Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại quốc tế, Việt Nam đã chủ động đàm phán và tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do quan trọng như EVFTA, CPTPP và các thỏa thuận nội khối ASEAN. Những hiệp định này mở rộng không gian thị trường cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước, đặc biệt là ngành dệt may – lĩnh vực xuất khẩu chủ lực luôn nằm trong nhóm các ngành hàng có giá trị kim ngạch cao nhất cả nước (năm 2021 đạt 28,89 tỷ USD, đứng thứ 6 trong nhóm 7 mặt hàng đạt trên 10 tỷ USD; trong 8 tháng đầu năm 2022 đạt khoảng 30,2 tỷ USD). Tuy nhiên, đi cùng cơ hội là áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các đơn vị sản xuất phải chuẩn hóa quy trình vận hành và nghiệp vụ thương mại quốc tế.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, định hướng phát triển địa phương đặt mục tiêu đưa tỉnh thành một trong những trung tâm may mặc lớn tại miền Trung. Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phú, thành viên liên kết với Công ty Cổ phần Dệt May Huế thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex), hoạt động tại Khu công nghiệp Phú Đa. Mặc dù đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm và thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu của tỉnh, quy trình xuất khẩu tại công ty vẫn bộc lộ những hạn chế kỹ thuật và thủ tục, dẫn đến các sai sót không đáng có trong thực hiện đơn hàng. Trong khi các nghiên cứu trước đây tại địa phương chủ yếu tiếp cận ngành may mặc ở tầm vĩ mô, chưa có công trình nào đánh giá cụ thể quy trình xuất khẩu tại đơn vị này.

Mục tiêu chung của khóa luận là phân tích, đánh giá thực trạng quy trình xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phú, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình này.

Tác giả xác định ba mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động xuất khẩu và quy trình xuất khẩu hàng hóa.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng hóa và quy trình thực hiện tại Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phú.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình xuất khẩu hàng may mặc tại công ty.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phú. Phạm vi không gian được giới hạn tại khuôn viên hoạt động của công ty (Khu công nghiệp Phú Đa, thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế). Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023; dữ liệu thứ cấp về tổ chức, lao động và tài chính phục vụ phân tích được giới hạn trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Phạm vi nội dung tập trung vào các mắt xích của quy trình nghiệp vụ xuất khẩu và hiệu quả hoạt động tương ứng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận về quản lý quy trình kinh doanh (Business Process Management) và nghiệp vụ thương mại quốc tế. Khung lý thuyết quy trình kinh doanh bao gồm 4 thành phần trọng yếu cấu thành dự án cải tiến: Quy trình, Con người, Công nghệ và Ban quản lý; cùng mô hình 5 bước xây dựng quy trình: Thiết kế, Mô hình hóa, Thực hiện, Theo dõi (thông qua chỉ số hiệu suất KPI) và Tối ưu hóa. Về lý luận xuất khẩu, tác giả phân loại và làm rõ 6 hình thức xuất khẩu: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu qua trung gian (theo quy định tại Điều 3 Khoản 11 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005), gia công quốc tế, xuất khẩu tại chỗ, tái xuất khẩu và buôn bán đối lưu. Cơ sở pháp lý và nghiệp vụ ngoại thương còn dựa trên Incoterms 2010 (phân định trách nhiệm thuê tàu giữa nhóm C, D và nhóm E, F), các phương thức thanh toán quốc tế (L/C, CAD, T/T, D/A, D/P), quy tắc bảo hiểm hàng hóa theo các điều kiện bảo hiểm A, B, C và hệ thống thông quan điện tử VNACS.

Nghiên cứu kết hợp hai nhóm phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, thống kê lao động và hồ sơ lưu trữ chứng từ xuất khẩu giai đoạn 2020 - 2022 của công ty, kết hợp tài liệu từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Công Thương Thừa Thiên Huế và Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS). Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quan sát trực tiếp các công đoạn tác nghiệp tại hiện trường và phỏng vấn cán bộ, nhân viên Phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (bảng tổng hợp số liệu, biểu đồ cột) để đo lường biến động cơ cấu tài chính, nhân sự; phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian nhằm phát hiện chênh lệch; và phương pháp phân tích ma trận SWOT để đánh giá các yếu tố nội vi và ngoại vi ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn trong việc quản lý quy trình kinh doanh và xuất khẩu

Chương này làm rõ vai trò của quản lý quy trình trong việc giảm thiểu sự cố kỹ thuật, kiểm soát năng suất nhân viên, tiết kiệm chi phí và bảo mật hệ thống. Hoạt động xuất khẩu được phân tích trên ba bình diện: đối với nền kinh tế (tạo nguồn thu ngoại tệ, giải quyết việc làm cho khoảng 12,5 triệu lao động chiếm 30% tổng lực lượng lao động cả nước tính đến tháng 9/2023), đối với doanh nghiệp (mở rộng quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh) và đối với đời sống người dân. Tác giả chỉ rõ các đặc trưng kỹ thuật của mặt hàng may mặc: tính thời vụ cao, chu kỳ sống ngắn, đòi hỏi tính thời trang, phân hóa theo nhiều cấp độ chất lượng, phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu tự nhiên (bông, dệt, sợi) và sử dụng nhiều công đoạn thủ công đòi hỏi nhân công lành nghề.

Trình tự quy trình xuất khẩu tổng quát được hệ thống hóa qua các bước: nghiên cứu thị trường, lựa chọn đối tác, đàm phán, ký kết hợp đồng và tổ chức thực hiện. Các khâu thực hiện chuyên biệt bao gồm: thu xếp chỗ với hãng tàu theo Incoterms 2010, chuẩn bị và kiểm tra phẩm chất hàng hóa, đóng container và kẹp chì niêm phong (seal), mua bảo hiểm vận chuyển, lập tờ khai hải quan điện tử 4 bước trên phần mềm kết nối hệ thống VNACS để nhận kết quả phân luồng (xanh, vàng, đỏ), giao hàng cho người vận tải và lập bộ chứng từ thanh toán. Phần thực tiễn cập nhật bối cảnh ngành dệt may Việt Nam năm 2021 (đứng thứ 4 thế giới về xuất khẩu may mặc với 5,2% thị phần toàn cầu) và diễn biến 7 tháng đầu năm 2023 khi kim ngạch xuất khẩu toàn ngành suy giảm 15% (đạt 22,8 tỷ USD) do tổng cầu sụt giảm và xung đột Nga - Ukraine, trong khi xuất khẩu may mặc của Thừa Thiên Huế vẫn ghi nhận mức tăng 36,9% (đạt 502 triệu USD).

Chương 2: Phân tích đánh giá quy trình xuất nhập khẩu hàng may mặc tại Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phú

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phú: thành lập ngày 27/11/2013 theo Quyết định số 3301526585, chính thức vận hành ngày 03/9/2014 tại KCN Phú Đa với diện tích 58.718 m2, quy mô 80 chuyền may, 1.500 thiết bị may, công suất 20 triệu sản phẩm/năm và kho nguyên phụ liệu, thành phẩm rộng gần 5.500 m2. Phân tích thực trạng tổ chức và nguồn lực cho thấy các chỉ tiêu nhân sự, tài sản và kim ngạch giai đoạn 2020 - 2022 có sự biến động rõ nét qua các bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu lao động Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (±) So sánh 2022/2021 (±)
Tổng số lao động (người) 1.987 2.015 2.056 +28 +41
- Nam (người) 528 536 550 +8 +14
- Nữ (người) 1.459 1.479 1.506 +20 +27
- Trình độ đại học & trên ĐH (người) 102 104 110 +2 +6
- Trình độ cao đẳng & trung cấp (người) 236 240 244 +4 +4
- Lao động phổ thông (người) 1.649 1.671 1.702 +22 +31
- Lao động trực tiếp (người) 1.720 1.732 1.765 +12 +33
- Lao động gián tiếp (người) 267 283 291 +16 +8

Lực lượng lao động nữ luôn chiếm trên 73%, lao động phổ thông chiếm gần 83% và lao động trực tiếp chiếm trên 85% tổng số nhân sự, phản ánh tính chất chuyên về gia công lắp ráp của ngành may.

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Tỷ đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 216,65 262,42 146,62 +21,13% -44,13%
- Tiền và tương đương tiền 50,51 - - - -
- Các khoản phải thu 84,30 - - - -
- Hàng tồn kho 73,82 - - - -
- Tài sản ngắn hạn khác 8,016 - - - -
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 101,75 103,46 89,14 +1,68% -13,84%
- Tài sản cố định 88,42 - - - -
TỔNG TÀI SẢN 318,40 365,88 235,76 +14,92% -35,57%
- Nợ phải trả 201,07 - - - -
- Vốn chủ sở hữu 117,33 - - - -

Tổng tài sản năm 2021 tăng 14,92% so với 2020, đạt gần 366 tỷ đồng, nhưng đến năm 2022 giảm mạnh 35,57% xuống còn khoảng 236 tỷ đồng do sự thu hẹp của tài sản ngắn hạn.

Quy trình xuất khẩu thực tế tại công ty gồm 8 bước khép kín:

  1. Tiếp nhận yêu cầu: Chuyên viên đơn hàng tiếp nhận từ khách hàng hoặc đại diện trung gian, chuyển thông tin về Phòng Kế hoạch thị trường.
  2. Đàm phán và thỏa thuận hợp đồng: Thống nhất các điều khoản về số lượng, chất lượng, thời hạn giao nhận và đơn giá.
  3. Thiết kế mẫu mã: Tiếp nhận mẫu kỹ thuật từ khách hàng hoặc tự thiết kế mẫu duyệt trước khi sản xuất hàng loạt.
  4. Tiếp nhận hoặc tìm nguồn cung ứng (sourcing) nguyên phụ liệu: Khách hàng cung cấp trực tiếp hoặc công ty tự tìm mua.
  5. Chuẩn bị hàng: Gồm 5 công đoạn tác nghiệp:
    • Thông báo và sắp xếp nhà máy làm hàng (phân bổ chuyền may).
    • Kiểm định chất lượng thành phẩm (bởi KCS công ty hoặc đại diện kiểm định của khách hàng).
    • Đóng gói theo quy chuẩn.
    • Xin cấp C/O: Lập hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận xuất xứ Form B tại Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tại Đà Nẵng đối với các thị trường áp dụng quy chế không ưu đãi như Mỹ hoặc Ả Rập Xê Út.
    • Khai báo hải quan: Truyền dữ liệu tờ khai qua phần mềm kết nối hệ thống VNACS tại Chi cục Hải quan Thủy An (nếu kiểm tra tại chỗ) hoặc hải quan cửa khẩu xuất.
  6. Lập bộ chứng từ thanh toán: Chuẩn bị Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List gồm bản tóm tắt và bản chi tiết), Vận đơn đường biển / Biên nhận hàng của người chuyển phát (Forwarder's Cargo Receipt - FCR), C/O Form B và Giấy chứng nhận của nhà sản xuất.
  7. Tiến hành xuất khẩu: Điều động container rỗng (ưu tiên hãng vận chuyển Evergreen), đóng hàng tại kho nhà máy, niêm phong kẹp chì (seal) và vận chuyển hạ bãi tại Cảng Tiên Sa (Đà Nẵng).
  8. Dịch vụ hậu mãi: Duy trì chăm sóc khách hàng và giải quyết các khiếu nại phát sinh sau giao dịch.
Kết quả xuất khẩu qua 3 năm ĐVT Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 2021/2020 (%) 2022/2021 (%)
Sản phẩm may xuất khẩu 1.000 Chiếc 6.888,42 6.614,96 5.715,45 96,03% 86,40%
Kim ngạch tính đủ nguyên phụ liệu USD - - 38.769.691,43 96,55% 153,97%
Kim ngạch xuất khẩu thanh toán USD - - 24.451.330,87 63,18% 185,75%

Sản lượng may mặc giảm liên tục từ 6,88 triệu sản phẩm (2020) xuống 5,71 triệu sản phẩm (2022). Tuy nhiên, kim ngạch thanh toán năm 2022 tăng trưởng 185,75% so với năm 2021, phản ánh giá trị đơn vị sản phẩm có xu hướng tăng.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình xuất khẩu hàng may mặc của Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phú

Dựa trên định hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích quy trình, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đối với nhân sự: Đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ, chuyên viên xuất nhập khẩu về nghiệp vụ hải quan, cập nhật quy định ngoại thương và nâng cao năng lực đàm phán hợp đồng quốc tế.
  • Đối với cơ sở vật chất, kỹ thuật: Đầu tư nâng cấp công nghệ sản xuất, kho bãi và hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lý đơn hàng nhằm hạn chế lỗi kỹ thuật.
  • Đối với khai báo hải quan: Nâng cao độ chính xác khi lập tờ khai điện tử trên hệ thống VNACS, hoàn thiện hồ sơ chứng từ để rút ngắn thời gian thông quan, giảm thiểu tỷ lệ phân luồng vàng và luồng đỏ.
  • Đối với phối hợp liên phòng ban: Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin thông suốt giữa Phòng Kế hoạch thị trường, các nhà máy may, xưởng cắt, kho phụ liệu và kế toán để đảm bảo tiến độ đơn hàng.
  • Giải pháp khác: Nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, chủ động tận dụng các ưu đãi thuế quan từ các hiệp định thương mại tự do và tăng cường liên kết đối tác.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng và thực tiễn cụ thể:

  • Lập bảng tổng hợp và đánh giá biến động lực lượng lao động (2.056 người năm 2022), nguồn vốn, tài sản (giảm 35,57% trong năm 2022) và sản lượng xuất khẩu (đạt 5,71 triệu sản phẩm năm 2022 với kim ngạch thanh toán đạt 24,45 triệu USD) của Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phú.
  • Khái quát hóa và vẽ sơ đồ quy trình xuất khẩu 8 bước đặc thù của doanh nghiệp may mặc tại Thừa Thiên Huế, mô tả chi tiết từ khâu xử lý nguyên phụ liệu, kiểm định, xin C/O Form B tại VCCI Đà Nẵng, truyền dữ liệu VNACS qua Chi cục Hải quan Thủy An cho đến hạ bãi Cảng Tiên Sa với hãng tàu Evergreen.
  • Đóng góp nổi bật so với các nghiên cứu trước là đã đi sâu vào cấp độ vi mô của một đơn vị cụ thể trong KCN Phú Đa, nhận diện các nút thắt trong phối hợp chứng từ và đề xuất các nhóm giải pháp gắn liền với thực trạng nhân sự, cơ sở vật chất và thủ tục hành chính tại địa phương.
  • Đưa ra các kiến nghị vĩ mô có căn cứ thực tế gửi tới cơ quan Nhà nước (hỗ trợ cải cách thủ tục hải quan) và Tập đoàn Dệt may Việt Nam - Vinatex (hỗ trợ điều phối nguồn nguyên phụ liệu và đào tạo nhân lực).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Dữ liệu sơ cấp qua phỏng vấn và quan sát chỉ được thu thập trong khoảng thời gian hẹp (từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023), chưa bao quát hết các biến động thời vụ của toàn bộ chu kỳ sản xuất hàng năm.
  • Dữ liệu thứ cấp về tài chính và kim ngạch mới chỉ dừng lại ở mốc kết thúc năm tài chính 2022, chưa cập nhật được số liệu quyết toán đầy đủ của năm 2023.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng cần tập trung vào việc đo lường định lượng thời gian trễ và chi phí logistics phát sinh chi tiết tại từng chặng vận chuyển, cũng như đánh giá tác động sâu hơn của các quy tắc xuất xứ hàng hóa trong hiệp định EVFTA đối với quy trình sourcing nguyên phụ liệu của công ty.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế và Kinh tế phát triển khi thực hiện đồ án, khóa luận về nghiệp vụ xuất nhập khẩu thực tế. Đối với các cán bộ quản lý và chuyên viên nghiệp vụ tại các doanh nghiệp dệt may vừa và nhỏ tại khu vực miền Trung, khóa luận cung cấp góc nhìn tham khảo giá trị tại Chương 2, đặc biệt là hệ thống mẫu chứng từ xuất khẩu thực tế gồm Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, Biên nhận người chuyển phát (FCR) và Giấy chứng nhận xuất xứ Form B, cùng kinh nghiệm khai báo hải quan thực tế qua hệ thống VNACS tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Câu hỏi thường gặp

Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phú có quy mô và năng lực sản xuất như thế nào?
Công ty được thành lập vào tháng 11/2013 và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 9/2014 tại KCN Phú Đa, Thừa Thiên Huế. Tổng diện tích khuôn viên là 58.718 m2, sở hữu 80 chuyền may, 1.500 thiết bị may các loại, hệ thống kho nguyên phụ liệu và thành phẩm gần 5.500 m2, với năng lực sản xuất đạt 20 triệu sản phẩm may mặc/năm.

Quy trình xuất khẩu hàng may mặc thực tế tại công ty gồm những công đoạn nào?
Quy trình gồm 8 bước: Tiếp nhận đơn hàng; Thỏa thuận hợp đồng; Thiết kế mẫu mã; Tiếp nhận hoặc tìm nguồn cung ứng (sourcing) nguyên phụ liệu; Chuẩn bị hàng (sắp xếp nhà máy, kiểm định chất lượng, đóng gói, xin C/O Form B, khai báo hải quan); Lập bộ chứng từ thanh toán; Tiến hành xuất khẩu (kéo container rỗng đóng hàng và vận chuyển); Hậu mãi.

Hàng may mặc xuất khẩu của công ty được vận chuyển qua đơn vị vận tải và cảng biển nào?
Công ty ưu tiên lựa chọn hãng vận chuyển Evergreen để cấp booking và vỏ container rỗng về đóng hàng tại nhà máy ở KCN Phú Đa, sau đó niêm phong kẹp chì và vận chuyển đường bộ về hạ bãi tại Cảng Tiên Sa (Đà Nẵng) để bốc dỡ lên tàu biển xuất khẩu.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) và khai báo hải quan của công ty được thực hiện ở đâu?
Hồ sơ xin cấp C/O (thường là Mẫu Form B không ưu đãi xuất đi Mỹ hoặc Ả Rập Xê Út) được đăng ký và xét duyệt tại Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tại Đà Nẵng. Khai báo hải quan điện tử được truyền qua hệ thống VNACS tới Chi cục Hải quan Thủy An hoặc hải quan cửa khẩu xuất.

Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2020 - 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng lao động tăng nhẹ từ 1.987 người (2020) lên 2.056 người (2022). Lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo trên 73%, lao động phổ thông chiếm gần 83% và lao động trực tiếp chiếm trên 85% tổng số nhân lực toàn công ty, trong khi lao động có trình độ đại học và trên đại học chỉ chiếm khoảng 5,1% đến 5,3%.

Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý quy trình kinh doanh và nghiệp vụ xuất khẩu ngoại thương áp dụng vào ngành hàng may mặc. Nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng tổ chức sản xuất, biến động tài chính, nhân sự và sơ đồ 8 bước xuất khẩu thực tế tại Công ty Cổ phần Dệt May Thiên An Phú. Các đề xuất hoàn thiện về con người, kỹ thuật, thủ tục hải quan và liên kết phòng ban mang tính ứng dụng cao, hỗ trợ đơn vị nâng cao hiệu quả xuất khẩu trong bối cảnh hội nhập quốc tế.