Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bán lẻ Việt Nam trong giai đoạn hậu đại dịch COVID-19 chứng kiến sự phục hồi và chuyển biến rõ nét. Báo cáo thống kê từ Bộ Công Thương (2024) cho biết quy mô thị trường bán lẻ trong nước năm 2023 đạt khoảng 142 tỷ USD và dự báo đạt mức 368 tỷ USD vào năm 2025, đóng góp 62% tổng ngân sách nhà nước, trong đó ngành phân phối hàng tiêu dùng chiếm trên 70% thị phần bán lẻ. Sự tham gia của các doanh nghiệp phân phối lớn như Masan, Imexco, Vifon cùng hàng loạt doanh nghiệp vừa và nhỏ khiến áp lực cạnh tranh trong phân phối hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) ngày càng gay gắt.

Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Tuấn Việt (TNHH TMTH Tuấn Việt) là đơn vị có hơn 15 năm hoạt động phân phối, sở hữu thế mạnh phân phối các sản phẩm thuộc thương hiệu Procter & Gamble (P&G) tại khu vực miền Trung, đặc biệt là Thừa Thiên Huế. Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường cạnh tranh khốc liệt và biến động sau dịch bệnh giai đoạn 2020–2023, hệ thống phân phối của công ty bộc lộ những hạn chế nhất định. Người tiêu dùng và các đơn vị bán lẻ trên địa bàn có xu hướng thắt chặt chi tiêu, cân nhắc kỹ lưỡng hơn trong việc nhập hàng do áp lực tiêu thụ chậm. Việc đánh giá hoạt động phân phối ngành hàng P&G của Tuấn Việt tại Thừa Thiên Huế là yêu cầu thực tiễn nhằm nhận diện điểm nghẽn và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành.

Mục tiêu chung của đề tài là trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động phân phối sản phẩm hàng tiêu dùng P&G của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt tại thị trường Thừa Thiên Huế, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống phân phối trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động phân phối sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động phân phối sản phẩm hàng tiêu dùng P&G tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021–2023 và qua khảo sát năm 2024.
  3. Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động phân phối sản phẩm hàng tiêu dùng P&G của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân phối sản phẩm hàng tiêu dùng P&G tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt.
  • Đối tượng khảo sát: Các nhà bán lẻ (cửa hàng tạp hóa, đại lý, tiểu thương, siêu thị mini) đang nhập và phân phối sản phẩm P&G do Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế cung ứng.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp nội bộ thu thập trong giai đoạn 2021–2023; số liệu sơ cấp điều tra trực tiếp các nhà bán lẻ được thực hiện từ tháng 04/2024 đến tháng 06/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn mực về thương mại và quản trị kênh phân phối. Tác giả vận dụng định nghĩa về kênh phân phối của Philip Kotler (2002) và Trương Đình Chiến (2008), phân loại hệ thống phân phối thành kênh trực tiếp, kênh một cấp, kênh hai cấp và kênh ba cấp; làm rõ các chức năng cơ bản của kênh (trao đổi mua bán, phân loại hàng hóa, vận chuyển, xúc tiến, nghiên cứu thị trường, thông tin, tài chính) và vai trò của các thành viên tham gia kênh. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp khung pháp lý về hoạt động thương mại bán lẻ theo Nghị định số 09/2018/NĐ-CP của Chính phủ, lý thuyết về luân chuyển hàng hóa và công thức xác định khối lượng luân chuyển hàng hóa: Khối lượng hàng hóa luân chuyển (Tấn.km) = Khối lượng hàng hóa vận chuyển (T) x Cự ly vận chuyển thực tế (Km) của Minh Trâm (2023).

Khung thang đo nghiên cứu được tổng hợp và kế thừa từ các công trình đi trước, bao gồm nghiên cứu của Bùi Quốc Phong (2015), Nguyễn Long Hải (2015), Nguyễn Hoài Nam (2017), Nguyễn Đức Mạnh (2018) và Bùi Thu Hương (2020), kết hợp phỏng vấn sơ bộ chuyên gia tại doanh nghiệp. Thang đo hoàn chỉnh gồm 5 thành phần với 20 biến quan sát đo lường bằng thang Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý):

  1. Độ tin cậy nhà cung ứng (4 biến quan sát)
  2. Thông tin bán hàng (4 biến quan sát)
  3. Cơ sở vật chất và kỹ thuật (4 biến quan sát, đo lường cả ứng dụng phần mềm DMSpro)
  4. Chính sách bán hàng (4 biến quan sát)
  5. Hỗ trợ và thúc đẩy bán hàng (4 biến quan sát)

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập số liệu thứ cấp và điều tra thực nghiệm sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu lao động, doanh số bán hàng ngành P&G giai đoạn 2021–2023 từ các phòng ban nội bộ của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt; số liệu thị trường bán lẻ từ Bộ Công Thương và Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát định lượng nhà bán lẻ. Kích thước mẫu được xác định theo công thức điều tra chọn mẫu của Cochran (1977) với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), tỷ lệ dự kiến $p = 0{,}5$, sai số cho phép $e = 9%$. Kết hợp quy tắc cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 20 = 100$), tác giả mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên $n = 110$ nhà bán lẻ để dự phòng sai sót. Phương pháp lấy mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) được triển khai qua phỏng vấn trực tiếp 15–20 gian hàng mỗi ngày từ tháng 04/2024 đến tháng 06/2024.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Ứng dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) và kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (theo tiêu chuẩn Nunnally & Bernstein, 1994: chọn biến có hệ số tương quan biến tổng $> 0{,}3$ và Cronbach's Alpha $> 0{,}6$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động phân phối của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế thương mại liên quan đến phân phối hàng hóa:

  • Khái niệm, chức năng, vai trò và phân loại cấu trúc kênh phân phối từ kênh trực tiếp (không cấp) đến kênh gián tiếp (1 cấp, 2 cấp, 3 cấp), phân tích rõ ưu nhược điểm của từng loại hình đối với khả năng bao phủ thị trường và chi phí quản lý.
  • Phân định các chủ thể trong chuỗi bán lẻ (nhà sản xuất, bán buôn, bán lẻ, người tiêu dùng cuối cùng), các hình thức bán lẻ phổ biến (bách hóa, siêu thị, nhà bán lẻ kho, bán lẻ đặc sản, bán lẻ trực tuyến, cửa hàng tiện lợi) và phương thức luân chuyển hàng hóa (đường bộ, đường sắt, hàng không, đường thủy).
  • Tổng thuật 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu của các tác giả trong nước và xây dựng thang đo 5 nhân tố với 20 biến quan sát phục vụ nghiên cứu thực nghiệm.
  • Đánh giá bối cảnh thực tiễn thị trường FMCG tại Việt Nam: cuộc cạnh tranh giữa Unilever và P&G (P&G Việt Nam đạt doanh thu gần 7.000 tỷ đồng năm tài chính 2023, chi phí bán hàng và chiết khấu trên 3.300 tỷ đồng). Tại Thừa Thiên Huế, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2023 đạt 45.000 tỷ đồng (tăng 10,8% so với năm 2022), doanh thu bán lẻ hàng hóa chiếm 80%; thị trường chịu sự cạnh tranh từ các nhà phân phối lớn như Thuận Phát, Vạn Thành, Masan Consumer.

Chương 2: Thực trạng hoạt động phân phối sản phẩm hàng tiêu dùng P&G tại công ty TNHH Tuấn Việt

Chương 2 tập trung phân tích nguồn lực nội bộ, kết quả kinh doanh và đánh giá hoạt động phân phối P&G tại Thừa Thiên Huế:

  • Giới thiệu tổng quan: Doanh nghiệp thành lập tiền thân từ năm 1993, chính thức thành lập pháp nhân TNHH năm 2001 tại Quảng Bình. Đến năm 2018 đã mở rộng 14 chi nhánh tại 12 tỉnh miền Trung. Chi nhánh Thừa Thiên Huế đặt tại số 03 Nguyễn Văn Linh, phường An Hòa, TP. Huế, hoạt động từ 13/11/2006.
  • Bộ máy quản trị gồm: Giám đốc và 5 phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Hậu cần).
  • Phân tích cơ cấu lao động và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021–2023:
Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (người) 927 964 995 3,99 3,22
- Nam (người / tỷ lệ %) 519 (55,99%) 541 (56,12%) 562 (56,48%) 4,24 3,88
- Nữ (người / tỷ lệ %) 408 (44,01%) 423 (43,88%) 433 (43,52%) 3,68 2,36
- Trình độ Trên ĐH, Đại học (%) 29,67% 29,56% 30,05% 3,64 4,91
- Trình độ Cao đẳng, Trung cấp (%) 56,20% 54,98% 54,77% 1,73 2,83
- Trình độ THPT (%) 14,13% 15,46% 15,18% 13,74 1,34
Kết quả kinh doanh (triệu đồng)
- Tổng doanh thu 127.728 147.650 162.041 15,60 9,75
- Tổng chi phí 121.066 137.961 150.338 13,96 8,97
- Giá vốn hàng bán 99.011 107.697 112.082 8,77 4,07
- Lợi nhuận sau thuế 5.331 7.751 9.362 45,42 20,78
  • Thực trạng tổ chức phân phối P&G:
    • Danh mục gồm 8 nhóm ngành hàng chính: Chăm sóc trẻ em (Pamper), Chăm sóc vải (Ariel, Tide, Downy), Chăm sóc phụ nữ (Whisper), Grooming (Gillette), Chăm sóc tóc (Head&Shoulders, Pantene, Rejoice), Chăm sóc nhà cửa (Ambipur), Chăm sóc răng miệng (Oral-B), Chăm sóc da và cá nhân (Olay, Safeguard).
    • Phân nhóm khách hàng theo chuẩn quản trị: Cửa hiệu SP (Small Provision, doanh số bình quân từ 5 triệu đồng, nhân viên ghé thăm 4 lần/tháng); Cửa hiệu LP (Large Provision, doanh số từ 20 triệu đồng, ghé thăm 8 lần/tháng, gồm LP-N không trưng bày, LP-P trưng bày Platinum, LP-PP Platinum Plus).
    • Cấu trúc kênh phân phối tại Thừa Thiên Huế: Vận hành đồng thời kênh 1 cấp (Tuấn Việt $\rightarrow$ Nhà bán lẻ tại các chợ Đầu Mối, Đông Ba, An Cựu... $\rightarrow$ Người tiêu dùng) và kênh 2 cấp (Tuấn Việt $\rightarrow$ Nhà phân phối trung gian như Minh Phương, Hoàn Mỹ, Thảo Nguyên $\rightarrow$ Nhà bán lẻ $\rightarrow$ Người tiêu dùng).
    • Quy trình phân phối chuẩn hóa 4 bước: (1) Nhận thông tin điểm bán lẻ qua kênh trực tiếp, hotline, website, fanpage; (2) Xác nhận đơn hàng và điều chuyển kho; (3) Giao hàng bằng xe tải chuyên dụng, thu tiền mặt và biên lai; (4) Xuất hóa đơn điện tử qua kế toán.
    • Tăng trưởng khách hàng và doanh thu ngành hàng P&G:
Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (%)
Số lượng nhà bán lẻ (điểm bán) 1.020 1.207 1.297 18,33 7,46
Doanh số ngành hàng P&G (triệu đồng) 41.088 55.060 61.816 34,01 12,27
Tỷ trọng P&G trong tổng doanh thu (%) 32,17% 37,29% 38,15% - -
  • Đánh giá thực nghiệm qua khảo sát 110 nhà bán lẻ (tháng 06/2024):
    • Cơ cấu mẫu: Cửa hàng tạp hóa chiếm 38,2%; tiểu thương chợ chiếm 30,0%; đại lý bán lẻ chiếm 21,8%; siêu thị mini chiếm 6,4%; loại hình khác 3,6%.
    • Nguồn thông tin biết đến công ty: Hoạt động truyền thông công ty đạt 39,1%; bạn bè người thân giới thiệu đạt 28,2%; nhân viên tiếp thị trực tiếp đạt 20,0%; quảng cáo ngoài trời 7,3%; nguồn khác 5,4%.
    • Thời gian hợp tác: Từ 3 đến dưới 5 năm chiếm 43,6%; từ 1 đến dưới 3 năm chiếm 28,2%; từ 5 năm trở lên chiếm 16,4%; dưới 1 năm chiếm 11,8%.
    • Lý do chọn nhà phân phối Tuấn Việt: Thương hiệu công ty (40,9%), giá cả cạnh tranh (22,7%), mẫu mã đa dạng (18,2%), tư vấn hỗ trợ bán hàng (14,5%), lý do khác (3,7%).
    • Kiểm định Cronbach's Alpha xác nhận cả 5 thang đo đều đạt chuẩn tin cậy cao: Độ tin cậy nhà cung ứng ($\alpha = 0{,}811$), Thông tin bán hàng ($\alpha = 0{,}754$), Cơ sở vật chất kỹ thuật ($\alpha = 0{,}786$), Chính sách bán hàng ($\alpha = 0{,}774$), Hỗ trợ và thúc đẩy bán hàng ($\alpha = 0{,}736$).
    • Phân tích giá trị trung bình (GTTB): Nhóm "Thông tin bán hàng" được đánh giá tích cực nhất (chi tiết thông tin sản phẩm/khuyến mãi GTTB = 4,08; tài liệu thiết kế GTTB = 4,00). Nhóm "Độ tin cậy nhà cung ứng" chỉ dừng ở mức trung lập khá: Uy tín công ty đạt GTTB = 3,78; thời gian chờ giao hàng đạt GTTB = 3,65; cung cấp dịch vụ đúng cam kết đạt GTTB = 3,50; giải quyết khiếu nại khách hàng đạt thấp nhất với GTTB = 3,48.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động phân phối sản phẩm hàng tiêu dùng P&G tại công ty TNHH Tuấn Việt

Trên cơ sở định hướng phát triển mở rộng thị phần FMCG tại miền Trung, đề tài đề xuất 5 nhóm giải pháp tương ứng với các biến thành phần nghiên cứu:

  1. Hoàn thiện "Độ tin cậy nhà cung ứng": Chuẩn hóa quy trình giao dịch, rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng, thiết lập cơ chế tiếp nhận và giải quyết khiếu nại thấu đáo nhằm gia tăng mức độ tín nhiệm của nhà bán lẻ.
  2. Hoàn thiện "Thông tin bán hàng": Duy trì việc cập nhật thông tin sản phẩm mới và biến động giá bán kịp thời qua ứng dụng, website và đội ngũ tiếp thị; nâng cấp chất lượng tài liệu giới thiệu sản phẩm.
  3. Cải tiến "Cơ sở vật chất kỹ thuật": Nâng cấp và khai thác triệt để phần mềm quản lý bán hàng DMSpro; tăng cường trang thiết bị hỗ trợ trưng bày, kệ hàng, biển bảng tiếp thị tại các điểm bán lẻ.
  4. Điều chỉnh "Chính sách bán hàng": Thiết kế chính sách giá linh hoạt, cải tiến biểu mức chiết khấu mua hàng số lượng lớn; tối ưu quy trình đổi trả hàng hóa bị hư hỏng hoặc cận hạn sử dụng.
  5. Nâng cao "Tư vấn và hỗ trợ bán hàng": Đào tạo kỹ năng nghiệp vụ chuyên sâu cho nhân viên thị trường; hỗ trợ bưng vác, sắp xếp quầy kệ; tăng cường tư vấn giải pháp kinh doanh phù hợp cho từng phân khúc cửa hiệu.
  6. Kiến nghị với các cơ quan Sở, Ban, Ngành tỉnh Thừa Thiên Huế: Đề xuất hoàn thiện hạ tầng thương mại, tạo môi trường pháp lý thuận lợi và hỗ trợ kiểm soát thị trường chống hàng giả, hàng nhái.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận làm rõ bức tranh vận hành phân phối ngành hàng FMCG của một doanh nghiệp thương mại cấp tỉnh thông qua số liệu định lượng cụ thể:

  • Làm rõ cấu trúc phân phối kép (kênh 1 cấp và kênh 2 cấp), quy trình tác nghiệp 4 bước và tiêu chí phân cấp khách hàng (SP, LP-N, LP-P, LP-PP).
  • Ghi nhận sự tăng trưởng ổn định của doanh số P&G từ 41.088 triệu đồng (2021) lên 61.816 triệu đồng (2023), đóng góp đến 38,15% tổng doanh thu toàn chi nhánh, đồng thời nâng tổng số điểm bán lẻ lên 1.297 hộ kinh doanh.
  • Xác thực độ tin cậy của thang đo đánh giá phân phối gồm 5 nhân tố với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,736 đến 0,811.
  • Chỉ ra điểm hạn chế cốt lõi trong khâu giải quyết khiếu nại khách hàng (GTTB = 3,48) và dịch vụ cam kết (GTTB = 3,50), phản ánh lý do các nhà bán lẻ chưa đánh giá vượt trội về độ tin cậy nhà cung ứng.

Về mặt đóng góp, nghiên cứu kế thừa các mô hình đánh giá phân phối trước đó của Bùi Quốc Phong (2015) và Nguyễn Long Hải (2015), nhưng đã bản địa hóa và áp dụng chuyên biệt cho ngành hàng tiêu dùng P&G tại thị trường Thừa Thiên Huế. Khóa luận cung cấp dữ liệu thực nghiệm chi tiết về hành vi và mức độ hài lòng của 110 nhà bán lẻ, làm cơ sở thực chứng giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp điều chỉnh chính sách bán hàng và phân bổ ngân sách xúc tiến hiệu quả.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được nhận diện từ phạm vi triển khai:

  • Phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với quy mô 110 nhà bán lẻ tập trung tại một số khu vực chợ truyền thống và nội tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa bao quát toàn diện các huyện vùng sâu, vùng xa như Nam Đông, A Lưới.
  • Số liệu thứ cấp khảo sát dừng lại ở giai đoạn 2021–2023 và thời gian khảo sát thực địa ngắn (từ tháng 04/2024 đến tháng 06/2024).
  • Phân tích định lượng dừng lại ở thống kê mô tả và kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, chưa triển khai các bước phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay mô hình hồi quy đa biến để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng chung của đối tác kênh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng kích thước mẫu theo phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng, triển khai thêm mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hoặc hồi quy tuyến tính để định lượng chính xác trọng số ảnh hưởng của các chính sách phân phối, đồng thời mở rộng so sánh với các ngành hàng khác cùng được công ty phân phối như Ajinomoto hay Acecook.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh thương mại và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về quản trị kênh phân phối. Phần xây dựng thang đo 5 yếu tố (20 biến quan sát) và bảng kiểm định Cronbach's Alpha trên phần mềm SPSS 20.0 có giá trị ứng dụng cao cho các nghiên cứu định lượng cùng lĩnh vực.

Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp phân phối hàng tiêu dùng tại khu vực miền Trung, mô hình phân cấp khách hàng (SP, LP) kết hợp quy trình phân phối 4 bước và phần mềm quản trị DMSpro trong tài liệu cung cấp gợi ý thiết thực về giải pháp số hóa và giám sát điểm bán lẻ thực địa.

Câu hỏi thường gặp

Doanh số sản phẩm P&G đóng góp bao nhiêu trong tổng doanh thu của Tuấn Việt tại Thừa Thiên Huế?
Năm 2021, doanh số P&G đạt 41.088 triệu đồng (chiếm 32,17% tổng doanh thu). Năm 2022 đạt 55.060 triệu đồng (chiếm 37,29%). Năm 2023 đạt 61.816 triệu đồng (chiếm 38,15% tổng doanh thu 162.041 triệu đồng).

Mô hình phân loại khách hàng nhà bán lẻ của Tuấn Việt được xác định theo tiêu chí nào?
Khách hàng được chia làm hai mảng chính: Cửa hiệu SP (Small Provision) có doanh số bình quân mua hàng từ 5 triệu đồng, tần suất viếng thăm 4 lần/tháng; Cửa hiệu LP (Large Provision) có doanh số từ 20 triệu đồng, tần suất viếng thăm 8 lần/tháng (gồm LP-N: không tham gia trưng bày, LP-P: trưng bày Platinum, LP-PP: trưng bày Platinum Plus).

Thang đo nghiên cứu hoạt động phân phối gồm những thành phần nào và kết quả kiểm định ra sao?
Thang đo gồm 5 thành phần (20 biến quan sát). Kết quả Cronbach's Alpha: Độ tin cậy nhà cung ứng đạt 0,811; Cơ sở vật chất kỹ thuật đạt 0,786; Chính sách bán hàng đạt 0,774; Thông tin bán hàng đạt 0,754; Hỗ trợ và thúc đẩy bán hàng đạt 0,736. Tất cả các biến đều có hệ số tương quan biến tổng $> 0{,}3$.

Trong khảo sát 110 nhà bán lẻ, tiêu chí nào được đánh giá cao nhất và thấp nhất?
Tiêu chí được đánh giá cao nhất là "Thông tin sản phẩm, khuyến mãi đầy đủ, chi tiết" thuộc nhóm Thông tin bán hàng với giá trị trung bình 4,08. Tiêu chí bị đánh giá thấp nhất là "Công ty quan tâm chân thành và giải quyết thấu đáo thắc mắc, khiếu nại của khách hàng" thuộc nhóm Độ tin cậy với giá trị trung bình 3,48.

Hạn chế lớn nhất của kênh phân phối 2 cấp mà tác giả chỉ ra tại công ty là gì?
Đối với kênh phân phối qua các nhà bán buôn/đại lý trung gian (kênh 2 cấp), hạn chế là làm tăng giá bán sản phẩm khi đến tay nhà bán lẻ/người tiêu dùng và gây xáo trộn trong việc kiểm tra, kiểm soát chất lượng cũng như tiến độ tiêu thụ hàng hóa của công ty.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Võ Quốc Cường đã phản ánh trung thực thực trạng vận hành và quản trị kênh phân phối sản phẩm P&G của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021–2023. Bằng việc kết hợp số liệu kinh doanh nội bộ với khảo sát thực nghiệm 110 nhà bán lẻ xử lý qua phần mềm SPSS 20.0, công trình đã xác lập độ tin cậy của thang đo 5 thành phần và nhận diện các mắt xích cần cải thiện trong dịch vụ khách hàng. Các nhóm giải pháp đề xuất gắn liền với thực tiễn cung ứng, cung cấp luận cứ hữu ích giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động phân phối và củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường bán lẻ địa phương.