Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng chuỗi cung ứng toàn cầu, vận tải biển đóng vai trò cầu nối thiết yếu giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ. Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây nằm trong Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô (tỉnh Thừa Thiên Huế), giữ vị trí chiến lược trên hành lang kinh tế Đông - Tây, kết nối miền Trung Việt Nam với Lào, Thái Lan và Myanmar. Cảng sở hữu luồng hàng hải nước sâu, có khả năng tiếp nhận tàu hàng tổng hợp có trọng tải đến 50.000 - 70.000 DWT, tàu container 2.800 TEU và các tàu du lịch quốc tế cỡ lớn.

Mặc dù có lợi thế địa lý và năng lực cầu bến, trước năm 2022 hoạt động của Cảng Chân Mây chủ yếu tập trung vào khai thác hàng rời, hàng lỏng và phục vụ tàu khách du lịch. Đến ngày 25 tháng 12 năm 2022, Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây phối hợp với Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An khai trương tuyến container nội địa đầu tiên (Hải Phòng - Chân Mây - TP. Hồ Chí Minh) với tần suất 2 chuyến/tuần. Thời điểm bắt đầu dịch vụ container của cảng diễn ra muộn hơn đáng kể so với các cảng lân cận trong khu vực duyên hải miền Trung như Cảng Tiên Sa (Đà Nẵng) hay Cảng Quy Nhơn. Trong bối cảnh các đối thủ cạnh tranh liên tục đầu tư nâng cấp hạ tầng và mở rộng mạng lưới tuyến vận tải quốc tế, việc phân tích thực trạng và xây dựng các biện pháp khai thác hàng container nhập khẩu là yêu cầu cấp bách nhằm gia tăng nguồn hàng có giá trị cao và nâng cao hiệu quả tài chính cho Cảng Chân Mây.

Khóa luận xác định hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng khai thác hàng container nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây hiện nay như thế nào?
  2. Những giải pháp nào cần được thực hiện để thúc đẩy hoạt động khai thác hàng container nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây?

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng khai thác hàng container nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây, từ đó đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm thúc đẩy hoạt động khai thác, nâng cao sản lượng hàng hóa container nhập khẩu qua cảng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về logistics và hoạt động khai thác hàng container nhập khẩu tại cảng biển.
    2. Phân tích thực trạng, xác định các hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động khai thác hàng container nhập khẩu tại doanh nghiệp.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy hoạt động khai thác hàng container nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động khai thác hàng container nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây. Đối tượng điều tra khảo sát là cán bộ công nhân viên đang làm việc tại công ty.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý các dữ liệu, số liệu giai đoạn 2022 - 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình vận hành, năng lực bốc xếp, các chỉ tiêu kinh doanh và các nhân tố chi phối hoạt động khai thác container nhập khẩu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy chuẩn và nghiệp vụ logistics hàng hải quốc tế:

  • Tiêu chuẩn kỹ thuật container: Dẫn chiếu định nghĩa của Ủy ban Kỹ thuật thuộc Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) công bố tháng 6/1964. Container được xác định là dụng cụ vận tải bền chắc, có thể tái sử dụng, chuyên chở đa phương thức mà không phải dỡ hàng dọc đường, thể tích chứa tối thiểu từ 1 mét khối trở lên. Hệ thống phân loại bao gồm phân loại theo kích thước/tải trọng (nhỏ, trung bình, lớn), theo kết cấu (container kín, mở, khung, gấp, phẳng, có bánh lăn), theo vật liệu chế tạo (nhôm, thép, gỗ) và theo chức năng chứa hàng chuẩn ISO gồm 5 nhóm: hàng bách hóa, hàng rời (Dry Bulk), container bảo ôn, container bồn chứa (tank) và container đặc biệt.
  • Hệ thống chứng từ khai thác nhập khẩu: Bao gồm Bản lược khai hàng hóa (Manifest), Danh sách đóng gói (Packing List), Vận đơn container (Container B/L), Lệnh giao hàng (D/O), Lệnh giao hàng điện tử (EDO), Phiếu giao nhận container (EIR) và Phiếu vào cổng (DT).
  • Khung chỉ tiêu đánh giá hoạt động khai thác: Đề xuất 4 nhóm chỉ tiêu chính: (1) Số lượng hàng hóa container thông quan; (2) Tình trạng cơ sở vật chất và thiết bị hỗ trợ xếp dỡ; (3) Hiệu quả kinh tế (doanh thu, chi phí, lợi nhuận từ mảng container); (4) Trình độ và cơ cấu nhân lực vận hành.
  • Cơ sở thực tiễn và căn cứ pháp lý: Sử dụng Quyết định số 804/QĐ-TTg ngày 08/07/2022 của Thủ tướng Chính phủ về công bố danh mục 34 cảng biển Việt Nam (trong đó xếp Cảng Chân Mây thuộc hệ thống cảng biển loại I/loại II khu vực Thừa Thiên Huế).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi khảo sát ý kiến cán bộ công nhân viên tại Cảng Chân Mây về tình hình tổ chức khai thác, năng lực vận hành trang thiết bị và mức độ trôi chảy của quy trình dịch vụ; thực hiện phỏng vấn trực tiếp chuyên gia và nhân sự quản lý phụ trách các bộ phận khai thác container.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê sản lượng hàng hóa, lượt tàu và nhân sự nội bộ của Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây từ năm 2022 đến 2024; thu thập dữ liệu thứ cấp từ Cục Hàng hải, báo cáo hoạt động của các cảng biển lớn (Cát Lái, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cái Mép - Thị Vải), tạp chí và các cổng thông tin logistics trong nước.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng thống kê mô tả, tổng hợp và xử lý dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel; phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm; phương pháp phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT) để định hình các định hướng chiến lược.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hoạt động khai thác hàng container nhập khẩu

Chương 1 hệ thống hóa lý luận cơ bản về logistics cảng biển và đánh giá bức tranh tổng quan ngành khai thác container tại Việt Nam. Tác giả nhấn mạnh vai trò của container trong việc bảo vệ hàng hóa, giảm chi phí bao bì, tối ưu hóa không gian lưu trữ và rút ngắn thời gian giải phóng tàu. Đối với hoạt động nhập khẩu, việc vận chuyển bằng container giúp đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ công nghiệp nội địa và điều tiết cung cầu hàng hóa tiêu dùng.

Về thực tiễn ngành, văn bản ghi nhận tốc độ tăng trưởng của logistics Việt Nam đạt 14 - 16%/năm với quy mô 40 - 42 tỷ USD, đứng vị trí 64/160 quốc gia theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới. Tuy nhiên, ngành đang đối diện với các rào cản lớn: hạ tầng kết nối thiếu đồng bộ, phụ thuộc nhiều vào vận tải đường bộ dẫn đến chi phí cao, và nguồn nhân lực có đến 93 - 95% chưa được đào tạo bài bản.

Khảo sát tại các cảng biển trọng điểm cho thấy sự chênh lệch lớn về năng lực tiếp nhận và thị phần:

  • Tân Cảng - Cái Mép (TCIT) tiếp nhận tàu trọng tải lên đến 200.000 DWT.
  • Cảng Cát Lái (TP. Hồ Chí Minh) đạt 5,33 triệu TEU năm 2023; toàn hệ thống Tổng công ty Tân Cảng Sài Gòn năm 2024 đạt sản lượng 10,81 triệu TEU (chiếm 55,2% thị phần container xuất nhập khẩu cả nước).
  • Cảng Hải Phòng đạt sản lượng hàng hóa 78,2 triệu tấn trong 9 tháng đầu năm 2024 với 12.316 lượt tàu thông qua.
  • Cảng Đà Nẵng ghi nhận sản lượng container 9 tháng đầu năm 2024 đạt hơn 560.000 TEU, tăng gần 14% so với cùng kỳ.

Đáng chú ý, tính đến tháng 7/2024, hệ thống cảng biển Việt Nam tồn đọng hơn 7.650 container trên 90 ngày, tập trung phần lớn tại Cát Lái và Hải Phòng. Thực trạng này phản ánh tình trạng tắc nghẽn ở các cảng cửa ngõ lớn, trong khi các cảng quy mô nhỏ hơn ở miền Trung như Cảng Chân Mây vẫn còn dư thừa năng lực cầu bến và thiếu hụt nguồn hàng container ổn định.

Chương 2: Hoạt động khai thác hàng container nhập khẩu tại Công ty CP Cảng Chân Mây

Chương 2 phân tích chi tiết cơ cấu tổ chức, quy trình vận hành và hiệu quả khai thác kinh doanh thực tế tại đơn vị. Về nhân sự, tính đến năm 2024, công ty có tổng cộng 346 lao động với đặc điểm cơ cấu được phản ánh qua bảng sau:

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng (Người) Tỷ trọng (%)
Giới tính Nam 283 81,7
Nữ 63 18,3
Chức năng Lao động quản lý 45 13,0
Lao động gián tiếp 26 7,5
Lao động trực tiếp 258 74,6
Lao động phụ trợ 17 4,9
Trình độ chuyên môn Đại học trở lên 111 32,1
Cao đẳng 26 7,5
Trung cấp 44 12,7
Sơ cấp 118 34,1
Phổ thông 47 13,6

Quy trình khai thác hàng container nhập khẩu tại Cảng Chân Mây được tổ chức qua 6 bước tuần tự:

  1. Tiếp nhận và lập kế hoạch: Phòng Kinh doanh - Khai thác tiếp nhận bản lược khai hàng hóa (Manifest) trước 1 - 2 ngày từ hãng tàu hoặc công ty giao nhận; Phòng Khai thác và Điều độ lập kế hoạch phân bổ cầu bến, phương tiện bốc xếp (cẩu bờ, xe nâng reachstacker) và bố trí vị trí xếp bãi.
  2. Thủ tục hải quan khi tàu cập cảng: Hãng tàu gửi dữ liệu thông qua hệ thống VNACCS/VCIS; cơ quan hải quan đối chiếu danh sách, sàng lọc container diện kiểm hóa, cấp phép cập cảng và phát hành lệnh dỡ hàng.
  3. Xếp dỡ container: Bộ phận điều độ tiếp nhận sơ đồ xếp hàng (chấm bay tàu), tháo chằng buộc, vận hành cẩu chuyển container xuống xe đầu kéo đưa về bãi; kiểm tra seal niêm phong và lập biên bản tái bấm seal nếu phát hiện hư hỏng hoặc sai lệch mã số.
  4. Kiểm hóa và làm thủ tục hải quan: Nhân viên kiểm hóa đối chiếu thực tế hàng với packing list; bộ phận tally ghi nhận trạng thái vị trí bãi; phòng khai thác container lập báo cáo kết toán và tính phí dịch vụ xếp dỡ.
  5. Giao container và bàn giao vỏ rỗng: Khách hàng xuất trình lệnh giao hàng (D/O), hóa đơn và phiếu vào cổng (DT); tài xế nhận container nguyên chì tại bãi, nhận phiếu giao nhận container (EIR) tại cổng cảng; sau khi dỡ hàng, tài xế vận chuyển vỏ container rỗng quay lại hoàn trả cho bãi cảng.
  6. Lưu trữ hồ sơ chứng từ: Bàn giao đầy đủ Manifest, B/L, D/O, EIR và các biên bản hiện trường sang bộ phận kế toán để lưu trữ và quản trị dữ liệu phục vụ đối chiếu công nợ.

Về kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024, Cảng Chân Mây ghi nhận sự tăng trưởng rõ rệt về doanh thu và chuyển dịch cơ cấu tài chính:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2022 (Tr.đ) Năm 2023 (Tr.đ) Năm 2024 (Tr.đ) So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng doanh thu 184.205 229.583 385.243 +24,6 +67,8
- Doanh thu dịch vụ 182.472 227.189 383.675 +24,5 +68,8
+ Hàng rời, hàng khác 143.289 150.926 223.953 +5,3 +48,4
+ Hàng container 956 8.602 11.289 +800,0 +31,2
+ Tàu du lịch 481 8.927 19.865 +1.755,9 +122,5
+ Dịch vụ khác 37.746 58.734 128.568 +55,6 +118,9
- Doanh thu tài chính 1.730 2.371 1.567 +37,1 -33,9
- Thu nhập khác 3 23 1 +666,7 -95,7
Tổng chi phí 193.567 236.971 355.000 +22,4 +49,8
- Chi phí thương mại, dịch vụ 143.215 181.986 238.233 +27,1 +30,9
- Chi phí quản lý kinh doanh 32.322 35.957 51.778 +11,2 +44,0
- Chi phí tài chính 18.028 18.993 14.889 +5,4 -21,6
- Chi phí khác 2 35 99 +1.650,0 +182,9
Lợi nhuận trước thuế -9.362 -7.388 30.243 -21,1 (giảm lỗ) +509,4
Lợi nhuận sau thuế -9.362 -7.396 25.299 -21,0 (giảm lỗ) +442,1

Ghi chú: Lợi nhuận âm trong các năm 2022 và 2023 do công ty đưa Bến số 2 vào vận hành, làm phát sinh chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí lãi vay ngân hàng rất lớn trong khi doanh thu các mảng mới chưa đạt điểm hòa vốn.

Tình hình khai thác hàng container cụ thể qua các chỉ tiêu lượt tàu, sản lượng và nguồn doanh thu:

Chỉ tiêu khai thác container Đơn vị Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Chênh lệch 2023/2022 (%) Chênh lệch 2024/2023 (%)
1. Tổng số lượt tàu container Lượt 6 83 66 +1.283,3 -20,5
- Tàu nội địa (Hải An, Gemadept...) Lượt 1 46 9 +4.500,0 -80,4
- Tàu quốc tế Lượt 5 37 57 +640,0 +54,1
+ Hãng Voyager Logistics Lượt 5 36 44 +620,0 +22,2
+ Nhóm hãng RCL/SITC/CMA Lượt 0 1 13 - +1.200,0
2. Tổng sản lượng container TEU 666 7.385 8.395 +1.008,9 +13,7
- Sản lượng nội địa TEU 110 5.128 1.345 +4.561,8 -73,8
- Sản lượng quốc tế TEU 556 2.257 7.050 +305,9 +212,4
+ Hãng Voyager Logistics TEU 556 2.017 2.611 +262,8 +29,4
+ Nhóm hãng RCL/SITC/CMA TEU 0 240 4.001 - +1.567,1
3. Doanh thu khai thác container Tr.đ 956 8.602 11.289 +800,0 +31,2
- Doanh thu container nội địa Tr.đ 126 5.282 688 +4.092,1 -87,0
- Doanh thu container quốc tế Tr.đ 787 3.213 9.954 +308,3 +209,8
+ Hãng Voyager Logistics Tr.đ 787 2.838 4.080 +260,6 +43,8
+ Nhóm hãng RCL/SITC/CMA Tr.đ 0 375 5.874 - +1.466,4
- Doanh thu đóng rút container Tr.đ 43 107 647 +148,8 +504,7

Dữ liệu chứng minh sự phân hóa rõ nét: sau năm 2023 tăng đột biến nhờ tuyến nội địa của Hải An, sang năm 2024 luồng tàu và nguồn hàng container nội địa bị sụt giảm sâu (sản lượng giảm 73,8%, doanh thu giảm 87,0%). Ngược lại, luồng hàng quốc tế trở thành trụ cột tăng trưởng chính khi sản lượng năm 2024 đạt 7.050 TEU, đóng góp 9.954 triệu đồng doanh thu, nhờ sự mở rộng ổn định của Voyager Logistics và mức tăng trưởng vượt trội từ nhóm hãng tàu RCL/SITC/CMA.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy hoạt động khai thác hàng container nhập khẩu tại Công ty CP Cảng Chân Mây

Dựa trên phân tích thực trạng và ma trận SWOT, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đầu tư trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng: Tiếp tục hiện đại hóa cầu bến và nâng cấp bãi chứa container; đầu tư thêm thiết bị xếp dỡ chuyên dụng tại cầu tàu (cẩu bờ chuyên dụng) và bãi cảng (xe nâng reachstacker, xe chở container nội bộ) nhằm rút ngắn thời gian bốc dỡ và giải phóng tàu nhanh chóng.
  2. Ứng dụng công nghệ vào quy trình hải quan: Tăng cường liên thông dữ liệu giữa phần mềm quản lý kho bãi bến cảng (QLKH) với hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS của hải quan; đẩy mạnh áp dụng Lệnh giao hàng điện tử (EDO) và Phiếu giao nhận điện tử (e-EIR) nhằm giảm thiểu việc sử dụng chứng từ giấy, cắt giảm thời gian chờ đợi của tài xế tại cổng cảng.
  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo nội bộ định kỳ cho 47,7% lao động thuộc diện sơ cấp và phổ thông; cử cán bộ chuyên trách tham gia các khóa đào tạo nâng cao về điều độ bến bãi, vận hành phần mềm chuyên ngành; xây dựng chế độ đãi ngộ thỏa đáng nhằm thu hút nhân sự kỹ thuật và quản lý điều hành có chuyên môn cao về logistics hàng hải.
  4. Đẩy mạnh hợp tác và phát triển hệ sinh thái logistics tích hợp: Tích cực liên kết với các chủ hàng lớn tại các khu công nghiệp ở Thừa Thiên Huế, Quảng Nam và Đà Nẵng; đàm phán kéo thêm các chuyến tàu quốc tế từ các liên minh hãng tàu (RCL, SITC, CMA CGM); phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng như đóng rút hàng, bảo quản container lạnh và phối hợp với các đơn vị vận tải đường bộ mở rộng hành lang vận chuyển qua Lào và Thái Lan.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh trung thực và toàn diện quá trình hình thành và phát triển của dịch vụ khai thác container tại Cảng Chân Mây kể từ thời điểm mở tuyến đầu tiên vào cuối tháng 12/2022 cho đến hết năm 2024.
  • Cung cấp chuỗi số liệu tài chính và nghiệp vụ khai thác chi tiết: tốc độ gia tăng doanh thu container từ 956 triệu đồng lên 11.289 triệu đồng; sản lượng hàng thông qua từ 666 TEU lên 8.395 TEU; làm rõ nguyên nhân chuyển dịch cơ cấu từ tỷ trọng hàng nội địa cao năm 2023 sang hàng quốc tế chiếm ưu thế tuyệt đối năm 2024.
  • Mô tả rõ ràng 6 bước trong quy trình giao nhận, thông quan và xử lý kỹ thuật đối với hàng container nhập khẩu tại cầu cảng và bãi bến.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp có khả năng ứng dụng trực tiếp vào kế hoạch điều hành của Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây trong giai đoạn hoàn thiện khai thác Bến số 2.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Chuỗi thời gian khảo sát thực tế mảng container còn ngắn (mới triển khai từ cuối tháng 12/2022 đến năm 2024), nên số liệu chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ kinh doanh dài hạn của cảng biển.
  • Khảo sát thực tế mới chỉ thực hiện đối với cán bộ công nhân viên nội bộ của Cảng Chân Mây, chưa tiến hành điều tra mở rộng lấy ý kiến đánh giá trực tiếp từ các hãng tàu quốc tế, các chủ hàng nhập khẩu và các đại lý hải quan đối tác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi điều tra đối với các khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tại khu vực miền Trung để đánh giá mức độ hài lòng về giá cước và thời gian giải phóng hàng.
  • Ứng dụng các mô hình định lượng dự báo sản lượng hàng container qua cảng trong giai đoạn 2025 - 2030 gắn với tiến độ phát triển các khu công nghiệp lân cận.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên, giảng viên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế vận tải biển và Quản trị kinh doanh cảng biển. Nghiên cứu cung cấp một trường hợp điển hình (case study) về việc chuyển đổi công năng từ cảng chuyên phục vụ hàng rời và du lịch sang mô hình khai thác hỗn hợp có dịch vụ container. Phần quy trình 6 bước luân chuyển chứng từ nhập khẩu và hệ thống số liệu tài chính thực tế giai đoạn đầu tư Bến số 2 có giá trị thực tiễn cao cho các nghiên cứu về quản trị dự án đầu tư hạ tầng cảng biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Dịch vụ khai thác hàng container tại Cảng Chân Mây bắt đầu triển khai từ thời điểm nào?
Dịch vụ được chính thức khai trương vào ngày 25 tháng 12 năm 2022, thông qua sự hợp tác giữa Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây và Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An, vận hành tuyến vận tải container nội địa kết nối Hải Phòng - Chân Mây - TP. Hồ Chí Minh với tần suất 2 chuyến/tuần.

2. Vì sao Cảng Chân Mây bị lỗ trong hai năm 2022 và 2023 nhưng sang năm 2024 lại có lãi lớn?
Năm 2022 và 2023 cảng bị lỗ (lợi nhuận sau thuế lần lượt là -9.362 triệu đồng và -7.396 triệu đồng) do Bến số 2 mới đưa vào vận hành, chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí lãi vay ngân hàng tăng vọt trong khi sản lượng hàng hóa mới ở giai đoạn đầu, doanh thu chưa đủ bù đắp chi phí. Sang năm 2024, sản lượng hàng hóa phục hồi và mở rộng mạnh mẽ ở các mảng hàng rời, container và du lịch, đưa tổng doanh thu lên 385.243 triệu đồng, giúp lợi nhuận sau thuế đạt mức 25.299 triệu đồng.

3. Cơ cấu nguồn hàng container tại Cảng Chân Mây biến động ra sao trong giai đoạn 2023 - 2024?
Năm 2023, hàng nội địa chiếm ưu thế với 5.128 TEU (46 lượt tàu) và tạo ra 5.282 triệu đồng doanh thu. Đến năm 2024, nguồn hàng nội địa sụt giảm mạnh chỉ còn 1.345 TEU (9 lượt tàu) và 688 triệu đồng doanh thu. Ngược lại, nguồn hàng quốc tế tăng trưởng bứt phá từ 2.257 TEU lên 7.050 TEU (57 lượt tàu), mang lại 9.954 triệu đồng doanh thu nhờ sự đóng góp ổn định của Voyager Logistics (2.611 TEU) và nhóm hãng tàu RCL/SITC/CMA (4.001 TEU).

4. Khóa luận đề xuất bao nhiêu giải pháp để thúc đẩy khai thác container nhập khẩu tại Cảng Chân Mây?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chính: (1) Đầu tư trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng; (2) Ứng dụng công nghệ vào quy trình hải quan; (3) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (4) Đẩy mạnh hợp tác và phát triển hệ sinh thái logistics tích hợp.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hồ Phương Ngọc Nhung đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và phân tích thực chứng hoạt động khai thác hàng container nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây giai đoạn 2022 - 2024. Báo cáo phản ánh chân thực bước chuyển đổi từ cảng hàng rời truyền thống sang khai thác container, chỉ ra nguyên nhân biến động tài chính trong giai đoạn đầu tư hạ tầng Bến số 2 và sự dịch chuyển từ nguồn hàng nội địa sang quốc tế. Hệ thống 4 giải pháp đề xuất xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn thực tế, cung cấp luận cứ hữu ích giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình giao nhận và nâng cao năng lực cạnh tranh trong hệ thống cảng biển miền Trung.