứng xử y khoa: Tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn mỗi năm cho 100% điều dưỡng và nhân viên tiếp đón về kỹ năng xử lý tình huống và đồng cảm với người bệnh phụ khoa, bám sát Quyết định 2151/QĐ-BYT, do Phòng Điều dưỡng và Phòng Tổ chức Cán bộ phụ trách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và nhà quản trị bệnh viện: Giúp xây dựng bộ chỉ số KPI đo lường chất lượng dịch vụ nội trú và ngoại trú, ứng dụng thực tế vào việc thiết kế luồng quy trình một cửa nhằm tối đa hóa mức độ hài lòng của khách hàng y tế.
  • Trưởng khoa khám bệnh và cán bộ quản lý chất lượng: Cung cấp khung đánh giá 32 tiểu mục chi tiết để tiến hành khảo sát định kỳ tại chỗ, từ đó phát hiện các điểm nghẽn vận hành tại phòng siêu âm, xét nghiệm và tài vụ.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Y tế công cộng, Quản lý bệnh viện: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu cắt ngang có phân tích, kỹ thuật tính cỡ mẫu và quy trình phân tích hồi quy logistic đa biến trên phần mềm SPSS.
  • Bác sĩ và điều dưỡng sản phụ khoa: Giúp thấu hiểu sâu sắc tâm lý e ngại, lo âu của phụ nữ khi đi khám bệnh nhạy cảm, từ đó điều chỉnh kỹ năng giao tiếp, thái độ tư vấn và nâng cao tính nhân văn trong thực hành lâm sàng hằng ngày.

Câu hỏi thường gặp

  • Mức độ hài lòng của người bệnh khám phụ khoa năm 2019 đạt bao nhiêu phần trăm?
    Nghiên cứu trên 421 bệnh nhân ghi nhận tỷ lệ hài lòng chung đạt 76,8%. Con số này cho thấy sự cải thiện vượt bậc so với tỷ lệ 46,65% từng được ghi nhận trong nghiên cứu năm 2014 tại cùng đơn vị.

  • Khía cạnh dịch vụ nào tại bệnh viện nhận được đánh giá cao nhất?
    Thái độ ứng xử và năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân viên y tế đạt tỷ lệ hài lòng cao nhất với 86,2%, trong đó có đến 89,5% người bệnh bày tỏ sự tin tưởng tuyệt đối vào tay nghề của bác sĩ khám phụ khoa.

  • Yếu tố nào khiến người bệnh chưa thực sự hài lòng trong quá trình khám?
    Thời gian chờ đợi làm xét nghiệm, siêu âm và khâu chờ kết quả là điểm người bệnh chưa hài lòng nhất, kéo tỷ lệ hài lòng về tính thuận tiện xuống mức 68,4%, cùng với điểm trừ về cơ sở vệ sinh tại các khung giờ cao điểm.

  • Trình độ học vấn có ảnh hưởng như thế nào đến mức độ hài lòng của người bệnh?
    Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy người bệnh có trình độ đại học trở lên có mức độ hài lòng thấp hơn nhóm phổ thông với tỷ suất chênh OR = 0,58 (p < 0,05) do họ có kỳ vọng dịch vụ và đòi hỏi thông tin minh bạch cao hơn.

  • Nghiên cứu đã sử dụng khung lý thuyết và thang đo nào để đánh giá?
    Luận văn kết hợp mô hình 5 khoảng cách SERVQUAL của Parasuraman và mô hình chất lượng dịch vụ của Gi-Du Kang & Jeffrey James, sử dụng thang đo Likert 5 điểm với 32 tiểu mục chuẩn hóa phân thành 5 nhóm yếu tố vận hành.

Kết luận

  • Đề tài đã đánh giá thành công thực trạng hài lòng của 421 người bệnh khám phụ khoa với tỷ lệ hài lòng chung đạt 76,8% và tỷ lệ sẵn sàng quay lại khám đạt 84,6%.
  • Xác định được yếu tố then chốt thúc đẩy sự hài lòng là thái độ chuyên môn của thầy thuốc (86,2%) và rào cản chính nằm ở thời gian chờ đợi (68,4%).
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực chứng và mô hình hồi quy đa biến giúp các nhà quản lý y tế nhận diện chính xác các yếu tố nhân khẩu học tác động đến cảm nhận dịch vụ.
  • Xác lập lộ trình cải tiến quy trình 4 giai đoạn trong 12 tháng tới, tập trung vào số hóa tiếp đón, nâng cấp hạ tầng buồng chờ và chuẩn hóa giao tiếp y đức.
  • Các cơ sở y tế chuyên khoa sản phụ khoa cần áp dụng ngay bộ công cụ khảo sát 32 tiêu chí chuẩn hóa để đo lường định kỳ trải nghiệm người bệnh, hiện thực hóa mục tiêu nâng cao chất lượng khám chữa bệnh toàn diện.