Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lúa (Oryza sativa L.) là cây lương thực chủ lực, giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống an ninh lương thực toàn cầu. Theo số liệu trích dẫn trong công trình, lúa gạo là nguồn cung cấp lương thực chính cho khoảng 40% dân số và đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trực tiếp của hơn 65% cư dân trên thế giới. Tại Việt Nam, 100% dân số sử dụng lúa gạo làm lương thực hằng ngày, đồng thời ngành hàng này đóng góp lớn vào kim ngạch xuất khẩu nông sản (tháng 7 năm 2020, Việt Nam xuất khẩu khoảng 3,9 triệu tấn gạo, đạt kim ngạch 1,9 tỷ USD). Tuy nhiên, sản xuất lúa hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng như sự gia tăng dân số, sự suy giảm quỹ đất canh tác do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa, cùng với tác động tiêu cực của thiên tai, sâu bệnh hại và biến đổi khí hậu. Trong bối cảnh diện tích đất lúa có xu hướng bị thu hẹp, việc tăng sản lượng thông qua con đường tăng năng suất và cải tiến bộ giống là định hướng có tính chất quyết định. Do đó, việc nghiên cứu, đánh giá các dòng lúa thuần ngắn ngày, có tiềm năng năng suất cao, phẩm chất tốt và khả năng chống chịu điều kiện bất thuận trong vụ Xuân là yêu cầu cấp thiết của công tác chọn tạo giống.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển, các chỉ tiêu nông sinh học và mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các dòng/giống lúa thuần thí nghiệm.
- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng/giống lúa thuần, từ đó tuyển chọn 5 – 8 dòng triển vọng phục vụ cho công tác khảo nghiệm và mở rộng sản xuất.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Theo dõi, đánh giá các giai đoạn sinh trưởng, phát triển, động thái tăng trưởng chiều cao cây, số lá và khả năng đẻ nhánh của các dòng lúa thuần.
- Xác định các đặc điểm hình thái cấu trúc thân, lá đòng, lá công năng và cấu trúc bông.
- Đánh giá mức độ phát sinh và gây hại của các đối tượng sâu bệnh hại chính trên đồng ruộng theo quy chuẩn kỹ thuật.
- Đánh giá năng suất cá thể, các yếu tố cấu thành năng suất và tuyển chọn các dòng lúa thuần ưu tú nhất trong tập đoàn thí nghiệm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: 27 dòng lúa thuần mới cùng 2 giống lúa đối chứng (HV 36 và Thiên Ưu 8), mang các ký hiệu mã hóa từ 21X47 đến 21X75. Các dòng lúa có nguồn gốc từ Công ty Giống cây trồng Quảng Ninh, Công ty Giống Hải Phòng, Công ty Giống Thái Bình, Công ty Giống cây trồng Trung Ương và các tổ hợp lai chọn lọc nội bộ (D02/OM54, HD2/BT7, J02/BT7, HC/OM54).
- Phạm vi không gian: Khu thí nghiệm đồng ruộng của Bộ môn Di truyền & Chọn giống cây trồng, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (thị trấn Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Vụ Xuân 2021 (thời gian thực hiện từ tháng 01/2021 đến tháng 09/2021; hạt gieo ngày 29/01/2021 và cấy ngày 22/02/2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết và tổng quan tài liệu:
- Giá trị dinh dưỡng và thương phẩm: Khóa luận tổng hợp cơ sở lý thuyết về thành phần hóa học của hạt gạo (chứa 63,0% tinh bột, 7,0% protein, 2,3% dầu, 12,0% xenluloze, 3,6% đường tan, 2,0% gluxit cùng các vitamin nhóm B, PP, E và khoáng chất). Các tiêu chí đánh giá chất lượng gồm hàm lượng protein (dao động từ 8,1% đến 9,7% tùy theo dạng gạo xay hay gạo xát và loại lúa nếp/tẻ) và hàm lượng amylose (thị hiếu tiêu dùng ưa chuộng khoảng 20 - 24%).
- Tình hình sản xuất lúa: Trích dẫn số liệu thống kê của FAOSTAT giai đoạn 2010 – 2018 về diện tích, năng suất, sản lượng lúa toàn cầu và 10 nước đứng đầu; số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam từ năm 2010 đến 2019 (năm 2018 diện tích đạt 7,57 triệu ha, năng suất 5,82 tấn/ha, sản lượng 43,98 triệu tấn; năm 2019 diện tích ước đạt 7,47 triệu ha, năng suất 58,2 tạ/ha, sản lượng 43,45 triệu tấn).
- Thành tựu chọn giống: Tổng quan các chương trình tạo giống lúa kiểu hình mới (New Plant Type - NPT) của IRRI, các giống lúa cải tiến lịch sử (IR8 từ tổ hợp Deo geo woo gen x Pe ta), kinh nghiệm chọn giống của Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan và Việt Nam (các giống nhập nội như Bắc thơm 7, Hương thơm số 1, Jasmine 85, Khao Dawk Mali 105; các giống chọn tạo trong nước của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Viện Di truyền Nông nghiệp, Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long và Học viện Nông nghiệp Việt Nam).
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm đồng ruộng được thiết kế theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) với 2 lần nhắc lại. Kích thước mỗi ô thí nghiệm là 2,4 m², cấy 5 hàng, mỗi hàng 12 cây (khoảng cách hàng cách hàng 20 cm, cây cách cây 15 cm, mật độ đạt 25 khóm/m², cấy 1 dảnh/khóm).
- Quy trình kỹ thuật canh tác:
- Gieo và chăm sóc mạ: Ngâm ủ hạt giống bằng nước ấm (ngâm 24 giờ, thay nước 3 - 5 giờ/lần; ủ nảy mầm trong khoảng 36 giờ), bón lót mạ NPK 13-13-13 (40 g/m²), bón thúc mạ ở giai đoạn 2,1 lá và 4,1 lá bằng Ure và Kali Clorua (5 g/m² mỗi loại).
- Chăm sóc lúa cấy: Nền phân bón tính toán ở mức 100 kg N – 100 kg P₂O₅ – 100 kg K₂O. Tỷ lệ bón lót là 50% N + 100% P + 50% K; bón thúc đợt 1 sau cấy 7 - 10 ngày (35% N + 15% K với lượng Ure 7,6 g/m²); bón thúc đón đòng 20 ngày trước trỗ (15% N + 35% K với lượng Ure 3,3 g/m²). Phòng trừ ốc bươu vàng bằng thuốc Bolis 6GB (1 kg).
- Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu nông sinh học:
- Động thái sinh trưởng: Đo đếm định kỳ 15 ngày/lần về chiều cao cây (từ mặt đất đến đầu mút lá/bông cao nhất), số lá trên thân chính (đánh dấu chấm sơn trắng ở các lá thứ 3, 5, 7, 9) và số nhánh/khóm.
- Cấu trúc hình thái: Đo kích thước lá đòng và lá công năng (chiều dài, chiều rộng, góc lá, độ cong phiến lá xác định bằng tỷ lệ chiều dài dây cung/chiều dài phiến lá); đo đường kính đốt thân thứ 2 từ gốc, độ dày thân và đường kính cổ bông bằng thước pan me.
- Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại: Áp dụng thang phân cấp điểm từ 0 đến 9 theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01 – 55: 2011 / BNNPTNT đối với sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy nâu, bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, bệnh bạc lá, bệnh khô vằn và bệnh đốm nâu.
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thí nghiệm được phân tích thống kê sinh học bằng phần mềm chuyên dụng STAT; các biểu đồ, đồ thị và bảng số liệu được tính toán trên phần mềm Microsoft Excel 2016.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc đánh giá và chọn tạo các dòng lúa thuần ngắn ngày, năng suất cao, chống chịu tốt tại vùng Đồng bằng sông Hồng trong vụ Xuân; xác định cụ thể 2 mục tiêu và 3 yêu cầu nghiên cứu của đề tài.
Phần II: Tổng quan tài liệu
Phân tích vị trí kinh tế - xã hội của cây lúa; tổng kết giá trị dinh dưỡng của lúa gạo; tổng hợp bức tranh sản xuất lúa thế giới và Việt Nam thông qua các mốc số liệu thống kê; rà soát lịch sử và các thành tựu chọn tạo giống lúa thuần trên thế giới (IRRI, Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan) và trong nước (các viện nghiên cứu, trường đại học tại Việt Nam).
Phần III: Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Mô tả chi tiết 29 vật liệu nghiên cứu (27 dòng thuần và 2 giống đối chứng HV 36, Thiên Ưu 8); trình bày địa điểm, thời gian nghiên cứu; sơ đồ bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD); quy chuẩn kỹ thuật chăm sóc, bón phân; hệ thống phương pháp theo dõi các chỉ tiêu hình thái, nông học, chỉ tiêu cấu thành năng suất và quy chuẩn đánh giá sâu bệnh theo QCVN 01 – 55: 2011 / BNNPTNT; phương pháp thống kê xử lý số liệu.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung phân tích toàn diện các kết quả thực nghiệm thu được trong vụ Xuân 2021 tại Gia Lâm – Hà Nội:
- Thời gian sinh trưởng và phát triển: Các dòng lúa thí nghiệm đều có tuổi mạ 25 ngày (khoảng 2 – 3 lá mạ). Thời gian sau cấy đến khi bắt đầu đẻ nhánh là 7 – 9 ngày. Thời gian kết thúc đẻ nhánh biến động từ 60 đến 85 ngày (sớm nhất là dòng 21X49 đạt 60 ngày, muộn nhất là dòng 21X47 đạt 85 ngày). Thời gian từ gieo đến trỗ 10% dao động từ 90 đến 109 ngày; thời gian trỗ của quần thể kéo dài từ 5 đến 10 ngày (ngắn nhất là dòng 21X49 với 5 ngày; dài nhất đạt 10 ngày ở các dòng 21X50, 21X56, 21X57, 21X61 và giống đối chứng 21X75). Tổng thời gian sinh trưởng của tập đoàn dao động từ 100 đến 130 ngày (ngắn nhất là dòng 21X49 với 100 ngày; dài nhất là dòng 21X47 với 130 ngày).
| Nhóm chỉ tiêu sinh trưởng |
Biên độ dao động |
Dòng đạt giá trị thấp nhất |
Dòng đạt giá trị cao nhất |
| Thời gian kết thúc đẻ nhánh (ngày) |
60 – 85 |
21X49 (60 ngày) |
21X47 (85 ngày) |
| Thời gian gieo đến trỗ 10% (ngày) |
90 – 109 |
21X49 (90 ngày) |
21X75 Đ/c (109 ngày) |
| Thời gian trỗ quần thể (ngày) |
5 – 10 |
21X49 (5 ngày) |
21X50, 21X56, 21X57, 21X61, 21X75 (10 ngày) |
| Tổng thời gian sinh trưởng (ngày) |
100 – 130 |
21X49 (100 ngày) |
21X47 (130 ngày) |
-
Động thái tăng trưởng chiều cao cây: Tốc độ vươn cao của các dòng diễn ra chậm trong 15 ngày đầu sau cấy do nhiệt độ thấp, sau đó tăng nhanh mạnh mẽ ở giai đoạn từ 30 đến 45 ngày sau cấy khi bộ rễ đã hoàn thiện. Sau 45 – 60 ngày sau cấy, quá trình tăng trưởng chiều cao chậm lại để bước vào giai đoạn làm đòng và trỗ. Chiều cao cây cuối cùng (CCCCC) của tập đoàn dao động từ 106,3 cm đến 119,4 cm. Trong đó, dòng có chiều cao cây thấp nhất là 21X70 (106,3 cm), cao nhất là dòng 21X49 (119,4 cm) và dòng 21X51 (119,2 cm); hai giống đối chứng 21X53 và 21X75 đạt lần lượt 112,8 cm và 112,5 cm.
-
Động thái ra lá và số lá trên thân chính: Các dòng lúa bắt đầu tăng số lá nhanh từ sau cấy 15 ngày, tốc độ ra lá mạnh nhất từ tuần thứ 4 đến tuần thứ 6 sau cấy (tăng từ 1,4 đến 2,8 lá). Sau 8 tuần sau cấy, tốc độ ra lá chậm dần và ổn định số lá khi bước vào giai đoạn trỗ bông. Tổng số lá trên thân chính của các dòng biến động từ 11,2 đến 13,0 lá; phần lớn các dòng có khoảng 11 lá, hai dòng có số lá cao nhất là 21X56 và 21X70 (đạt 13,0 lá).
-
Khả năng đẻ nhánh: Sau 8 tuần theo dõi, số nhánh tối đa của các dòng dao động từ 6,5 đến 11,2 nhánh/khóm (dòng 21X55 thấp nhất với 6,5 nhánh/khóm; dòng 21X70 cao nhất với 11,2 nhánh/khóm). Số nhánh cuối cùng (nhánh hữu hiệu) biến động từ 6,6 đến 11,3 nhánh/khóm. Dòng có số nhánh cuối cùng thấp nhất là 21X56 (6,6 nhánh/khóm), cao nhất là dòng 21X70 (11,3 nhánh/khóm); đa số các dòng thí nghiệm có số nhánh cuối cùng tương đương hoặc cao hơn hai giống đối chứng 21X53 (7,0 nhánh/khóm) và 21X75 (7,3 nhánh/khóm).
-
Đặc điểm cấu trúc lá đòng và lá công năng: Độ cong phiến lá của tất cả các dòng đều đạt giá trị ≤ 1 (dao động từ 0,6 đến 0,9), phản ánh độ tin cậy của phép đo.
- Chiều dài lá đòng biến động từ 25,8 cm (dòng 21X59) đến 53,1 cm (dòng 21X50); chiều rộng lá đòng dao động từ 1,7 cm (dòng 21X68) đến 2,4 cm (dòng 21X49 và 21X54); góc lá đòng biến động từ 11° (giống đối chứng 21X53) đến 35° (dòng 21X66).
- Chiều dài lá công năng dao động từ 44,4 cm (dòng 21X70) đến 63,1 cm (dòng 21X49); chiều rộng lá công năng dao động từ 1,4 cm (dòng 21X51, 21X59, 21X73) đến 1,8 cm (dòng 21X54, 21X60 và giống đối chứng 21X75); góc lá công năng biến động từ 11,2° (giống đối chứng 21X53) đến 34,0° (dòng 21X64).
-
Đặc điểm cấu trúc thân cây:
- Đường kính thân chính đo tại đốt lóng thứ 2 từ gốc dao động từ 5,3 mm (dòng 21X57) đến 7,1 mm (dòng 21X66 và 21X56); đối chứng 21X53 đạt 7,0 mm và đối chứng 21X75 đạt 6,9 mm.
- Đường kính độ dày vỏ thân dao động từ 0,7 mm (dòng 21X57) đến 1,7 mm (các dòng 21X48, 21X54, 21X56); hai giống đối chứng đạt 1,5 mm.
- Đường kính cổ bông dao động từ 2,0 mm (dòng 21X71) đến 2,9 mm (dòng 21X62); hai giống đối chứng đạt 2,4 mm.
| Ký hiệu dòng |
Tên dòng / Nguồn gốc |
Thời gian sinh trưởng (ngày) |
Chiều cao cây cuối cùng (cm) |
Số nhánh cuối cùng (nhánh/khóm) |
Chiều dài lá đòng (cm) |
Chiều rộng lá đòng (cm) |
Đường kính thân (mm) |
| 21X47 |
ĐT37 (Quảng Ninh) |
130 |
115,7 |
7,5 |
50,0 |
1,9 |
6,1 |
| 21X48 |
ĐT 100 (Quảng Ninh) |
122 |
110,9 |
8,0 |
46,6 |
2,0 |
6,6 |
| 21X49 |
ĐT 136 (Quảng Ninh) |
100 |
119,4 |
8,6 |
41,2 |
2,4 |
6,6 |
| 21X50 |
ĐT 128 (Quảng Ninh) |
120 |
115,1 |
7,6 |
53,1 |
2,1 |
6,2 |
| 21X51 |
ĐT 135 (Quảng Ninh) |
122 |
119,2 |
8,2 |
39,1 |
1,9 |
6,5 |
| 21X52 |
NĐT 52 (Quảng Ninh) |
128 |
111,5 |
7,1 |
38,5 |
1,9 |
6,1 |
| 21X53 |
HV 36 (Đ/c Hải Phòng) |
115 |
112,8 |
7,0 |
43,8 |
2,1 |
7,0 |
| 21X54 |
29-2-3-3 (D02/OM54) |
115 |
110,1 |
7,7 |
38,1 |
2,4 |
6,6 |
| 21X55 |
38-7-5-3-2 (HD2/BT7) |
110 |
111,8 |
6,9 |
38,5 |
2,1 |
6,4 |
| 21X56 |
BC 15 (Thái Bình) |
120 |
115,2 |
6,6 |
42,5 |
2,0 |
7,0 |
| 21X57 |
ĐT 120 (Quảng Ninh) |
122 |
112,2 |
9,2 |
42,0 |
1,9 |
5,3 |
| 21X58 |
32-5-3-1 (J02/BT7) |
110 |
109,3 |
8,9 |
36,4 |
2,0 |
6,6 |
| 21X59 |
32-1-1-2 (J02/BT7) |
120 |
113,9 |
8,9 |
25,8 |
1,8 |
6,4 |
| 21X60 |
35-9-2-3-2 (HC/OM54) |
118 |
114,1 |
8,5 |
38,5 |
2,3 |
- |
| 21X61 |
38-7-1-3-2 (HD2/BT7) |
122 |
114,3 |
8,3 |
40,0 |
2,0 |
6,1 |
| 21X62 |
38-7-8-3-1 (HD2/BT7) |
120 |
114,1 |
7,7 |
40,7 |
2,0 |
6,7 |
| 21X63 |
38-7-1-3-3 (HD2/BT7) |
120 |
111,3 |
7,9 |
37,5 |
1,9 |
6,2 |
| 21X64 |
38-7-3-5-3 (HD2/BT7) |
121 |
113,2 |
8,2 |
45,8 |
1,9 |
6,0 |
| 21X65 |
38-7-5-5-1 (HD2/BT7) |
122 |
113,4 |
7,4 |
40,8 |
1,9 |
6,8 |
| 21X66 |
35-9-5-5-3 (HC/OM54) |
122 |
113,1 |
7,5 |
39,0 |
2,0 |
7,1 |
| 21X67 |
38-7-8-3-2 (HD2/BT7) |
125 |
117,3 |
8,6 |
43,8 |
2,0 |
6,1 |
| 21X68 |
38-7-8-3-3 (HD2/BT7) |
122 |
113,7 |
8,0 |
40,7 |
1,7 |
6,7 |
| 21X69 |
ĐT 303 (Quảng Ninh) |
125 |
115,0 |
8,7 |
37,9 |
2,0 |
6,7 |
| 21X70 |
25-6-3-1 (J02/BT7) |
120 |
106,3 |
11,3 |
26,8 |
1,9 |
6,3 |
| 21X71 |
25-6-3-3 (J02/BT7) |
118 |
118,5 |
8,9 |
34,4 |
1,9 |
6,5 |
| 21X72 |
29-2-2-2 (D02/OM54) |
122 |
116,1 |
6,7 |
39,5 |
2,0 |
6,5 |
| 21X73 |
38-7-4-1-3 (HD2/BT7) |
124 |
117,5 |
7,4 |
39,7 |
1,9 |
5,9 |
| 21X74 |
35-9-1-4-3 (HC/OM54) |
125 |
118,4 |
8,6 |
34,8 |
1,9 |
6,6 |
| 21X75 |
Thiên Ưu 8 (Đ/c TƯ) |
127 |
112,5 |
7,3 |
42,0 |
2,2 |
6,9 |
Phần V: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận đánh giá tổng thể tập đoàn 29 dòng/giống lúa thuần về các chỉ tiêu nông sinh học, khả năng sinh trưởng và cấu trúc hình thái trong vụ Xuân 2021; tổng hợp danh sách các dòng lúa triển vọng được tuyển chọn và đề xuất phương hướng khảo nghiệm tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm chính:
- Xác lập được tập dữ liệu hình thái và nông sinh học chi tiết của 27 dòng lúa thuần và 2 giống đối chứng trong điều kiện vụ Xuân 2021 tại Gia Lâm – Hà Nội.
- Thời gian sinh trưởng của toàn bộ tập đoàn nằm trong khoảng 100 – 130 ngày, thuộc nhóm giống lúa cảm ôn ngắn ngày thích hợp cho cơ cấu trà Xuân muộn tại các tỉnh phía Bắc.
- Tuyển chọn được 6 dòng lúa thuần có triển vọng vượt trội gồm: NĐT52 (21X52), 29-2-3-3 (21X54), 32-5-3-1 (21X58), 38-7-8-3-3 (21X68) và 29-2-2-2 (21X72). Các dòng này có thời gian sinh trưởng trung bình dao động từ 110 đến 128 ngày, chiều cao cây hợp lý (109,3 – 116,1 cm), thân cứng cáp, khả năng chống đổ từ trung bình đến tốt, tính kháng sâu bệnh hại từ khá đến tốt và thể hiện tiềm năng năng suất cao trong tập đoàn thí nghiệm.
- Giải pháp và đề xuất của tác giả:
- Đề nghị tiếp tục duy trì, theo dõi và khảo nghiệm các dòng lúa triển vọng đã chọn lọc trong các vụ tiếp theo (vụ Mùa và các vụ Xuân kế tiếp).
- Khảo nghiệm mở rộng tại nhiều vùng sinh thái khác nhau để đánh giá độ ổn định di truyền, tính thích ứng và tiềm năng năng suất thực tế trước khi đưa vào hệ thống khảo nghiệm quốc gia.
- Đóng góp của đề tài:
- Cung cấp dẫn liệu khoa học thực chứng về các tính trạng nông sinh học, cấu trúc tán lá, cấu trúc thân của các dòng lúa thuần có nguồn gốc từ các tổ hợp lai mới (D02/OM54, HD2/BT7, J02/BT7, HC/OM54).
- Bổ sung nguồn vật liệu khởi đầu có giá trị cho chương trình chọn tạo giống lúa thuần năng suất, chất lượng của Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thí nghiệm mới chỉ được tiến hành đánh giá trong phạm vi một mùa vụ duy nhất (vụ Xuân 2021) và tại một địa điểm đồng ruộng cố định (Gia Lâm – Hà Nội), do đó chưa phản ánh hết tính ổn định về năng suất và phản ứng chống chịu của các dòng trước các biến động thời tiết bất thường qua nhiều năm và giữa các tiểu vùng sinh thái khác nhau.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá toàn diện các chỉ tiêu năng suất thực thu, chất lượng xay xát và chất lượng cơm của các dòng triển vọng.
- Đưa các dòng đã tuyển chọn vào khảo nghiệm so sánh giống ở các mùa vụ khác (đặc biệt là vụ Mùa) và khảo nghiệm sinh thái đa điểm tại các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc các chuyên ngành Nông học, Di truyền & Chọn giống cây trồng, Khoa học cây trồng, cũng như các cán bộ kỹ thuật tại các trung tâm, công ty giống cây trồng.
- Phần nội dung giá trị:
- Quy trình chi tiết về phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu hình thái lá đòng, cấu trúc thân cây lúa bằng dụng cụ đo chính xác.
- Hệ thống hóa các tiêu chí phân cấp đánh giá mức độ hại của 8 đối tượng sâu bệnh hại chính trên cây lúa theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01 – 55: 2011 / BNNPTNT.
- Bảng số liệu đối sánh chi tiết về động thái tăng trưởng chiều cao, số lá, số nhánh và kích thước thân lá của 29 dòng/giống lúa thuần.
Câu hỏi thường gặp
1. Thí nghiệm sử dụng bao nhiêu dòng lúa và bố trí theo phương pháp nào?
Thí nghiệm sử dụng tổng cộng 29 vật liệu, gồm 27 dòng lúa thuần mới và 2 giống đối chứng (HV 36 và Thiên Ưu 8), được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) với 2 lần nhắc lại. Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 2,4 m² với mật độ cấy 25 khóm/m² (cấy 1 dảnh/khóm).
2. Tổng thời gian sinh trưởng của các dòng lúa thí nghiệm dao động trong khoảng bao nhiêu ngày?
Thời gian sinh trưởng của các dòng dao động từ 100 đến 130 ngày. Trong đó, dòng có thời gian sinh trưởng ngắn nhất là 21X49 (100 ngày) và dòng có thời gian sinh trưởng dài nhất là 21X47 (130 ngày).
3. Tiêu chuẩn nào được sử dụng để đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại trong khóa luận?
Mức độ phát sinh và gây hại của các đối tượng sâu bệnh (sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy nâu, bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, bệnh bạc lá, bệnh khô vằn, bệnh đốm nâu) được đánh giá theo thang điểm từ 0 đến 9 quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01 – 55: 2011 / BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Dòng lúa nào có khả năng đẻ nhánh và số nhánh cuối cùng cao nhất trong tập đoàn thí nghiệm?
Dòng lúa 21X70 (nguồn gốc từ tổ hợp J02/BT7, mang ký hiệu 25-6-3-1) có khả năng đẻ nhánh mạnh nhất, đạt số nhánh tối đa là 11,2 nhánh/khóm và số nhánh cuối cùng (nhánh hữu hiệu) cao nhất tập đoàn là 11,3 nhánh/khóm.
5. Những dòng lúa thuần nào đã được tác giả tuyển chọn là dòng có triển vọng?
Tác giả đã tuyển chọn được các dòng triển vọng gồm NĐT52 (21X52), 29-2-3-3 (21X54), 32-5-3-1 (21X58), 38-7-8-3-3 (21X68) và 29-2-2-2 (21X72). Các dòng này có thời gian sinh trưởng trung bình từ 110 đến 128 ngày, chiều cao và độ dày thân cứng cáp, chống đổ tốt, nhiễm sâu bệnh ở mức nhẹ đến trung bình và có tiềm năng năng suất cao.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nông Thị Nương đã thực hiện đánh giá toàn diện đặc điểm sinh trưởng, phát triển, cấu trúc hình thái và mức độ chống chịu sâu bệnh của 27 dòng lúa thuần mới cùng 2 giống đối chứng trong vụ Xuân 2021 tại Gia Lâm – Hà Nội. Nghiên cứu áp dụng quy trình thực nghiệm đồng ruộng chuẩn mực theo phương pháp RCBD và hệ thống đánh giá sâu bệnh theo tiêu chuẩn QCVN 01 – 55: 2011 / BNNPTNT. Từ các số liệu thực chứng, đề tài đã chọn lọc được 6 dòng lúa thuần triển vọng (như NĐT52, 29-2-3-3, 32-5-3-1, 38-7-8-3-3, 29-2-2-2) có thời gian sinh trưởng 110 – 128 ngày, dạng hình đẹp, cứng cây và tiềm năng năng suất cao, tạo tiền đề quan trọng cho các bước khảo nghiệm mở rộng tiếp theo.