Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, ngành dệt may giữ vai trò là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, chiếm từ 12% đến 16% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước với mạng lưới tiếp cận 104 thị trường và vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, các doanh nghiệp dệt may trong nước đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, chi phí biến động và sự phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu (chiếm khoảng 70%, phần lớn từ Trung Quốc). Trong quy trình vận hành của doanh nghiệp sản xuất và thương mại dệt may, hàng tồn kho đóng vai trò như một tấm đệm liên kết nhịp nhàng giữa ba bộ phận: sản xuất, lưu trữ và phân phối sản phẩm. Hàng tồn kho vừa là bộ phận tài sản lưu động ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, vừa là yếu tố quyết định khả năng đáp ứng đơn hàng và duy trì sự liên tục của dây chuyền cung ứng.

Công ty TNHH Ducksan Vina là doanh nghiệp có vốn đầu tư từ Hàn Quốc, đi vào hoạt động từ năm 2015 tại tỉnh Quảng Nam, chuyên sản xuất các mặt hàng vải dệt may kỹ thuật cao như Polar Fleece, Double Raschel, Micro Boa phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu. Trong giai đoạn 2021–2023, sự biến động của thị trường dệt may sau đại dịch Covid-19 và sự sụt giảm nhu cầu đơn hàng toàn cầu năm 2023 đã đặt công tác quản lý hàng tồn kho của công ty trước nhiều thách thức về chi phí lưu trữ, kiểm soát xuất – nhập và bảo quản chất lượng sản phẩm. Xuất phát từ bối cảnh thực tế đó, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá công tác quản lý hàng tồn kho của Công ty TNHH Ducksan Vina, từ đó đưa ra định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho của công ty trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Ducksan Vina.
    2. Đánh giá công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Ducksan Vina.
    3. Đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Ducksan Vina trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Ducksan Vina.
  • Đối tượng khảo sát điều tra: Nhân sự làm việc tại bộ phận kho và các phòng ban liên quan trực tiếp đến dòng luân chuyển hàng hóa của công ty.
  • Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Công ty TNHH Ducksan Vina, địa chỉ tại Lô C1, KCN Tam Thăng, xã Tam Thăng, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; số liệu sơ cấp qua điều tra bảng hỏi được tiến hành thu thập từ tháng 1/2024 đến tháng 4/2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực trạng quy trình xuất, nhập, lưu trữ bảo quản, hệ thống thông tin quản lý và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên Chuẩn mực kế toán số 02 (Hàng tồn kho) ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, xác định hàng tồn kho là tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường, hàng đang trong quá trình sản xuất dở dang, hoặc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ sản xuất hay cung ứng dịch vụ. Các phân loại hàng tồn kho được tác giả tổng hợp gồm: phân loại theo vị trí trong chuỗi cung ứng, theo mục đích sử dụng (dự trữ thường xuyên gồm dự trữ chu kỳ và dự trữ an toàn; dự trữ sản xuất; dự trữ tiêu thụ; hàng không sử dụng), theo nguồn gốc hình thành (nhập ngoài, nhập nội bộ, tự sản xuất, nhập nguồn khác), theo địa điểm bảo quản, và kỹ thuật phân tích ABC dựa trên nguyên lý Pareto 20–80 (20% số lượng hàng dự trữ chiếm 80% tổng giá trị).

Về mặt tài chính và vận hành, lý thuyết đề cập đến các nhóm chi phí: chi phí đặt hàng (ordering cost), chi phí mua hàng và chi phí lưu kho (chi phí thuê kho bãi, bảo quản, khấu hao và chi phí cơ hội vốn đọng). Các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả gồm: tỷ lệ đáp ứng nhu cầu khách hàng, mức độ chính xác của báo cáo hàng tồn kho và chỉ tiêu mức độ đầu tư cho hàng tồn kho tính theo công thức:

$$\text{Tỷ lệ giá trị tài sản tồn kho} = \frac{\text{Giá trị hàng tồn kho}}{\text{Tổng giá trị tài sản}} \times 100$$

Khóa luận đồng thời viện dẫn mô hình hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP (Enterprise Resource Planning), quy trình hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu MRP (Material Requirement Planning), hoạch định nguồn lực phân phối DRP (Distribution Resource Planning) và mã định danh SKU (Stock Keeping Unit) nhằm làm rõ vai trò của công nghệ trong kiểm soát dữ liệu tập trung. Cơ sở thực tiễn được mở rộng qua dữ liệu của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) và Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2014–2020.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp nhận báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023, báo cáo cơ cấu lao động từ phòng kế toán và văn phòng nhân sự Công ty TNHH Ducksan Vina; thu thập tài liệu thống kê ngành dệt may, đề án phát triển công nghiệp địa phương.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Trung lập; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý). Mẫu khảo sát gồm 80 nhân sự, phân bổ như sau:
STT Đối tượng khảo sát Số lượng (Người)
1 Nhân viên kho 40
2 Nhân viên kinh doanh thị trường 10
3 Nhân viên vận chuyển 15
4 Nhân viên bộ phận dệt 15
Tổng cộng 80
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Số liệu thứ cấp được tổng hợp, so sánh qua các năm bằng bảng biểu; kết hợp quan sát trực tiếp quy trình tác nghiệp tại kho. Số liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm Excel thông qua kỹ thuật thống kê mô tả nhằm tính toán tỷ lệ phần trăm đánh giá của nhân viên về mức độ hiệu quả của phương tiện hữu hình, sự đáp ứng kịp thời, sự tin cậy, an toàn, cơ sở hạ tầng, phần mềm ERP và chi phí quản lý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận tổng quan về hàng tồn kho và công tác quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả phân tích rõ các chức năng cơ bản của quản trị kho: tối ưu hóa mức tồn trữ, kiểm soát số lượng - giá trị, liên kết chuỗi cung ứng, theo dõi chu trình đời của hàng hóa, phân loại theo kỹ thuật ABC và áp dụng giải pháp công nghệ thông tin. Các chi phí phát sinh trong quản lý kho được làm rõ cùng hệ thống chỉ tiêu đánh giá về dịch vụ khách hàng và mức độ ràng buộc vốn. Chương 1 chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng bên trong (chất lượng nhân sự đào tạo, hạ tầng kho bãi, chất lượng hàng hóa, hệ thống phần mềm ERP) và các nhân tố bên ngoài (nhu cầu biến động của thị trường, thời gian vận chuyển logistics, biến động giá nguyên vật liệu, dòng tiền thanh toán và quy định pháp lý).

Về cơ sở thực tiễn, chương 1 phản ánh bức tranh ngành dệt may toàn cầu (tăng trưởng bình quân 3,3%/năm giai đoạn 2016–2019, sụt giảm 3,89% năm 2020 do Covid-19) và thực trạng dệt may Việt Nam năm 2023 với kim ngạch xuất khẩu đạt 40,3 tỷ USD (giảm 9,2% so với năm 2022). Tại tỉnh Quảng Nam, các doanh nghiệp gia công xuất khẩu gặp khó khăn do phụ thuộc vào nguyên phụ liệu nhập khẩu (nhiều đơn hàng phải nhập 70% đến 100%), trong khi tỉnh định hướng giảm tỷ lệ nhập khẩu nguyên liệu xuống 50% và quy hoạch vùng nguyên liệu bông 10.000 ha theo đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ.

Chương 2: Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại công ty Ducksan Vina

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị nghiên cứu: Công ty TNHH Ducksan Vina (vốn Hàn Quốc từ tập đoàn Deoksan thành lập năm 1987), hoạt động từ ngày 25/06/2015 tại KCN Tam Thăng, TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam; do ông Bang Joo Deuk làm Chủ tịch. Bộ máy quản lý liên kết giữa 3 trụ sở (Deoksan Ecotex tại Việt Nam, trụ sở Pocheon và văn phòng Seoul tại Hàn Quốc). Riêng bộ phận kho tại nhà máy gồm 5 nhóm chức danh: Quản lý kho, Thủ kho, Nhân viên kho, Nhân viên xe nâng và Nhân viên vệ sinh kho.

Về nguồn lực lao động, công ty có sự gia tăng nhân sự đáng kể qua các năm:

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Lao động nam (người) 285 378 585 +93 +32,63% +207 +54,76%
Lao động nữ (người) 101 119 182 +18 +17,82% +63 +52,94%
Tổng số lao động 386 497 767 +111 +28,76% +270 +54,33%

Năm 2024, tổng số lao động trực tiếp tại bộ phận kho là 87 người (50 nam và 37 nữ).

Về tình hình nguồn vốn và tài sản, đến năm 2023, cơ cấu vốn của công ty có tỷ lệ nợ phải trả rất cao, chiếm 92% (tương đương 547.915 triệu đồng), trong khi nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 8% (40.644 triệu đồng). Cơ cấu tài sản năm 2023 ghi nhận tổng tài sản đạt 595.560 triệu đồng (giảm 20.090 triệu đồng so với mức 615.650 triệu đồng của năm 2022), trong đó tài sản cố định chiếm 55,00% (298.558 triệu đồng) do đặc thù ngành dệt may đòi hỏi đầu tư lớn vào máy móc nhà xưởng, và tài sản lưu động chiếm 45,00% (286.002 triệu đồng).

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 có sự biến động lớn giữa hai giai đoạn:

Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 2022/2021 (%) 2023/2022 (+/-) 2023/2022 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV Đạt mức cao Tăng trưởng Giảm sút Tăng (150.823) -15%
Các khoản giảm trừ doanh thu 156 189 162 +21% (27) -14%
Doanh thu thuần Ổn định Tăng mạnh Thu hẹp Tăng (150.796) -15%
Giá vốn hàng bán Thấp hơn Tăng >30 tỷ Thu hẹp Tăng (96.069) -18%
Lợi nhuận gộp Ổn định Tăng trưởng Thu hẹp Tăng (53.727) -8%
Doanh thu hoạt động tài chính 96 112 102 +17% (10) -9%
Chi phí tài chính Phù hợp Tăng theo vốn Giảm Tăng (6.113) -15%
Chi phí bán hàng Ổn định Tăng 10% Thu hẹp +10% (607) -3%
Chi phí quản lý doanh nghiệp Ổn định Tăng 1.612 trđ Giảm +27% (6.113) -15%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Ổn định Tăng mạnh Giảm sút Tăng (22.406) -9%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Cơ sở Tăng >9 tỷ Thu hẹp Tăng mạnh (50.214) -9%
Chi phí thuế TNDN hiện hành 6.950 Tăng (+902 trđ) Giảm +13% (642) -8%
Lợi nhuận sau thuế TNDN Cơ sở Tăng >7 tỷ Thu hẹp Tăng mạnh (44.572) -9%

Về thực trạng quản lý kho, tác giả phân tích sơ đồ quy trình nhập hàng, xuất hàng, bảo quản lưu trữ trên kệ pallet và lập báo cáo qua phần mềm ERP. Kết quả khảo sát 80 nhân viên phản ánh nhận định của người lao động qua các nhóm biến quan sát: nhóm "Phương tiện hữu hình" (trang thiết bị xe nâng, giá kệ, công cụ kiểm đếm), "Đáp ứng kịp thời" (tốc độ xử lý đơn hàng xuất nhập), "Sự tin cậy", "An toàn" kho bãi, và các chỉ tiêu về "Cơ sở hạ tầng", "Hệ thống phần mềm", "Chi phí quản lý", "Nội quy trong công việc". Từ đó, tác giả chỉ ra các điểm mạnh (doanh nghiệp có quy trình làm việc rõ ràng, ứng dụng phần mềm ERP đồng bộ dữ liệu) và điểm yếu (áp lực chi phí lưu kho cao, diện tích bảo quản có thời điểm quá tải, sai lệch dữ liệu kiểm kê thực tế và hệ thống, trình độ thao tác phần mềm của một bộ phận lao động chưa đồng đều).

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Ducksan Vina

Chương 3 nêu bật định hướng phát triển của công ty: thích ứng với xu hướng xanh hóa, nâng cấp công nghệ dệt và tối ưu hóa chi phí vận hành kho vận. Tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Tinh gọn và chuẩn hóa quy trình xuất – nhập hàng nhằm giảm thời gian chờ đợi bốc dỡ và hạn chế sai sót chứng từ.
  • Nâng cao hiệu quả lưu trữ và bảo quản: bố trí lại layout kho, phân định rõ ràng các khu vực vải thô, sợi, hóa chất nhuộm và thành phẩm hoàn tất; kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm để tránh hư hỏng sợi vải.
  • Hoàn thiện việc ứng dụng phần mềm ERP: tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho 87 nhân viên kho nhằm nhập liệu chính xác thời gian thực, hạn chế lỗi trùng lặp dữ liệu giữa kho, kế toán và bộ phận sản xuất.
  • Kiểm soát chi phí lưu kho thông qua việc rà soát định kỳ hàng tồn kho lâu ngày, giải phóng hàng chậm luân chuyển.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phân tích bức tranh tài chính và biến động kinh doanh: Chỉ ra sự tăng trưởng tích cực trong năm 2022 khi lợi nhuận sau thuế tăng hơn 7 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế tăng hơn 9 tỷ đồng so với năm 2021; đồng thời ghi nhận sự suy giảm trong năm 2023 với doanh thu thuần giảm 15% (tương đương giảm 150.796 triệu đồng), giá vốn hàng bán giảm 18% (giảm 96.069 triệu đồng), lợi nhuận gộp giảm 8% (giảm 53.727 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm 9% (giảm 44.572 triệu đồng).
  • Đánh giá cơ cấu vốn và tài sản: Xác định tỷ trọng nợ phải trả ở mức rất cao, chiếm 92% tổng nguồn vốn năm 2023 (547.915 triệu đồng), trong khi tài sản cố định chiếm ưu thế với 55,00% tổng tài sản (298.558 triệu đồng), đặt ra yêu cầu kiểm soát chặt chẽ giá trị hàng tồn kho lưu động để duy trì thanh khoản.
  • Thực hiện khảo sát thực chứng: Thu thập ý kiến của 80 nhân sự thuộc 4 bộ phận (kho, kinh doanh, vận chuyển, dệt) để lượng hóa các khía cạnh về trang thiết bị, quy trình bảo quản và việc sử dụng phần mềm ERP.

Về giải pháp và đóng góp:

  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể cho công ty: chuẩn hóa quy trình nhập xuất, cải tiến công tác bảo quản, đào tạo nhân sự sử dụng ERP, và đề xuất với UBND tỉnh Quảng Nam về việc hoàn thiện hạ tầng khu công nghiệp Tam Thăng, phát triển công nghiệp phụ trợ dệt may nhằm giảm phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu.
  • Đề tài đóng góp nguồn tư liệu phân tích thực tế về quản trị kho hàng tại một doanh nghiệp FDI dệt may quy mô hơn 700 lao động tại khu vực miền Trung, kết hợp giữa số liệu kế toán tài chính và khảo sát nhân viên nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ những hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện nghiên cứu:

  • Do thời gian thực tập tại doanh nghiệp có giới hạn (số liệu sơ cấp chỉ thu thập trong giai đoạn từ tháng 1/2024 đến tháng 4/2024), tác giả chưa thể tiếp cận chuyên sâu toàn bộ các dữ liệu bảo mật chi tiết về chi phí lưu kho cho từng mã sản phẩm (SKU) riêng biệt.
  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở phân tích thống kê mô tả tại một nhà máy đơn lẻ (Công ty TNHH Ducksan Vina tại Quảng Nam), chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành dệt may khác trong KCN Tam Thăng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở:

  • Mở rộng ứng dụng các mô hình định lượng quản trị hàng tồn kho (như mô hình EOQ, ROP kết hợp phân tích ABC/XYZ chi tiết) cho từng nhóm nguyên vật liệu sợi và hóa chất nhuộm.
  • Nghiên cứu sâu hơn về sự liên kết chuỗi cung ứng khép kín giữa các khâu mua hàng, sản xuất và phân phối xuất khẩu để giảm thiểu thời gian lưu kho tổng thể.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế phát triển và Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu về phương pháp đánh giá thực trạng quản lý kho hàng trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Cán bộ quản lý kho vận tại các nhà máy sản xuất dệt may, gia công xuất khẩu trong việc tham khảo biểu mẫu khảo sát ý kiến nhân viên (80 phiếu điều tra) và các tiêu chí đánh giá quy trình xuất – nhập – lưu trữ.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất của tài liệu là bảng số liệu chi tiết về biến động lao động (2021–2023), cơ cấu tài sản – nguồn vốn và các chỉ tiêu tài chính phản ánh tác động trực tiếp của biến động thị trường dệt may tới hoạt động vận hành kho của doanh nghiệp FDI.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Ducksan Vina được thành lập khi nào, đóng tại đâu và sản xuất mặt hàng gì?
Công ty đi vào hoạt động từ ngày 25/06/2015 (khởi công xây dựng tháng 10/2016, hoàn thiện tháng 04/2017), đặt tại Lô C1, KCN Tam Thăng, xã Tam Thăng, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam; do ông Bang Joo Deuk làm Chủ tịch. Công ty chuyên sản xuất các loại vải dệt may chất lượng cao như Polar Fleece, Double Raschel, Micro Boa, Elatex...

2. Quy mô lao động của Công ty Ducksan Vina biến động ra sao trong giai đoạn 2021–2023?
Lao động công ty tăng liên tục qua các năm: năm 2021 có 386 người, năm 2022 tăng thêm 111 người (+28,76%) lên 497 người, và năm 2023 tăng thêm 270 người (+54,33%) lên 767 người. Đến năm 2024, riêng bộ phận kho có 87 nhân sự (50 nam và 37 nữ).

3. Tình hình kinh doanh năm 2023 của công ty biến động như thế nào so với năm 2022?
Do ảnh hưởng suy giảm đơn hàng dệt may toàn cầu, năm 2023 doanh thu thuần của công ty giảm 15% (giảm 150.796 triệu đồng), giá vốn hàng bán giảm 18% (giảm 96.069 triệu đồng), lợi nhuận gộp giảm 8% (giảm 53.727 triệu đồng), tổng lợi nhuận trước thuế giảm 9% (giảm 50.214 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế TNDN giảm 9% (giảm 44.572 triệu đồng) so với năm 2022.

4. Khảo sát sơ cấp trong khóa luận được thực hiện với cỡ mẫu và đối tượng nào?
Khảo sát sơ cấp được thực hiện trên 80 nhân sự bằng bảng hỏi thang đo Likert 5 điểm trong thời gian từ tháng 1/2024 đến tháng 4/2024, gồm: 40 nhân viên kho, 10 nhân viên kinh doanh thị trường, 15 nhân viên vận chuyển và 15 nhân viên bộ phận dệt.

5. Cơ cấu nguồn vốn và tài sản năm 2023 của Công ty Ducksan Vina có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2023, nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo với 92% tổng nguồn vốn (547.915 triệu đồng), vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 8% (40.644 triệu đồng). Về tài sản, tài sản cố định chiếm 55,00% (298.558 triệu đồng) và tài sản lưu động chiếm 45,00% (286.002 triệu đồng) trên tổng tài sản 595.560 triệu đồng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Tuấn Anh đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản trị hàng tồn kho và phản ánh trung thực thực trạng công tác xuất, nhập, lưu trữ, ứng dụng phần mềm ERP tại Công ty TNHH Ducksan Vina giai đoạn 2021–2023. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính, cơ cấu lao động và kết quả khảo sát 80 nhân sự trực tiếp, đề tài đã chỉ ra những điểm nghẽn trong chi phí lưu trữ, hạ tầng kho bãi và tính đồng bộ dữ liệu. Các nhóm giải pháp đề xuất bám sát đặc thù sản xuất dệt may tại địa bàn Quảng Nam, mang lại giá trị thực tiễn cho doanh nghiệp trong việc hoàn thiện công tác quản lý kho hàng thời gian tới.