Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do thương mại toàn cầu, ngành vận tải hàng không giữ vai trò là một mắt xích chiến lược kết nối mạng lưới giao thương và chuỗi cung ứng giữa các quốc gia (Nguyễn Bích Lâm, 2022). Tại Việt Nam, kể từ các cột mốc lịch sử khi Hoa Kỳ chính thức bãi bỏ hoàn toàn lệnh cấm vận (ngày 03 tháng 02 năm 1994) và bình thường hóa quan hệ ngoại giao (ngày 11 tháng 07 năm 1995), nền kinh tế đã mở cửa mạnh mẽ, thúc đẩy nhu cầu lưu thông hàng hóa xuất nhập khẩu. Trong cơ cấu các phương thức vận chuyển, vận tải hàng không (Air Cargo) khẳng định thế mạnh vượt trội về tốc độ vận chuyển nhanh chóng, độ an toàn cao, tối ưu hóa thời gian và giảm thiểu rủi ro hư hỏng, đặc biệt thích hợp với các mặt hàng có giá trị kinh tế cao, hàng nhạy cảm thời gian hoặc hàng tươi sống có hạn bảo quản ngắn.

Cảng hàng không Quốc tế (CHKQT) Phú Bài giữ vị trí đầu mối giao thông hàng không quan trọng tại khu vực miền Trung. Kể từ khi được Bộ Giao thông Vận tải công nhận đạt tiêu chuẩn cảng hàng không quốc tế vào năm 2007, CHKQT Phú Bài đã duy trì cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa nội địa trong hơn 15 năm. Mặc dù đã có sự nâng cấp về hạ tầng (tiêu biểu là việc đưa vào vận hành Nhà ga hành khách thứ 2 - T2 vào năm 2023), trên thực tế cảng vẫn rất ít đón nhận các chuyến bay quốc tế cũng như các chuyến bay chuyên chở hàng hóa trực tiếp ra nước ngoài. Năng lực đáp ứng các tiêu chuẩn dịch vụ khắt khe của thị trường vận chuyển hàng hóa quốc tế còn nhiều thách thức. Việc phân tích toàn diện thực trạng quy trình dịch vụ vận chuyển hàng hóa nhằm phát hiện các điểm nghẽn nghiệp vụ, từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện quy trình dịch vụ là đòi hỏi cấp thiết.

Khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng quy trình dịch vụ vận chuyển hàng hóa tại Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài, đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả và hoàn thiện quy trình dịch vụ vận chuyển hàng hóa tại cảng trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ và quy trình vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không tại các cảng hàng không.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không tại Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài trong giai đoạn 2021 - 2023.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không tại Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề khoa học và thực tiễn về quy trình dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không tại Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ga hàng hóa của Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài, địa chỉ tại Khu 8, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Các dữ liệu, số liệu thứ cấp được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các bước nghiệp vụ trong quy trình phục vụ hàng xuất, quy trình phục vụ hàng nhận/nhập, công tác luân chuyển chứng từ, kiểm tra an ninh - hải quan và tình hình sử dụng các nguồn lực kinh doanh phục vụ vận chuyển hàng hóa tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực của các hiệp hội hàng không quốc tế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:

  • Khái niệm và thuật ngữ: Vận tải hàng không theo quy định của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) và pháp luật hàng không dân dụng Việt Nam phân định rõ vận chuyển nội địa (trong phạm vi một quốc gia) và vận chuyển quốc tế (trên không phận ít nhất hai quốc gia). Dịch vụ vận chuyển hàng không theo quy tắc mẫu của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA) bao gồm tổng thể các công đoạn: vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói, phân phối, tư vấn hải quan, tài chính, bảo hiểm và xử lý chứng từ.
  • Đặc tính kỹ thuật - kinh tế của vận tải hàng không: Tuyến bay thẳng trên không ít phụ thuộc địa hình; tốc độ vượt trội (nhanh hơn đường biển 27 lần, đường bộ 10 lần, đường sắt 8 lần; cự ly vận chuyển ngắn hơn đường sắt và ô tô 20%, ngắn hơn đường thủy 10%; hành trình ổn định ở độ cao khoảng 9.000 m hạn chế ảnh hưởng thời tiết đối lưu tầng thấp). Hạn chế chủ yếu là chi phí cao (cước phí cao hơn đường bộ và đường sắt 2 - 4 lần, cao hơn đường thủy 8 lần), tải trọng hạn chế và đòi hỏi vốn đầu tư hạ tầng mặt đất rất lớn.
  • Phân loại trang thiết bị và công cụ tải: Tàu bay được phân chia thành tàu bay chở khách (Passenger aircraft), tàu bay chở hàng chuyên dụng (All cargo aircraft), tàu bay hỗn hợp kết hợp khách và hàng (Combine aircraft). Thiết bị phục vụ mặt đất bao gồm: xe nâng hàng (Forklift truck), xe vận chuyển thùng hàng/pallet (Container/pallet transporter), thiết bị nâng sàn cao (High loader), băng chuyền hàng rời (Self-propelled conveyor), rơ-moóc kéo hàng (Dolly), cùng các thiết bị xếp hàng theo đơn vị ULD (Unit Load Device) gồm Pallet máy bay và Container máy bay.
  • Tiêu chuẩn phân loại hàng hóa theo chuẩn IATA:
    • Hàng hóa thông thường (General Cargo): Hàng khô, hàng bách hóa, hành lý cá nhân; quy định kiện hàng không vượt quá 40 kg đối với Vietnam Airlines (hoặc tối đa 32 kg/kiện theo quy chuẩn lao động tại một số thị trường như Úc).
    • Hàng hóa đặc biệt (Special Cargo): Phân chia theo mã định danh quốc tế nghiêm ngặt, bao gồm: Hàng dễ hỏng (PER); Động vật sống (AVI - chia 5 phân nhóm theo công ước CITES và quy định IATA); Hàng nguy hiểm (DGR - kiểm soát 9 phân lớp nổ, khí, lỏng cháy, rắn cháy, oxy hóa, độc hại, phóng xạ, ăn mòn, chất khác; chất lỏng đóng gói không quá 9/10 dung tích bình); Hàng ướt (WET - bao gói chống thấm, khoảng hở tối thiểu 20% chiều cao); Hàng giá trị cao (VAL - giá trị từ 50 USD/kg trở lên); Hàng ngoại giao (DIP); Hài cốt (HUM - tro cốt kiểm dịch y tế); Hàng có mùi (SMELL - giới hạn 3 lít/3 kg chất lỏng hoặc 5 kg sầu riêng, chai đựng không vượt quá 95% thể tích); Hàng khổ lớn, siêu trọng (BIG/HEA).
Mã nhóm AVI Đối tượng động vật sống Yêu cầu kỹ thuật phục vụ
AVI-01 Động vật không xương sống, côn trùng, giáp xác (tôm, cua), thân mềm, bò sát Duy trì nhiệt độ thích hợp (khoảng 18°C đối với bò sát lớn); không đòi hỏi thông gió quá cao
AVI-02 Động vật có vú khối lượng từ 50 kg trở lên (lợn, đà điểu...) Rất ít hãng chuyên chở trên chuyến bay hỗn hợp; yêu cầu máy bay chở hàng chuyên dụng
AVI-03 Động vật có vú loại vừa và nhỏ dưới 50 kg (chó, mèo, khỉ), gia cầm trên 100 g Bắt buộc hệ thống quạt thông gió trong khoang hàng bảo đảm oxy và nhiệt độ an toàn
AVI-04 Động vật thuộc họ chim nhỏ hơn 100 g Yêu cầu quạt thông gió mạnh do khả năng chịu nhiệt độ cao rất kém
AVI-05 Động vật có mùi hôi khó chịu Không vận chuyển chung trên các chuyến bay chở khách; bố trí chuyến bay chuyên dụng
  • Khung pháp lý điều chỉnh:
    • Luật pháp quốc tế: Công ước Chicago 1944 (nguyên tắc chủ quyền không phận, thiết lập 8 thương quyền vận chuyển hàng không tự do); Công ước Vacsava 1929 (quy định thời hạn, cơ sở và giới hạn trách nhiệm bồi thường của người vận chuyển); Nghị định thư Hague 1955; Công ước Guadalajara 1961; Hiệp định Montreal 1966; Nghị định thư Guatemala 1971. Các tổ chức quốc tế: ICAO, IATA, FIATA, Hiệp hội các hãng hàng không Châu Á - Thái Bình Dương (AAPA).
    • Luật pháp trong nước: Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (ban hành năm 1991, sửa đổi năm 1995); Điều lệ vận chuyển hàng hóa quốc tế của Vietnam Airlines (ban hành năm 1993, sửa đổi năm 1997); Luật Thương mại 1997; Luật Hải quan; Quyết định số 971/TTg ngày 28/12/1996; Nghị định số 29/CP ngày 02/04/1997; Nghị định số 10/CP/2001.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu từ các báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, thống kê sản lượng vận chuyển của Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài trong giai đoạn 2021 - 2023; thông tin từ Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) và Cục Hàng không Việt Nam.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát, phỏng vấn bán cấu trúc thông qua bảng câu hỏi trực tuyến trên nền tảng Google Form với 4 cán bộ, nhân viên trực tiếp làm việc tại bộ phận vận chuyển hàng hóa thuộc CHKQT Phú Bài. Thời gian thực hiện mỗi cuộc phỏng vấn kéo dài từ 45 đến 60 phút.
STT Họ và tên nhân sự Vị trí công tác Thâm niên công tác
1 Đặng Thị Ái Nhi Quản lý giấy tờ 3 năm
2 Phan Văn Hoàng Cán bộ hải quan 7 năm
3 Châu Văn Bôn Nhân viên kho hàng hóa 3 năm
4 Trần Đại Huy Nhân viên làm hàng 2 năm
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Đối với dữ liệu thứ cấp: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối theo tỷ lệ phần trăm (đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lao động, sản lượng hàng hóa 2021 - 2023); so sánh số tương đối cơ cấu; phương pháp tổng hợp và phân tích kinh tế.
    • Đối với dữ liệu sơ cấp: Sử dụng kỹ thuật phân tích chuyên đề lý thuyết (thematic analysis) để phân tích định tính các dữ liệu thu được từ các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc theo các khía cạnh nghiệp vụ thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về quy trình vận chuyển hàng hóa tại Cảng hàng không

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về vận tải hàng không và quy trình cung ứng dịch vụ logistics hàng không:

  • Khái quát vai trò của bên vận chuyển hàng không qua 3 tư cách chủ yếu: người môi giới hải quan (Customs Broker) đàm phán hợp đồng; đại lý (Agent) ủy thác thực hiện giao nhận, lưu kho, mở tờ khai; người gom hàng (Cargo Consolidator) đóng ghép các lô hàng lẻ vào thiết bị chuyên dụng để tối ưu hóa thể tích khoang hàng và chi phí cước.
  • Phân tích chi tiết cơ cấu các loại chi phí phát sinh trong quy trình vận chuyển hàng không: chi phí vận chuyển trực tiếp; chi phí bảo dưỡng phương tiện tàu bay và hạ tầng khu bay; chi phí tồn đọng (nhiên liệu bay, dầu bôi trơn xe bốc xếp, khấu hao vốn, bảo hiểm hàng hóa, phí cất hạ cánh và đỗ sân bay, chi phí đào tạo nguồn nhân lực chuyên môn cao, chi phí truyền thông xúc tiến dịch vụ).
  • Tổng hợp các nhân tố chi phối hoạt động dịch vụ vận tải hàng không: nhu cầu thị trường theo mùa vụ, chu kỳ tăng trưởng kinh tế, biến động dân số và lực lượng lao động, thể chế pháp luật - chính trị quốc tế (quyền không phận, hiệp định thương mại tự do), văn hóa tiêu dùng, tính chất cơ lý hóa của hàng hóa, điều kiện thời tiết khí tượng và môi trường công nghệ động cơ tàu bay.
  • Phân tích bài học kinh nghiệm quốc tế:
    • Kinh nghiệm của Singapore: Quy hoạch hệ thống kho hàng chuyên biệt diện tích lớn (kho lạnh, kho hàng nguy hiểm); trang bị giá đỡ đa tầng, con lăn, cẩu trục tự động; áp dụng biểu phí lũy tiến đối với hàng hóa lưu kho vượt quá số ngày quy định để giải phóng diện tích; quy định rõ cơ chế phân định trách nhiệm và xử phạt hành chính đối với bộ phận phát sinh sai sót; ưu tiên cử nhân sự đi đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu tại Hoa Kỳ và Nhật Bản.
    • Kinh nghiệm của Hồng Kông: Khai thác Ga hàng hóa Super Terminal 1 (vận hành từ năm 1998, công suất thiết kế 2,6 triệu tấn/năm và khả năng nâng cấp lên 3,5 triệu tấn/năm). Hệ thống quản lý kho tự động hoàn toàn với 3.500 vị trí container ULD kết nối mạng máy tính trung tâm; bố trí trung tâm hàng dễ hỏng có phân khu hải quan chuyên trách giải phóng hàng nhanh; vận hành đội ngũ hơn 2.000 nhân viên hàng hóa được cấp chứng chỉ quốc tế.

Chương 2: Phân tích quy trình vận chuyển hàng hóa tại Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức và vận hành quy trình vận chuyển hàng hóa tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan đơn vị: Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài (mã định danh ICAO: VVPB; mã IATA: HUI; mã số thuế: 0311638525), trực thuộc Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV). Các hãng hàng không hoạt động tại cảng bao gồm: Vietnam Airlines, Vietjet Air, Bamboo Airways, Pacific Airlines, Vietravel Airlines và Hàng không Hải Âu. Địa bàn cảng đảm nhận các mảng hoạt động chính: khai thác kết cấu hạ tầng khu bay, phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất, an ninh - an toàn hàng không, dịch vụ kho hàng hóa, kinh doanh xăng dầu mỡ hàng không và bán hàng miễn thuế.
  • Lịch sử hình thành: Khởi nguồn từ thời Pháp thuộc phục vụ kinh thành Huế; thời kỳ Việt Nam Cộng hòa mang tên Phi cảng Huế - Phú Bài; sau năm 1975 được tiếp quản đưa vào khai thác hàng không dân dụng; năm 2007 được công nhận là cảng hàng không quốc tế; năm 2023 hoàn thành đưa vào khai thác Nhà ga T2 hiện đại.
  • Thực trạng các yếu tố kinh doanh và sản lượng vận chuyển: Phân tích cơ cấu lao động chuyên môn, quy mô tài sản - nguồn vốn, doanh thu sản xuất kinh doanh và diễn biến sản lượng vận chuyển hàng hóa thông qua các hãng hàng không nội địa giai đoạn 2021 - 2023 (thông qua hệ thống số liệu Bảng 2.1, 2.2, 2.3 và 2.4).
  • Phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ cung ứng dịch vụ hàng hóa:
    • Quy trình xuất hàng hóa: Tiếp nhận bản hướng dẫn gửi hàng (SLI) từ chủ hàng/đại lý; kiểm tra đối chiếu tờ khai hải quan (TKHQ) qua máy soi hải quan (MSHQ); kiểm tra an ninh soi chiếu (MSAN); cân kiểm tra tải trọng thực tế; phát hành vận đơn hàng không (AWB); lập danh sách hàng hóa dự kiến (PREMNF) và danh sách chính thức (CGO MNF); lập văn bản thông báo cơ trưởng (NOTOC) đối với hàng hóa đặc biệt do bộ phận tài liệu hàng xuất (TLCX) thực hiện; tiến hành kéo hàng bằng dolly và xếp dỡ lên khoang hàng tàu bay.
    • Quy trình nhận hàng hóa: Tiếp nhận điện văn thông báo hàng đến; thực hiện bốc dỡ hàng hóa và ULD từ tàu bay chuyển về kho cảng; đối chiếu kiện hàng thực tế với bản lược khai hàng hóa (CGO MNF) và vận đơn (AWB); kiểm tra hồ sơ hải quan (HSHQ) nhập khẩu; thông báo chủ hàng, kiểm tra giấy giới thiệu/chứng từ nhận hàng và hoàn tất thủ tục bàn giao hàng hóa.
  • Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
    • Điểm mạnh: Hệ thống quy trình kiểm soát an ninh hàng không được duy trì nghiêm ngặt; hồ sơ chứng từ được kiểm tra tuần tự qua nhiều bước; tỷ lệ sai sót nghiệp vụ có chuyển biến tích cực; đáp ứng ổn định nhu cầu gửi hàng bách hóa, hàng khô của các tổ chức và cá nhân trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
    • Điểm hạn chế: Kho hàng hóa diện tích nhỏ hẹp, chưa có hệ thống kho lạnh tiêu chuẩn cao hoặc kho hàng nguy hiểm độc lập; thiếu trang thiết bị tự động hóa bốc xếp; quy trình đối chiếu giấy tờ và thủ tục hải quan vẫn nặng tính thủ công; chưa khai thác được nguồn hàng hóa xuất nhập khẩu quốc tế trực tiếp, chủ yếu đóng vai trò trung chuyển nội địa ra hai đầu sân bay Nội Bài và Tân Sơn Nhất.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quy trình vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không của Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ sinh thái giải pháp hoàn thiện quy trình dịch vụ tại CHKQT Phú Bài:

  • Định hướng: Tận dụng cơ sở hạ tầng nhà ga mới để thu hút các đường bay quốc tế thường lệ; nâng cao năng lực phục vụ logistics hàng hóa mặt đất; phối hợp chặt chẽ với chiến lược phát triển logistics của tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • 11 nhóm giải pháp cụ thể được tác giả xây dựng:
    1. Hoàn thiện chính sách để phát triển xuất nhập khẩu tại CHKQT Phú Bài.
    2. Tăng cường các biện pháp hỗ trợ và phối hợp từ phía chính quyền tỉnh Thừa Thiên Huế.
    3. Giảm thiểu các phiền hà về thủ tục hành chính và hải quan thông qua chuẩn hóa quy trình tiếp nhận.
    4. Hoàn thiện cơ chế quản lý và điều tiết hoạt động khai thác mặt đất chuyên ngành hàng không dân dụng.
    5. Xây dựng hệ thống quy định nội bộ đồng bộ, nhất quán, phù hợp với pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế (ICAO/IATA).
    6. Chuẩn hóa khâu chuẩn bị, kiểm tra và luân chuyển chứng từ hàng hóa (AWB, SLI, NOTOC, MNF).
    7. Đầu tư và nâng cấp cơ sở hạ tầng khu ga hàng hóa, mở rộng sân đỗ và đường lăn kết nối.
    8. Đổi mới và ứng dụng sâu rộng công nghệ thông tin, quản lý dữ liệu luân chuyển hàng hóa bằng phần mềm chuyên dụng.
    9. Hiện đại hóa hệ thống kho bãi lưu trữ, trang bị thêm kho bảo quản đặc biệt và hệ thống thiết bị phục vụ mặt đất (xe nâng, thiết bị nâng sàn cao, xe kéo).
    10. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, rút ngắn thời gian chờ đợi trong khâu giao nhận.
    11. Đào tạo, bồi dưỡng và chuẩn hóa nguồn nhân lực chuyên môn, đặc biệt là chứng chỉ phục vụ hàng nguy hiểm (DGR) và kỹ năng kiểm soát chứng từ hàng không quốc tế.
  • Khuyến nghị bổ trợ: Đề xuất các kiến nghị vĩ mô đối với Nhà nước, Bộ Giao thông Vận tải, Cục Hàng không Việt Nam; kiến nghị vi mô đối với Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV) và Ban Giám đốc CHKQT Phú Bài về cơ chế phân bổ vốn đầu tư cơ sở vật chất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và quy chuẩn vận tải hàng hóa hàng không quốc tế, chỉ rõ các tiêu chuẩn vận chuyển hàng đặc biệt (9 lớp hàng nguy hiểm DGR, 5 nhóm động vật sống AVI, giới hạn đóng gói hàng lỏng, hàng ướt WET, hàng có mùi SMELL).
  • Phân tích chi tiết chuỗi quy trình phục vụ hàng hóa xuất và nhập tại Ga hàng hóa CHKQT Phú Bài; lập sơ đồ hóa các bước luân chuyển chứng từ từ khâu phát hành bản hướng dẫn gửi hàng (SLI), thông báo cơ trưởng (NOTOC) đến vận đơn hàng không (AWB).
  • Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại CHKQT Phú Bài qua 3 năm (2021 - 2023) về cơ cấu nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; kết hợp dữ liệu sơ cấp thu được từ 4 chuyên gia/nhân sự làm việc trực tiếp tại bộ phận giấy tờ, hải quan, kho và làm hàng.
  • Chỉ rõ thực trạng tỷ lệ sai sót nghiệp vụ tại cảng đã có chiều hướng giảm nhờ kiểm soát quy trình chặt chẽ, tuy nhiên cơ sở hạ tầng kho bãi và trang thiết bị xếp dỡ mặt đất vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu khai thác hàng quốc tế quy mô lớn.

Giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Đề xuất hệ thống 11 nhóm giải pháp đồng bộ từ chính sách, thủ tục hải quan, hạ tầng kho bãi, ứng dụng công nghệ đến đào tạo nguồn nhân lực, bám sát các hạn chế phát hiện tại đơn vị.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quy trình dịch vụ vận chuyển hàng hóa tại một cảng hàng không quốc tế thứ cấp (CHKQT Phú Bài), tiếp cận trực tiếp số liệu thực tế tại hiện trường sau giai đoạn biến động 2021 - 2023 và sau thời điểm cảng khánh thành Nhà ga T2 (2023). Tác giả đã vận dụng bài học kinh nghiệm từ hai trung tâm trung chuyển hàng không lớn của khu vực là Singapore và Hồng Kông để đưa ra các gợi ý cụ thể cho việc tổ chức mặt bằng kho bãi và quy chuẩn xử lý sự cố bất thường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu sơ cấp còn hạn chế về quy mô: Tác giả mới chỉ tiến hành khảo sát phỏng vấn định tính đối với 4 nhân sự nội bộ thuộc bộ phận phục vụ hàng hóa và hải quan tại sân bay; chưa mở rộng khảo sát đối với các doanh nghiệp chủ hàng, các đại lý giao nhận hàng hóa (freight forwarders) hoặc các hãng hàng không đang khai thác tại cảng.
  • Giới hạn về số liệu: Số liệu tập trung trong khung thời gian 2021 - 2023, giai đoạn có sự đứt gãy và phục hồi sau đại dịch, khiến một số chỉ tiêu sản lượng hàng hóa vận chuyển chưa phản ánh hết tiềm năng tăng trưởng trong điều kiện bình thường mới.
  • Chưa đi sâu lượng hóa chi phí đầu tư: Các giải pháp về hiện đại hóa kho bãi và đổi mới công nghệ thông tin mới dừng lại ở định hướng giải pháp kỹ thuật và tổ chức quản lý, chưa xây dựng bảng tính toán chi tiết về ngân sách và hiệu quả tài chính của từng dự án đầu tư.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng với cỡ mẫu lớn hơn, thu thập ý kiến đánh giá từ các khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics tại khu vực Thừa Thiên Huế và miền Trung.
  • Nghiên cứu mô hình liên kết chuỗi logistics đa phương thức, kết hợp dịch vụ hàng không của CHKQT Phú Bài với hệ thống cảng biển (cảng Chân Mây, Thuận An) và mạng lưới đường bộ, đường sắt xuyên Á.
  • Đánh giá khả thi kinh tế - kỹ thuật đối với việc xây dựng khu kho vận tự động hóa chuyên biệt phục vụ các mặt hàng công nghệ cao và hàng thủy hải sản xuất khẩu trực tiếp từ Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế vận tải, Kinh doanh thương mại: Tài liệu cung cấp bức tranh chi tiết về nghiệp vụ mặt đất hàng không, cách thức tổ chức chứng từ vận tải (AWB, SLI, NOTOC) và hệ thống phân loại hàng đặc biệt chuẩn IATA.
  • Cán bộ quản lý, nhân viên nghiệp vụ tại các cảng hàng không địa phương: Cung cấp nguồn tham khảo hữu ích về việc rà soát quy trình xuất nhập hàng, nhận diện các điểm rủi ro chứng từ và bố trí quy trình soi chiếu hải quan - an ninh.
  • Những nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Bảng hệ thống hóa các nhóm hàng hóa đặc biệt theo tiêu chuẩn IATA, cụ thể là bảng phân loại 5 nhóm động vật sống (AVI) và quy định đóng gói hàng nguy hiểm (DGR), hàng ướt (WET), hàng có mùi (SMELL).
    • Sơ đồ và mô tả các bước trong quy trình xuất hàng và nhận hàng bằng đường hàng không tại hiện trường ga hàng hóa.
    • Phân tích bài học kinh nghiệm thực tiễn từ mô hình quản lý kho của Singapore và hệ thống tự động hóa Ga Super Terminal 1 của Hồng Kông.

Câu hỏi thường gặp

1. Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài được công nhận đạt tiêu chuẩn quốc tế từ năm nào và hiện có những hãng hàng không nào khai thác?
CHKQT Phú Bài được Bộ Giao thông Vận tải công nhận đạt tiêu chuẩn sân bay quốc tế vào năm 2007. Các hãng hàng không hoạt động tại cảng gồm có 6 đơn vị: Vietnam Airlines, Vietjet Air, Bamboo Airways, Pacific Airlines, Vietravel Airlines và Hàng không Hải Âu.

2. Mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thực hiện với những ai, phương thức và thời gian phỏng vấn như thế nào?
Dữ liệu sơ cấp được tác giả thu thập thông qua phỏng vấn bán cấu trúc bằng bảng hỏi trên Google Form với 4 cán bộ, nhân viên: bà Đặng Thị Ái Nhi (Quản lý giấy tờ, 3 năm kinh nghiệm), ông Phan Văn Hoàng (Cán bộ hải quan, 7 năm kinh nghiệm), ông Châu Văn Bôn (Nhân viên kho hàng hóa, 3 năm kinh nghiệm) và ông Trần Đại Huy (Nhân viên làm hàng, 2 năm kinh nghiệm). Thời gian trả lời câu hỏi của mỗi người kéo dài từ 45 đến 60 phút.

3. Tiêu chuẩn IATA quy định như thế nào đối với các mặt hàng đặc biệt như động vật sống (AVI) và hàng có mùi (SMELL)?
Theo IATA, hàng động vật sống được chia làm 5 phân nhóm (AVI-01 đến AVI-05) tuân thủ công ước CITES; các loài thú trên 50 kg (AVI-02) hoặc động vật có mùi khó chịu (AVI-05) không được phục vụ trên máy bay chở khách thông thường mà phải chở bằng tàu bay riêng. Đối với hàng có mùi (SMELL), quy định chỉ cho phép vận chuyển tối đa 3 lít (hoặc 3 kg) chất lỏng có mùi (như nước mắm) đóng trong chai nhựa quấn kín băng keo không quá 95% thể tích đặt trong thùng xốp, hoặc tối đa 5 kg sầu riêng bọc kín nylon.

4. Khóa luận chỉ ra những điểm nghẽn chính nào trong cơ sở hạ tầng phục vụ hàng hóa tại CHKQT Phú Bài?
Những tồn tại chính gồm: diện tích mặt bằng kho bãi còn hạn chế; chưa có hệ thống kho lạnh chuyên dụng cho hàng dễ hỏng (PER) hay kho lưu trữ hàng nguy hiểm (DGR) và hàng giá trị cao (VAL) khiến các lô hàng này bắt buộc phải yêu cầu chủ hàng đến nhận ngay; thiếu hệ thống thiết bị nâng hạ và giá đỡ tự động; khâu kiểm tra đối chiếu chứng từ hải quan vẫn còn thủ công.

5. Tác giả đã đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp để hoàn thiện quy trình dịch vụ vận chuyển hàng hóa tại CHKQT Phú Bài?
Tác giả đã đề xuất 11 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Hoàn thiện chính sách xuất nhập khẩu, (2) Tranh thủ hỗ trợ từ tỉnh Thừa Thiên Huế, (3) Giảm thiểu thủ tục hành chính và hải quan, (4) Hoàn thiện cơ chế quản lý ngành hàng không, (5) Xây dựng hệ sinh thái pháp lý nội bộ đồng bộ với thông lệ quốc tế, (6) Chuẩn hóa khâu kiểm tra chứng từ, (7) Đầu tư cơ sở hạ tầng, (8) Đổi mới công nghệ thông tin, (9) Hiện đại hóa kho bãi và thiết bị mặt đất, (10) Nâng cao chất lượng dịch vụ, và (11) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực chuyên môn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Trọng Đăng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận chuyên ngành về dịch vụ vận tải hàng không, các công ước quốc tế và quy định phân loại hàng hóa theo tiêu chuẩn IATA. Thông qua việc phân tích thực trạng các khâu nghiệp vụ xuất, nhận hàng hóa tại Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài giai đoạn 2021 - 2023, nghiên cứu đã chỉ rõ các ưu thế trong quản lý kiểm soát an ninh cũng như các hạn chế về cơ sở vật chất kho bãi và tự động hóa chứng từ. Hệ thống 11 nhóm giải pháp và các kiến nghị vĩ mô được xây dựng bám sát thực tiễn hoạt động của cảng, đồng thời kế thừa có chọn lọc các bài học kinh nghiệm quốc tế từ Singapore và Hồng Kông nhằm hướng tới mục tiêu nâng cao năng lực khai thác logistics hàng không tại tỉnh Thừa Thiên Huế.