Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường đồ uống tại Việt Nam, đặc biệt là phân khúc nước giải khát, duy trì tốc độ phát triển và tiềm năng tiêu thụ lớn. Theo số liệu của Hiệp hội Bia – Rượu – Nước Giải Khát Việt Nam, mức tiêu thụ nước giải khát bình quân của người Việt Nam đạt khoảng 23 lít/người/năm. Tính đến cuối năm 2020, cả nước đã có khoảng 1.800 cơ sở sản xuất nước giải khát, tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các thương hiệu. Trong chuỗi cung ứng hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), các nhà bán lẻ đóng vai trò cầu nối phân phối trực tiếp đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Tại Việt Nam, kênh phân phối truyền thống (General Trade - GT) bao gồm mạng lưới tiệm tạp hóa, đại lý, sạp chợ vẫn giữ vị thế áp đảo khi chiếm tỷ trọng từ 55% đến 75% thị phần bán lẻ tùy theo ngành hàng.

Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Thương Mại và Phân Phối Vĩnh Thịnh là nhà phân phối chính thức các sản phẩm nước giải khát thuộc tập đoàn Suntory PepsiCo Việt Nam (SPVB) tại thị trường thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau hơn 9 năm hoạt động, công ty đã xác định kênh truyền thống là kênh bán hàng trọng điểm. Tuy nhiên, dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp chỉ ra rằng trong 4 năm liên tiếp, số lượng nhà bán lẻ mới ký hợp đồng làm khách hàng của công ty liên tục sụt giảm. Nguyên nhân chính xuất phát từ việc chính sách phân phối hiện hành chưa đáp ứng được sự hài lòng của các tiểu thương và thiếu lợi thế cạnh tranh trước các đối thủ khác trên cùng địa bàn. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự hài lòng của nhà bán lẻ kênh truyền thống là nhiệm vụ cấp thiết của doanh nghiệp.

Khóa luận xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào cấu thành nên sự hài lòng của các nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối của Công ty TNHH Thương Mại và Phân Phối Vĩnh Thịnh?
  2. Những yếu tố đó tác động như thế nào đến mức độ hài lòng của các nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối nước giải khát của công ty Vĩnh Thịnh?
  3. Giải pháp nào là cần thiết để nâng cao sự hài lòng của các nhà bán lẻ thuộc kênh truyền thống đối với chính sách phân phối nước giải khát của công ty?

Tương ứng với các câu hỏi trên, mục tiêu nghiên cứu gồm:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhà bán lẻ thuộc kênh phân phối truyền thống đối với chính sách phân phối nước giải khát của Công ty TNHH Vĩnh Thịnh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của đại lý.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến sự hài lòng của nhà bán lẻ và chính sách phân phối hàng hóa.
    2. Xác định và đánh giá các yếu tố cấu thành nên sự hài lòng của các nhà bán lẻ thuộc kênh truyền thống đối với chính sách phân phối của Công ty TNHH TM&PP Vĩnh Thịnh.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi giúp ban lãnh đạo công ty hoàn thiện chính sách phân phối và duy trì hệ thống bán lẻ bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ hài lòng của các nhà bán lẻ thuộc kênh truyền thống đối với chính sách phân phối nước giải khát của Công ty TNHH TM&PP Vĩnh Thịnh.
  • Đối tượng khảo sát: Các chủ tiệm tạp hóa thuộc kênh phân phối truyền thống đang nhập hàng từ công ty Vĩnh Thịnh.
  • Phạm vi không gian: Kênh phân phối truyền thống trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh hoạt động của công ty từ năm 2021 đến năm 2023. Dữ liệu sơ cấp được điều tra qua bảng hỏi từ tháng 01/2024 đến tháng 03/2024. Thời gian triển khai toàn bộ đề tài từ ngày 25/12/2023 đến ngày 25/03/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu thông qua hệ thống lý luận thương mại và quản trị kênh phân phối:

  • Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật: Định nghĩa nước giải khát căn cứ theo Mục 3.1 và Mục 3.8 của Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12828:2019 về Nước giải khát; Khái niệm bán lẻ căn cứ theo Khoản 7, Điều 3 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Khung lý thuyết chuyên ngành: Khái niệm sự hài lòng khách hàng theo quan điểm của Parasuraman và cộng sự (khoảng cách giữa cảm nhận và kỳ vọng) cùng quan điểm của Philip Kotler & Gary Armstrong; Lý thuyết phân loại bán lẻ và chức năng kênh phân phối của Trần Minh Đạo (2006); Lý thuyết cấu trúc kênh và nội dung chính sách phân phối của Trần Đình Chiến (2008) với 4 nhóm công cụ hỗ trợ: chương trình giá, xúc tiến bán hàng, hỗ trợ quản lý bán lẻ và chính sách buôn bán - quan hệ hữu nghị.
  • Mô hình nghiên cứu: Kế thừa mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL gồm 5 thành phần của Parasuraman et al. (1988) và tích hợp mô hình sự hài lòng khách hàng của Zeithaml và Bitner (2000). Tác giả đề xuất mô hình phân tích gồm 7 nhóm nhân tố độc lập với 24 biến quan sát: (1) Sự tin cậy (3 biến), (2) Khả năng đáp ứng (3 biến), (3) Năng lực phục vụ (3 biến), (4) Sự đồng cảm (3 biến), (5) Phương tiện hữu hình (3 biến), (6) Chất lượng sản phẩm (3 biến), (7) Giá cả (3 biến). Biến phụ thuộc là Sự hài lòng của nhà bán lẻ (3 biến quan sát), được đo lường bằng thang đo Likert.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn thử nghiệm nhằm hiệu chỉnh từ ngữ trong phiếu khảo sát cho phù hợp với ngữ cảnh thực tế của tiểu thương tại Thừa Thiên Huế.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Chọn mẫu: Tổng thể nghiên cứu là danh sách 404 nhà bán lẻ kênh truyền thống do Công ty Vĩnh Thịnh quản lý. Căn cứ quy tắc xác định cỡ mẫu tối thiểu của Hair et al. (1998) với công thức $n = 5 \times m$ (với $m = 24$ biến quan sát độc lập, quy mô mẫu tối thiểu là 120), tác giả quyết định chọn mẫu khảo sát thực tế gồm 150 nhà bán lẻ. Phương pháp chọn mẫu là ngẫu nhiên đơn (Simple Random Sampling) thông qua hàm tạo số ngẫu nhiên trên phần mềm Microsoft Excel.
    • Phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 và Excel với mức ý nghĩa kiểm định 5% ($\alpha = 0,05$). Các bước phân tích kỹ thuật gồm: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %); Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0,6$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (đánh giá chỉ số KMO trong khoảng 0,5 - 1, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, hệ số tải Factor Loading $\ge 0,5$); Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để lượng hóa hệ số tác động; Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF); Kiểm định One-Sample T-test và One-Way ANOVA để so sánh mức độ hài lòng giữa các nhóm nhà bán lẻ phân loại theo thời gian hoạt động, thâm niên nhập hàng và doanh số bán lẻ bình quân hàng tháng.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo nội bộ phòng Kế toán và phòng Kinh doanh Công ty Vĩnh Thịnh giai đoạn 2021 - 2023; số liệu thống kê từ Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, Bộ Công Thương, Ngân hàng Thế giới (WB), tổ chức Mordor Intelligence; các luận văn liên quan của Cao Hữu Long (2017) và Ngô Thị Bảo Trâm (2019).
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp thông qua 150 phiếu khảo sát hợp lệ từ các chủ cửa hàng tạp hóa tại thành phố Huế trong quý 1 năm 2024.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về sự hài lòng của nhà bán lẻ thuộc kênh truyền thống đối với chính sách phân phối nước giải khát

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi đại lý và chuỗi cung ứng sản phẩm tiêu dùng nhanh. Tác giả phân tích các mô hình phân phối phổ biến gồm: kênh truyền thống, hệ thống tiếp thị dọc (VMS), tiếp thị ngang và phân phối đa kênh. Bối cảnh thị trường cho thấy ngành bán lẻ Việt Nam có tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) dự báo đạt 12,05% giai đoạn 2023 - 2028 (Mordor Intelligence), và mức tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người đạt 8,5% giai đoạn 2017 - 2022 (World Bank). Năm 2023, doanh thu bán lẻ hàng hóa toàn quốc đạt 4.858,6 nghìn tỷ đồng, tăng 8,6% so với năm 2022. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, tổng mức bán lẻ 8 tháng đầu năm 2023 đạt 26.981,5 tỷ đồng, tăng 13,1% so với cùng kỳ năm trước. Thị trường địa phương mang đặc trưng chi tiêu tiết kiệm, kỹ lưỡng, quy mô đại lý nhỏ lẻ nhưng mật độ dày đặc. Dựa trên việc tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm của Cao Hữu Long (2017) và Ngô Thị Bảo Trâm (2019), tác giả xây dựng bảng thang đo nghiên cứu đề xuất gồm 24 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát đo lường mức độ thỏa mãn của nhà bán lẻ.

Chương 2: Thực trạng sự hài lòng của nhà bán lẻ thuộc kênh truyền thống đối với chính sách phân phối nước giải khát tại Công ty TNHH Thương Mại và Phân Phối Vĩnh Thịnh

Chương 2 trình bày chi tiết về tổ chức, nguồn lực và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phân phối, đồng thời phân tích số liệu điều tra xã hội học:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương Mại và Phân Phối Vĩnh Thịnh thành lập ngày 20/10/2015, mã số thuế 3301571235, địa chỉ tại Lô A11, A12 Khu định cư Bàu Vá 2, phường Thủy Xuân, thành phố Huế. Vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng với 2 thành viên góp vốn: bà Dương Thu Huyền (70%) và ông Phan Thanh Quốc Tuấn (30%). Cơ cấu bộ máy gồm: Giám đốc và 3 phòng ban chức năng (Phòng Nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán).
  • Cơ cấu lao động giai đoạn 2021 - 2023: Tổng quy mô nhân sự tăng từ 39 người (năm 2021) lên 42 người (năm 2022) và đạt 56 người (năm 2023). Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (71,43% vào năm 2023 với 40 lao động) để phục vụ công tác bốc dỡ, kho bãi và giao hàng. Về trình độ, lao động THPT chiếm tỷ trọng cao nhất (66,07% vào năm 2023 với 37 người); lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng mạnh từ 7 người (năm 2021) lên 14 người (năm 2023) để đáp ứng yêu cầu số hóa quy trình quản trị qua hệ thống DMS. Độ tuổi dưới 30 chiếm 85,71% tổng số lao động vào năm 2023.
  • Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh 2021 - 2023:
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Tài sản ngắn hạn 2.474 2.650 3.540 7,11 33,58
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 7.503 7.702 8.723 2,65 9,92
Nợ phải trả 3.503 3.702 4.432 5,68 19,73
Vốn chủ sở hữu 4.000 4.000 4.291 0,00 7,28
Tổng doanh thu thuần 5.527 6.724 8.799 15,90 23,78
Tổng chi phí hoạt động 4.307 5.316 6.552 23,44 17,30
Lợi nhuận trước thuế 1.300 1.408 1.917 6,75 28,80
  • Danh mục sản phẩm phân phối: Doanh nghiệp phân phối 5 nhóm sản phẩm chính của Suntory PepsiCo: (1) Nước ngọt có gas (Pepsi, 7up, Mirinda), (2) Nước tăng lực (Rockstar, Sting dâu, Sting vàng), (3) Nước trái cây và sữa trái cây (Twister, Twister Juice), (4) Nước khoáng và nước tinh khiết (Aquafina, Aquafina Soda, Goodmood, Revive), (5) Trà đóng chai (Trà Ô long TEA+, Trà Lipton).
  • Thực trạng chính sách phân phối: Công ty áp dụng biểu giá bao gồm 10% thuế VAT; giao hàng nội thành Huế trong vòng 24 giờ và ngoại thành/ngoại tỉnh từ 48 đến 72 giờ kể từ khi chốt đơn. Quy định đổi trả áp dụng đối với hàng hư hỏng, hết hạn, dập vỡ do vận chuyển nếu thông báo trong thời gian từ 3 đến 7 ngày, kèm ảnh chụp kiểm chứng; từ chối đổi trả với sản phẩm đã bóc dùng thử; thời hạn xử lý đổi trả tối đa 7 ngày.
  • Đánh giá thực nghiệm qua khảo sát 150 nhà bán lẻ: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình hồi quy đa biến đã xác định mức độ tác động của các nhóm yếu tố đến sự hài lòng của nhà bán lẻ. Tác giả tiến hành kiểm định One-Way ANOVA để xác định sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa các nhóm đại lý theo thời gian hoạt động, thâm niên nhập hàng và doanh số bán hàng bình quân.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của các nhà bán lẻ thuộc kênh truyền thống đối với chính sách phân phối nước giải khát của Công ty TNHH Thương Mại và Phân Phối Vĩnh Thịnh

Dựa trên kết quả hồi quy và thực tiễn vận hành, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp tương ứng với các nhân tố có ý nghĩa thống kê:

  • Giải pháp về Sự tin cậy: Chuẩn hóa quy trình giao vận nhằm đảm bảo thời gian giao hàng đúng cam kết 24 giờ trong nội thành; cung cấp thông tin bảng giá và chương trình khuyến mại minh bạch; rút ngắn thời gian xử lý và đổi trả hàng hư vỡ, dập móp cho tiểu thương.
  • Giải pháp về Khả năng đáp ứng: Thiết lập đường dây nóng xử lý sự cố phát sinh; duy trì lượng dự trữ hàng hóa tại kho để không xảy ra tình trạng đứt hàng trong các đợt cao điểm nắng nóng; đa dạng hóa phương thức thanh toán ngoài tiền mặt (chuyển khoản ngân hàng, quét mã QR).
  • Giải pháp về Năng lực phục vụ: Đào tạo định kỳ tác phong làm việc, thái độ giao tiếp và kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp cho đội ngũ nhân viên thị trường; duy trì lịch trình ghé thăm cửa hàng tạp hóa cố định hàng tuần.
  • Giải pháp về Sự đồng cảm: Áp dụng hạn mức công nợ linh hoạt cho các đối tác lâu năm; ban hành chính sách thưởng doanh số cuối năm; hỗ trợ tư vấn trưng bày điểm bán giúp tối ưu hóa diện tích tiệm tạp hóa.
  • Giải pháp về Chất lượng sản phẩm: Tăng cường kiểm soát quy cách đóng thùng, bốc dỡ và chằng buộc hàng hóa khi vận chuyển bằng xe máy và xe tải nhỏ nhằm giữ tính nguyên vẹn của bao bì, mẫu mã.
  • Giải pháp về Giá cả: Hoàn thiện chính sách chiết khấu bậc thang theo sản lượng mua; đảm bảo mức giá bán buôn duy trì biên lợi nhuận thỏa đáng cho tiểu thương khi cạnh tranh với các nhãn hiệu nước ngọt đối thủ trên thị trường Huế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp học thuật, thực tiễn cụ thể:

  • Kết quả hồi quy mô hình: Phân tích định lượng đã khẳng định mối quan hệ giữa các nhân tố trong chính sách phân phối và sự hài lòng của nhà bán lẻ. Thứ tự tác động chuẩn hóa của các biến độc lập tăng dần như sau: Năng lực phục vụ, Khả năng đáp ứng, Sự tin cậy, Sự đồng cảm, Chất lượng sản phẩm, và Giá cả. Trong đó, Giá cả và Chất lượng sản phẩm là hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của tiểu thương kênh truyền thống.
  • Phản ánh thực trạng kinh doanh: Doanh nghiệp ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu từ 5.527 triệu đồng (năm 2021) lên 8.799 triệu đồng (năm 2023), và lợi nhuận tăng từ 1.300 triệu đồng lên 1.917 triệu đồng. Tuy nhiên, quy mô nợ phải trả tăng 19,73% trong năm 2023 (đạt 4.432 triệu đồng), đặt ra yêu cầu kiểm soát dòng tiền và củng cố hệ thống bán lẻ để đảm bảo tốc độ xoay vòng vốn lưu động.
  • Đóng góp về mặt quản trị: Nghiên cứu làm rõ các điểm nghẽn khiến số lượng đại lý mới sụt giảm trong 4 năm qua, đặc biệt là sự thiếu linh hoạt trong điều khoản đổi trả và mức độ hấp dẫn của chính sách chiết khấu. Các giải pháp đề xuất bám sát đặc trưng chi tiêu và tâm lý kinh doanh của tiểu thương tạp hóa tại thành phố Huế, cung cấp luận cứ thực tiễn để ban giám đốc Công ty Vĩnh Thịnh tái cấu trúc chính sách phân phối.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được tác giả ghi nhận:

  • Hạn chế về đối tượng và không gian: Mẫu khảo sát được thu thập từ 150 nhà bán lẻ tạp hóa thuộc danh sách quản lý của một công ty duy nhất trên địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng ra các thị xã, huyện lân cận của tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như các nhà bán lẻ độc lập chưa nhập hàng của công ty.
  • Hạn chế về cấu trúc kênh: Nghiên cứu mới chỉ tập trung vào kênh truyền thống (GT), chưa khảo sát kênh hiện đại (MT) và kênh tiêu dùng tại chỗ (Horeca).
  • Hạn chế về yếu tố thời gian: Quá trình khảo sát sơ cấp diễn ra tập trung từ tháng 01/2024 đến tháng 03/2024, chưa bao quát được toàn diện biến động doanh số và tâm lý đại lý vào mùa tiêu thụ cao điểm trong năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các địa bàn lân cận và tăng quy mô mẫu đại diện để nâng cao độ khái quát hóa.
  • Mở rộng đối tượng nghiên cứu sang các kênh bán lẻ hiện đại (siêu thị mini, chuỗi cửa hàng tiện lợi) và kênh dịch vụ ẩm thực (nhà hàng, khách sạn, quán cà phê).
  • Bổ sung các biến trung gian như lòng trung thành của đại lý, sự gắn kết chuỗi cung ứng hoặc mức độ xung đột kênh vào mô hình nghiên cứu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh, Marketing thương mại trong việc vận dụng mô hình SERVQUAL và Zeithaml & Bitner vào môi trường phân phối hàng tiêu dùng B2B (Doanh nghiệp với Nhà bán lẻ).
  • Các nhà phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), giám đốc bán hàng tại thị trường miền Trung trong việc xây dựng khung thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ phân phối và thiết lập chính sách bán hàng cho kênh truyền thống.
  • Phần đáng tham khảo nhất của đề tài là Bảng thang đo chi tiết 24 biến quan sát (Bảng 1.1) được bản địa hóa sát với thực tế quản lý cửa hàng tạp hóa, cùng hệ thống số liệu tài chính, nhân sự chi tiết giai đoạn 2021 - 2023 của một doanh nghiệp phân phối thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận này do ai thực hiện và thuộc cơ sở đào tạo nào?
Khóa luận do sinh viên Huỳnh Đình Tịnh (mã sinh viên 20K4280135), lớp Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, niên khóa 2020 – 2024 tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Minh Trí vào năm 2024.

Lý do thực tiễn nào tại Công ty Vĩnh Thịnh dẫn đến việc triển khai đề tài này?
Mặc dù doanh thu tăng trưởng, song trong 4 năm trở lại đây, số lượng nhà bán lẻ mới là khách hàng của Công ty TNHH TM&PP Vĩnh Thịnh liên tục sụt giảm mạnh do chính sách phân phối chưa đáp ứng được sự hài lòng của các tiểu thương và thiếu sức cạnh tranh so với các đối thủ trên địa bàn thành phố Huế.

Quy mô mẫu khảo sát được tính toán và lựa chọn như thế nào?
Dựa trên nguyên tắc của Hair et al. (1998) với 24 biến quan sát độc lập (cỡ mẫu tối thiểu $24 \times 5 = 120$), tác giả chọn quy mô mẫu là 150 nhà bán lẻ từ tổng thể 404 đại lý truyền thống do công ty quản lý tại TP. Huế. Phương pháp chọn mẫu là ngẫu nhiên đơn thông qua lệnh RAND trên Microsoft Excel.

Kết quả phân tích hồi quy chỉ ra yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của nhà bán lẻ?
Mức độ tác động chuẩn hóa của các yếu tố đến sự hài lòng tăng dần theo thứ tự: Năng lực phục vụ, Khả năng đáp ứng, Sự tin cậy, Sự đồng cảm, Chất lượng sản phẩm và Giá cả. Trong đó, yếu tố Giá cả có mức độ ảnh hưởng lớn nhất.

Tình hình kinh doanh và tài chính của Công ty Vĩnh Thịnh biến động ra sao trong giai đoạn 2021 – 2023?
Doanh thu thuần của công ty tăng liên tục từ 5.527 triệu đồng (2021) lên 6.724 triệu đồng (2022) và đạt 8.799 triệu đồng (2023). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 1.300 triệu đồng (2021) lên 1.408 triệu đồng (2022) và đạt 1.917 triệu đồng (2023). Tổng tài sản tăng từ 7.503 triệu đồng lên 8.723 triệu đồng, trong đó nợ phải trả tăng lên mức 4.432 triệu đồng vào năm 2023.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Đình Tịnh đã hệ thống hóa lý thuyết về quản trị kênh phân phối truyền thống và vận dụng mô hình nghiên cứu định lượng để đánh giá thực trạng tại Công ty TNHH Thương Mại và Phân Phối Vĩnh Thịnh. Kết quả phân tích 150 mẫu khảo sát tại thành phố Huế chỉ ra rằng Giá cả và Chất lượng sản phẩm là hai nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất đến mức độ thỏa mãn của các chủ tiệm tạp hóa đối với nhà phân phối nước giải khát. Các đề xuất hoàn thiện chính sách giao nhận, tín dụng công nợ và cơ cấu chiết khấu cung cấp cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp tháo gỡ điểm nghẽn suy giảm khách hàng mới và nâng cao năng lực cạnh tranh trong chuỗi cung ứng FMCG.