Đánh giá sinh trưởng phát triển của một số dòng lúa thuần trong vụ xuân 2021 tại gia lâm hà nội khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Đánh giá sinh trưởng phát triển của một số dòng lúa thuần trong vụ xuân 2021 tại gia lâm hà nội, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

89
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Vai trò của lúa gạo

1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt nam

1.2.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới

1.2.2. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam

1.3. Tình hình nghiên cứu giống lúa thuần tên thế giới và Việt Nam

1.3.1. Tình hình nghiên cứu giống lúa thuần trên thế giới

1.3.2. Tình hình nghiên cứu giống lúa thuần ở Việt Nam

1.4. Kết quả chọn tạo giống lúa thuần ở Việt Nam

2. PHẦN III: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.5. Bố trí thí nghiệm

2.6. Gieo trồng và chăm sóc mạ

2.7. Phương pháp cấy và chăm sóc lúa

2.8. Động thái tăng trưởng

2.9. Đặc điểm hình thái cấu trúc cây

2.10. Đặc điểm cấu trúc bông

2.11. Cấu trúc lá đòng

2.12. Đặc điểm hình dạng hạt

2.13. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất

2.14. Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại trên đồng ruộng

2.15. Phương pháp xử lý số liệu

3. PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thời gian sinh trưởng và phát triển của các dòng lúa thí nghiệm

3.2. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống lúa thuần

3.3. Động thái tăng trưởng số lá của các giống lúa thuần

3.4. Động thái tăng trưởng số nhánh của các giống lúa thuần

3.5. Một số đặc điểm hình thái cấu trúc lá của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Xuân 2021

3.6. Một số đặc điểm cấu trúc thân của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Xuân 2021

3.7. Một số đặc điểm hình thái cấu trúc bông của các dòng, giống trong vụ Xuân 2021

3.8. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa thuần

3.9. Đánh giá một số đặc điểm hạt gạo của các dòng, giống lúa thuần

3.10. Mức độ nhiễm sâu bệnh của một số dòng, giống lúa thuần

3.11. Kết quả tuyển chọn và đánh giá các dòng, giống lúa có triển vọng

4. PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu Đánh giá sinh trưởng và phát triển các dòng lúa thuần vụ xuân 2021 tại Gia Lâm, Hà Nội nhằm mục đích đánh giá các đặc điểm nông sinh học, yếu tố cấu thành năng suất, và khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống lúa thuần. Nghiên cứu này được thực hiện trên 27 dòng lúa và 2 giống đối chứng (HV 36 và Thiên Ưu 08) tại khu thí nghiệm đồng ruộng thuộc Bộ môn Di truyền & Chọn giống cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) với 2 lần nhắc lại. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm đặc điểm hình thái, nông sinh học, và khả năng chống chịu sâu bệnh.

1.1. Mục đích nghiên cứu

Mục đích chính của nghiên cứu là đánh giá sinh trưởng, phát triển, và năng suất của các giống lúa thuần trong vụ xuân 2021 tại Gia Lâm, Hà Nội. Nghiên cứu cũng nhằm tuyển chọn các dòng lúa triển vọng có khả năng chống chịu sâu bệnh và thích ứng với điều kiện bất thuận, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng lúa gạo.

1.2. Yêu cầu nghiên cứu

Nghiên cứu yêu cầu đánh giá toàn diện các đặc điểm sinh trưởng, nông sinh học, và khả năng chống chịu sâu bệnh của các dòng lúa thuần. Đồng thời, nghiên cứu cần tuyển chọn các giống lúa có triển vọng để phát triển sản xuất trong tương lai.

II. Tổng quan tài liệu

Phần tổng quan tài liệu tập trung vào vai trò của lúa gạo trong nền kinh tế và đời sống, đặc biệt là ở các nước đang phát triển như Việt Nam. Lúa gạo không chỉ là nguồn lương thực chính mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam được phân tích chi tiết, với các số liệu về diện tích, năng suất, và sản lượng qua các năm. Nghiên cứu cũng đề cập đến các thách thức trong sản xuất lúa gạo, bao gồm biến đổi khí hậu, dịch bệnh, và sự thu hẹp diện tích đất canh tác.

2.1. Vai trò của lúa gạo

Lúa gạo là cây lương thực chính của hơn 40% dân số thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Ở Việt Nam, lúa gạo không chỉ đảm bảo an ninh lương thực mà còn là nguồn thu nhập chính của nhiều hộ nông dân. Giá trị dinh dưỡng của gạo bao gồm protein, tinh bột, và các vitamin, làm cho nó trở thành nguồn thực phẩm quan trọng.

2.2. Tình hình sản xuất lúa gạo

Sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam đã có nhiều tiến bộ nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật. Tuy nhiên, các thách thức như biến đổi khí hậu, dịch bệnh, và sự thu hẹp diện tích đất canh tác đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, nhưng cần tiếp tục cải thiện năng suất và chất lượng để duy trì vị thế cạnh tranh.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thí nghiệm đồng ruộng với 27 dòng lúa và 2 giống đối chứng. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm động thái tăng trưởng, đặc điểm hình thái, cấu trúc bông, và năng suất. Phương pháp bố trí thí nghiệm theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) với 2 lần nhắc lại. Dữ liệu được thu thập và xử lý bằng các phương pháp thống kê để đảm bảo độ chính xác và tin cậy.

3.1. Vật liệu và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên 27 dòng lúa và 2 giống đối chứng tại khu thí nghiệm đồng ruộng thuộc Bộ môn Di truyền & Chọn giống cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Địa điểm nghiên cứu được chọn do điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng phù hợp với cây lúa.

3.2. Phương pháp đánh giá

Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm chiều cao cây, số lá, số nhánh, cấu trúc bông, và năng suất. Phương pháp xử lý số liệu sử dụng các công cụ thống kê để phân tích và so sánh kết quả giữa các dòng lúa.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự khác biệt về sinh trưởng, phát triển, và năng suất giữa các dòng lúa thuần. Một số dòng lúa triển vọng được tuyển chọn dựa trên các chỉ tiêu đánh giá, bao gồm thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng chống đổ tốt, và năng suất cao. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các dòng lúa này có tiềm năng phát triển trong sản xuất lúa gạo tại khu vực Gia Lâm, Hà Nội.

4.1. Đánh giá sinh trưởng và phát triển

Các dòng lúa thuần được đánh giá dựa trên chiều cao cây, số lá, và số nhánh. Kết quả cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa các dòng lúa, với một số dòng có thời gian sinh trưởng ngắn và khả năng chống đổ tốt.

4.2. Đánh giá năng suất

Năng suất của các dòng lúa được đánh giá dựa trên các yếu tố cấu thành như số bông, số hạt/bông, và trọng lượng hạt. Một số dòng lúa triển vọng được tuyển chọn dựa trên năng suất cao và khả năng chống chịu sâu bệnh tốt.

V. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu đã đánh giá thành công các đặc điểm sinh trưởng, phát triển, và năng suất của các dòng lúa thuần trong vụ xuân 2021 tại Gia Lâm, Hà Nội. Sáu dòng lúa triển vọng đã được tuyển chọn dựa trên các chỉ tiêu đánh giá. Nghiên cứu đề xuất tiếp tục khảo nghiệm và phát triển các dòng lúa này trong sản xuất lúa gạo tại khu vực.

5.1. Kết luận

Nghiên cứu đã xác định được các dòng lúa thuần có tiềm năng cao về năng suất và khả năng chống chịu sâu bệnh. Các dòng lúa này có thể được phát triển trong sản xuất lúa gạo tại khu vực Gia Lâm, Hà Nội.

5.2. Đề xuất

Đề xuất tiếp tục khảo nghiệm và đánh giá các dòng lúa triển vọng trong các vụ mùa tiếp theo. Đồng thời, cần nghiên cứu thêm về khả năng thích ứng với các điều kiện bất thuận và cải thiện chất lượng gạo.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cây lúa (Oryza sativa L.) là cây cung cấp lương thực vô cùng phổ biến và giữ vai trò quan trọng trên thế giới. Lúa gạo là lương thực chính trong các nước đang phát triển, lúa gạo là nguồn cung cấp lương thực chính cho 40 % người dân trên thế giới, lúa gạo còn cung cấp sản lượng gạo cho hơn 65% dân số trên thế giới. Khi dân số tăng nhanh, tỉ lệ ở các nước đang phát triển cao hơn các nước phát triển, tỉ lệ của gạo để đáp ứng nhu cầu lương thực trong tương lai ở các nước đang phát triển sẽ tiếp tục tăng. Ở Việt Nam, dân số trên 90 triệu và 100% người Việt Nam sử dụng lúa gạo làm lương thực chính.

Vì vậy, cây lúa có vai trò quan trọng đối với đời sống nhân dân ta. Không chỉ vậy, sản phẩm lúa gạo còn là mặt hàng lương thực được ngành nông nghiệp nước ta đưa vào sản xuất theo quy mô hàng hóa để chế biến và xuất khẩu sang thị trường quốc tế. Hiện nay, ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới tình hình sản xuất lúa gạo đang đương đầu với những vấn đề lớn như sự gia tăng dân số, quỹ đất bị giới hạn, có nhiều ruộng lúa đang dần bị sử dụng để xây dựng các khu công nghiệp, nhà máy, khu dân cư, khu du lịch… Bên cạnh đó tình hình thiên tai, dịch hại làm ảnh hưởng đến quá trình canh tác lúa làm cho năng suất, sản lượng lúa giảm có khi dẫn đến mất mùa. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tháng 7 năm 2020, Việt Nam xuất khẩu khoảng 3,9 triệu tấn gạo, đạt kim ngạch 1,9 tỉ USD, giảm 1,4% về khối lượng nhưng tăng 10,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2019.

Với mức giá cạnh tranh và xuất khẩu đang tăng mạnh trở lại sau khi gỡ bỏ hạn ngạch liên quan tới vấn đề an ninh lương thực trong tình hình dịch COVID-19, Việt Nam có cơ hội lớn để trở thành nhà xuất khẩu gạo toàn cầu ngay trong năm nay, vượt Ấn Độ và Thái Lan. Với sự phát triển của ngành nông nghiệp là sự thay đổi của môi trường và biến đổi khí hậu, ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới tình hình sản xuất lúa gạo đang đương đầu với những vấn đề lớn như sự gia tăng dân 1 số, quỹ đất bị giới hạn, có nhiều ruộng lúa đang dần bị sử dụng để xây dựng các khu công nghiệp, nhà máy, khu dân cư, khu du lịch… Bên cạnh đó tình hình thiên tai, dịch hại làm ảnh hưởng đến quá trình canh tác lúa làm cho năng suất, sản lượng lúa giảm có khi dẫn đến mất mùa. Vì vậy, muốn gia tăng sản lượng không còn con đường nào khác ngoài việc tăng năng suất, trong đó giống là một yếu tố hết sức quan trọng và có tính quyết định. Trong những năm gần đây, nhu cầu về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, hệ thống canh tác trên đất lúa có những bước chuyển dịch lớn theo xu hướng sử dụng các giống lúa ngắn ngày, thâm canh cao.

Để có hướng đến mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực của toàn vùng, nâng cao sự phát triển nền nông nghiệp trồng lúa, sử dụng đất lúa một cách có hiệu quả và tiết kiệm, đồng thời thích ứng với biến đổi khí hậu việc chọn tạo ra các giống lúa thuần có năng suất cao, chất lượng tốt, thời gian sinh trưởng ngắn có khả năng chống chịu với sâu bệnh và điều kiện bất thuận là việc làm cần thiết và quan trọng đối với các chuyên gia chọn tạo giống. Vì vậy, việc nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lúa thuần ở vụ Xuân có ý nghĩa thực tiễn và có thể tham khảo cho sản xuất lúa. Xuất phát từ vấn đề thực tế trên, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá sinh trưởng phát triển một số dòng lúa thuần vụ Xuân 2021 tại Gia Lâm – Hà Nội”. Mục đích và yêu cầu 1.

Mục đích - Đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển, đặc điểm nông sinh học, mức độ nhiễm sâu bệnh của các giống lúa thuần. - Đánh giá năng suất của một số dòng, giống lúa thuần có triển vọng để khảo nghiệm và phát triển sản xuất. Yêu cầu - Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, đặc điểm nông sinh học, các yếu tố cấu thành năng suất của một số dòng, giống lúa thương mại phổ biến. - Đánh giá mức độ sâu bệnh hại của các dòng, giống thuần mới.

- Tuyển chọn một số giống lúa tốt trong vụ Xuân 2021 tại Gia Lâm – Hà Nội. 2 PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Vai trò của lúa gạo Lúa trồng (Oryza Sativa L.) là cây trồng thân thiết, lâu đời nhất của nhân dân ta và nhiều dân tộc khác trên thế giới, là cây lương thực quan trọng được trồng chủ yếu ở Châu Á, đặc biệt là khu vực Đông Nam Á trong đó có Việt Nam. Có thể thấy trên khắp thế giới ở đâu cũng có dùng đến lúa gạo hoặc các sản phẩm từ lúa gạo.

Các nước nghèo thường dùng gạo là lương thực chính, khi thu nhập tăng lên mức tiêu thụ gạo có xu hướng giảm xuống, thay thế bằng các loại thức ăn cung cấp nhiều protein và vitamin hơn là năng lượng. Giá trị dinh dưỡng trong gạo có chứa 63,0% tinh bột; 7,0% protein; 2,3% dầu; 12,0% xenluloze; 3,6% đường tan, 2,0% gluxit và một số Vitamin như: Vitamin nhóm B (chủ yếu là B1), Vitamin PP, Vitamin E. ngoài ra, còn có nhiều chất khoáng. Protein trong lúa gạo có giá trị dinh dưỡng cao và có sự cân bằng giữa các axit amin không thay thế.

Lúa gạo cung cấp lượng calo nhiều nhất trong các loại cây ngũ cốc. Những chỉ tiêu chính được dùng để đánh giá trị dinh dưỡng của lúa gạo là: hàm lượng protein, amylose và chất khoáng; trong đó chỉ tiêu là: hàm lượng protein và amylose được quan tâm hàng đầu. Amylose của tinh bột có liên quan mật thiết đến đặc tính của cơm như: độ nở, độ cứng, độ bóng, độ mềm và độ dẻo dính. Gạo không chỉ là ngũ cốc quan trọng như một loại lương thực lớn trên toàn thế giới mà còn là nguồn các chất dinh dưỡng có giá trị của cho sức khỏe con người.

Protein là một trong những yếu tố chính quyết định việc ăn uống, chế biến và chất lượng dinh dưỡng của gạo. Hàm lượng protein trong gạo nếp cao hơn so với gạo tẻ, hàm lượng protein trong gạo nếp dao động 8,6-9,7 % trong gạo xay và 8,1-8,5 % trong gạo xát. Việt Nam là một nước nông nghiệp, có hơn 50% thu nhập quốc dân là do nông nghiệp tạo ra. Trong đó, cây lúa là cây trồng quan trọng và có vai trò chiến lược trong nền kinh tế nước ta.

Cây lúa không chỉ giải quyết vấn đề lương thực 3 hàng ngày cho nhân dân mà còn là nguồn xuất khẩu quan trọng thu nhập ngoại tệ, là nền tảng để xây dựng và phát triển các ngành công nghiệp. Lúa là cây lương thực có diện tích gieo trồng lớn. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê cho biết: Diện tích trồng lúa của cả nước năm 2019 ước tính đạt 7,47 triệu ha, giảm 100 nghìn ha so với năm 2018, năng suất lúa ước tính đạt 58,2 tạ/ha, tương đương với năng suất của năm 2018, sản lượng lúa năm 2019 ước tính đạt 43,45 triệu tấn, so với năm 2018 giảm 596 nghìn tấn. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt nam.

Tình hình sản xuất lúa trên thế giới. Lúa gạo là một loại lương thực quan trọng đối với thế giới. Hiện nay do mức sống ngày càng cao, nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước đối với gạo chất lượng ngày càng tăng, tạo ra thị trường rộng mở cho các nước xuất khẩu gạo. Diện tích lúa của thế giới vào khoảng 150 triệu ha hàng năm (chiếm 11% đất gieo trồng của thế giới) (Khush and Comparator, 1994).

Trong vài ba thập kỉ gần đây, tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới đã có mức tăng trưởng đáng kể, theo thống kê của tổ chức lương thực thế giới FAO năm 2017 diện tích trồng lúa trên thế giới đã đạt được 167,249 triệu ha, năng suất 4,63 tạ/ha, cho sản lượng rất lớn 769,657 triệu tấn tập trung chủ yếu ở Châu Á. Vì vậy, sản xuất lúa gạo trong vùng phải tăng lên gấp bội để đáp ứng nhu cầu lương thực. Điều quan trọng là để đảm bảo an ninh lương thực và nhu cầu tiêu dùng của người dân thì phải tăng cường sản xuất lúa gạo, nâng cao năng suất và chất lượng. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên thế giới qua các năm Sản lượng Năm Diện tích(ha) Năng suất(tạ/ha) (triệu tấn) 2010 161,697 43,3 701,138 2011 162,752 44,6 726,376 2012 162,645 45,2 736,596 2013 165,216 45,2 742,504 2014 164,141 45,2 742,438 2015 162,376 45,9 745,337 2016 165,219 45,7 756,158 2017 167,249 46,3 769,657 2018 167,132 46,7 782,000 (Nguồn: FAOSTAT 2021) Diện tích, năng suất và sản lượng của cây lúa không ngừng được cải thiện theo thời gian.

Về diện tích: Diện tích trồng lúa trên thế giới năm 2010 đến năm 2018 tương đối ổn định từ 161,697 - 167,132 triệu/ha. tăng khoảng 5,44 triệu ha và tăng không quá đáng kể. Về sản lượng: Sản lượng lúa trên thế giới đều tăng dần qua các năm, tuy nhiên mức tăng không đáng kể. Về năng suất: Nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chọn tạo giống cây trồng đã giúp cho sản lượng lúa nói chung và của Châu Á nói riêng có sự bứt phá mạnh mẽ, các giống mới được đưa vào, người dân đã sử dụng các giống lúa ngắn ngày, năng suất cao để áp dụng vào sản xuất.

Các loại phân bón và thuốc bảo vệ thực vật ngày càng được sử dụng phổ biến. Kỹ thuật thâm canh tiên tiến được áp dụng rộng rãi trong sản xuất đã góp phần làm cho sản lượng lúa tăng lên đáng kể. 5 Theo thống kê của tổ chức lương thực thế giới FAO (2015), cây lúa chiếm một vị trí quan trọng trên thế giới, đặc biệt là ở khu vực Châu Á (chiếm khoảng 90% diện tích gieo trồng). Hiện nay có 114 nước trên thế giới trồng lúa, những nước sản xuất lúa gạo lớn nhất thế giới đều tập chung ở Châu Á, bao gồm Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia, Bangladesh, Thái lan, Myanmar, Việt Nam, Philippines… và Nhật Bản sản xuất khoảng 90 % sản lượng lúa gạo của Châu Á.

Với việc tăng nhanh về diện tích thì năng suất lúa cũng không ngừng tăng nhanh nhờ việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong chọn giống và thâm canh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá sinh trưởng và phát triển các dòng lúa thuần vụ xuân 2021 tại Gia Lâm, Hà Nội là một nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả canh tác lúa trong điều kiện cụ thể của vùng Gia Lâm. Tài liệu này cung cấp thông tin chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và năng suất của các dòng lúa thuần, từ đó giúp nông dân và nhà nghiên cứu có cái nhìn toàn diện để cải thiện quy trình canh tác. Độc giả sẽ được hưởng lợi từ những phân tích khoa học và khuyến nghị thực tiễn, giúp tối ưu hóa sản xuất lúa gạo.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu tương tự, hãy khám phá thêm về ảnh hưởng của đạm và mật độ cấy đến sinh trưởng giống lúa TBR45 tại Yên Bái, tác động của mật độ và số dảnh cấy đến năng suất lúa tại Bắc Giang, hoặc mô hình chuyển đổi đất trồng lúa sang trồng cỏ tại Hà Nam. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp canh tác hiệu quả và bền vững.