Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất không thể thay thế, vừa là không gian phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh. Trong bối cảnh quỹ đất tự nhiên có giới hạn cố định, sự gia tăng dân số cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tạo ra sức ép lớn lên việc phân bổ quỹ đất cho các mục đích dân cư, xây dựng công sở, phát triển hạ tầng kỹ thuật và các khu công nghiệp. Do đó, công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất giữ vai trò then chốt trong quản lý nhà nước, bảo đảm khai thác tài nguyên đất đai tiết kiệm, hợp lý và bền vững.

Thực tiễn triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất tại nhiều địa phương vẫn bộc lộ những bất cập: công tác dự báo chưa theo kịp tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, bố trí quỹ đất chưa bám sát nhu cầu thực tế dẫn đến việc phải điều chỉnh nhiều lần; khâu tổ chức thực hiện thiếu đồng bộ và thiếu cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ. Phường Duyên Hải nằm ở vị trí trung tâm của thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, giữ vai trò cửa ngõ giao thương với huyện Hà Khẩu (tỉnh Vân Nam, Trung Quốc). Trong giai đoạn thành phố Lào Cai nâng cấp lên đô thị loại II, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang thương mại - dịch vụ và công nghiệp tại địa bàn diễn ra mạnh mẽ, kéo theo nhu cầu sử dụng đất tăng cao. Tình trạng sử dụng đất tự phát, hiệu quả khai thác chưa tương xứng với tiềm năng đặt ra yêu cầu phải rà soát, đánh giá toàn diện công tác thực hiện quy hoạch đất đai.

Chuyên đề tốt nghiệp tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2011 – 2015 trên địa bàn phường Duyên Hải.
  2. Xác định các thành tựu đạt được, các mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân trong quá trình quản lý, thực hiện quy hoạch đất đai tại địa phương.
  3. Đề xuất phương hướng, phân kỳ phân bổ đất đai và hệ thống giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất cho giai đoạn 2016 – 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng sử dụng các loại đất, biến động đất đai và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn phường Duyên Hải.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính phường Duyên Hải, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (tổng diện tích tự nhiên 381,00 ha).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 25/01/2016 đến ngày 20/04/2016; dữ liệu phân tích tập trung vào các mốc kiểm kê đất đai năm 2005, 2010, kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề tiếp cận quy hoạch sử dụng đất đai như một hiện tượng kinh tế - xã hội tổng hợp, phản ánh ba thuộc tính cơ bản: tính kinh tế (hiệu quả khai thác đất), tính kỹ thuật (điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản đồ, khoanh định) và tính pháp chế (xác lập quyền và mục đích sử dụng đất theo pháp luật). Bản chất của quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp của Nhà nước nhằm tổ chức sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và đầy đủ, kết hợp bảo vệ môi trường sinh thái. Khóa luận hệ thống hóa 6 đặc điểm cơ bản của quy hoạch sử dụng đất: tính lịch sử - xã hội, tính tổng hợp, tính dài hạn, tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô, tính chính sách và tính khả biến.

Cơ sở pháp lý của đề tài dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và kế hoạch của các cấp quản lý:

  • Luật Đất đai năm 1993, Hiến pháp năm 1992 (Điều 18 quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật).
  • Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  • Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 về thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất; Chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 15/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Chỉ thị số 364/VP ngày 06/11/1991 về xác định ranh giới hành chính; Chỉ thị số 245/CT-TTg về điều tra đất của các tổ chức được Nhà nước giao, cho thuê.
  • Kế hoạch số 72/KH-UBND ngày 21/8/2009 của UBND tỉnh Lào Cai và Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 27/01/2010 của UBND thành phố Lào Cai về lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015).

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:

  • Phương pháp điều tra: Khảo sát thực địa nhằm bổ sung tài liệu, số liệu đo đạc và kiểm tra khoanh định thực tế các loại đất.
  • Phương pháp thống kê, thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu địa chính, báo cáo kinh tế - xã hội, niên giám thống kê qua các thời kỳ để chuẩn hóa dữ liệu.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: So sánh hiện trạng, đánh giá biến động đất đai và phân tích mức độ hoàn thành các chỉ tiêu quy hoạch.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Hồ sơ kiểm kê đất đai các năm 2005, 2010; số liệu thống kê đất đai thường niên từ năm 2006 đến 2010 của Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Lào Cai, UBND phường Duyên Hải và Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai, thành phố Lào Cai.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai

Chương 1 làm rõ các khái niệm, đặc trưng lý luận và khung pháp lý của công tác quy hoạch đất đai. Tác giả phân tích hệ thống phân loại quy hoạch theo 4 cấp hành chính (cả nước, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã/phường - quy hoạch chi tiết) và quy hoạch theo ngành (Bộ Quốc phòng, Bộ Công an). Quy trình lập quy hoạch cấp xã/phường được xác định qua 4 bước: (1) Chuẩn bị và điều tra cơ bản; (2) Xây dựng phương án quy hoạch; (3) Thẩm định và phê duyệt; (4) Kiểm tra, tổ chức chỉ đạo thực hiện.

Về mặt thực tiễn, chương này tổng kết kinh nghiệm thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010 tại xã Phương Hưng, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương. Kết quả thực tiễn cho thấy việc lập quy hoạch chi tiết tạo hành lang pháp lý vững chắc, giúp huy động các nguồn vốn ngân sách và nhân dân để chuyển đổi mục đích sử dụng đất, nâng cấp hạ tầng thủy lợi. Tuy nhiên, địa phương cũng gặp hạn chế do nhận thức dân trí không đều, tình trạng tự chuyển mục đích, lấn chiếm đất đai và cơ cấu nông nghiệp chậm chuyển dịch.

Chương 2: Khái quát về tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn phường Duyên Hải hiện nay

Chương 2 mô tả điều kiện tự nhiên và hiện trạng kinh tế - xã hội phường Duyên Hải. Phường có diện tích tự nhiên 381,00 ha, địa hình thung lũng sông Hồng dốc theo hướng Tây Bắc - Đông Nam (độ cao trung bình 75 - 100 m, độ dốc trung bình 12°, cục bộ từ 18° đến 24°). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 22 - 23°C, lượng mưa trung bình 1.600 mm/năm, độ ẩm không khí 84,5%. Về cơ cấu kinh tế năm 2010: thương mại - dịch vụ chiếm 52,4%, tiểu thủ công nghiệp chiếm 46,5%, nông lâm nghiệp chiếm 1,1%; thu nhập bình quân đầu người đạt 23 triệu đồng/năm.

Trong công tác quản lý nhà nước:

  • Địa giới hành chính ổn định theo Chỉ thị 364/VP. Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 và 1/1.000 đã được số hóa.
  • Tổng diện tích 381,00 ha được giao cho các đối tượng: 307,37 ha thuộc đối tượng sử dụng (hộ gia đình, cá nhân: 161,48 ha; tổ chức kinh tế: 82,61 ha; cơ quan nhà nước: 57,47 ha; UBND phường: 4,51 ha; đối tượng khác: 1,30 ha) và 73,63 ha giao quản lý (UBND phường quản lý 58,63 ha; tổ chức khác: 15,00 ha).
  • Thu ngân sách từ tiền sử dụng đất năm 2010 đạt 5,8 tỷ đồng (đạt 143% kế hoạch thành phố giao).
Chỉ tiêu loại đất Mã Diện tích năm 2010 (ha) Cơ cấu năm 2010 (%) Diện tích năm 2005 (ha) Biến động 2005 - 2010 (ha)
Tổng diện tích đất tự nhiên 381,00 100,00 381,00 0,00
1. Đất nông nghiệp NNP 174,30 45,75 197,69 -23,39
- Đất trồng cây hàng năm/lúa DLN/HNK 0,00 0,00 2,85 -2,85
- Đất trồng cây lâu năm CLN 7,17 1,88 7,62 -0,45
- Đất rừng sản xuất RSX 118,50 31,10 69,19 +49,31
- Đất rừng phòng hộ RPH 47,70 12,52 116,88 -69,18
- Đất nuôi trồng thủy sản NTS 0,93 0,24 1,15 -0,22
2. Đất phi nông nghiệp PNN 204,32 53,63 179,63 +24,69
- Đất trụ sở cơ quan, CTSN CTS 3,14 0,82 5,94 -2,80
- Đất quốc phòng - an ninh CQP/CAN 0,74 0,19 0,14 +0,60
- Đất khu công nghiệp SKK 56,76 14,90 16,33 +40,43
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC/CSK 25,09 6,59 18,77 +6,32
- Đất hoạt động khoáng sản SKS 0,23 0,06 0,00 +0,23
- Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 0,07 0,02 0,00 +0,07
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 1,73 0,45 0,00 +1,73
- Đất sông suối SON 19,22 5,04 19,06 +0,16
- Đất phát triển hạ tầng DHT 62,21 16,33 82,63 -20,42
+ Đất giao thông DGT 49,54 13,00 49,54 0,00
+ Đất thủy lợi DTL 2,49 0,65 2,49 0,00
+ Đất công trình năng lượng DNL 0,53 0,14 0,53 0,00
+ Đất bưu chính viễn thông DBV 0,02 0,01 0,02 0,00
+ Đất cơ sở văn hóa DVH 2,65 0,70 23,57 -20,92
+ Đất cơ sở y tế DYT 0,05 0,01 0,18 -0,13
+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 5,78 1,52 5,17 +0,61
+ Đất chợ DCH 1,15 0,30 1,15 0,00
- Đất ở đô thị ODT 34,88 9,15 Chưa tách riêng --
- Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,25 0,08 3,65 -3,40
3. Đất chưa sử dụng CSD/DCS 2,38 0,62 3,68 -1,30

Đánh giá thực hiện quy hoạch kỳ trước (tổng diện tích xét duyệt 343,00 ha): Đất nông nghiệp thực hiện đạt 178,40 ha (120,29% so với chỉ tiêu phê duyệt 214,59 ha); Đất phi nông nghiệp thực hiện đạt 156,70 ha (66,56% so với chỉ tiêu phê duyệt 104,30 ha); Đất chưa sử dụng còn 7,90 ha (thực hiện đạt 305,19% so với chỉ tiêu phê duyệt đưa vào sử dụng).

Chương 3: Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2011 – 2015

Chương 3 phân tích tiềm năng đất đai và đánh giá việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015:

  • Tiềm năng đất nông, lâm nghiệp: Có khả năng khai thác từ 2,38 ha đất chưa sử dụng để trồng rừng và cây lâu năm; chuyển dịch nội bộ cơ cấu cây trồng (cải tạo hệ thống tưới tiêu nâng từ 1 vụ lên 2 vụ lúa, hoặc chuyển sang cây ăn quả, thủy sản). Tuy nhiên, quỹ đất trồng lúa có xu hướng thu hẹp do chuyển dịch sang đất phi nông nghiệp.
  • Tiềm năng đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ: Khai thác mở rộng mặt bằng sản xuất quy mô lớn tại Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải và Khu thương mại Kim Thành, thúc đẩy các cơ sở gia công cơ khí, bao bì, cao su, chế biến nông lâm sản.
  • Thực hiện kế hoạch sử dụng đất chi tiết 2011 – 2015: Địa phương đã triển khai công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm (công trình Công ty TNHH Tam Nguyên, vùng đệm tiểu khu công nghiệp phía Bắc Duyên Hải tổ 27 – 28, hạ tầng khu dân cư đô thị tổ 24a – 26b).
  • Tồn tại và nguyên nhân: Việc triển khai một số công trình hạ tầng kỹ thuật và giải phóng mặt bằng còn chậm so với tiến độ kế hoạch; công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa đạt yêu cầu; việc quản lý, giám sát sử dụng đất sau giao đất chưa đồng bộ. Nguyên nhân chủ yếu do biến động chính sách bồi thường, nguồn vốn đầu tư hạ tầng gặp khó khăn và sự thay đổi trong định hướng quy hoạch chung đô thị của thành phố Lào Cai.

Chương 4: Phương hướng và biện pháp thực hiện quy hoạch đất đai phường Duyên Hải giai đoạn 2016 – 2020

Chương 4 đề xuất phương hướng phân kỳ phân bổ quỹ đất và 5 nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch giai đoạn 2016 – 2020:

  1. Giải pháp cơ chế, chính sách: Kiến nghị cấp có thẩm quyền ban hành đồng bộ các quy định quản lý, giao đất, cho thuê đất; hoàn thiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư phù hợp với thực tế đô thị cửa khẩu.
  2. Giải pháp nguồn lực và vốn đầu tư: Đa dạng hóa hình thức huy động vốn từ ngân sách nhà nước, vốn tự có của doanh nghiệp và đóng góp xã hội hóa của nhân dân; áp dụng phương thức đầu tư cuốn chiếu, ưu tiên các dự án hạ tầng giao thông, khu dân cư tạo quỹ đất sạch đấu giá thu tiền sử dụng đất.
  3. Giải pháp khoa học - công nghệ: Ứng dụng công nghệ thông tin và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý hồ sơ địa chính; thường xuyên cập nhật biến động đất đai lên bản đồ số tỷ lệ 1/500 và 1/1.000.
  4. Biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và môi trường: Áp dụng các giải pháp công trình và sinh học chống xói mòn, sạt lở bờ sông Hồng; xử lý triệt để rác thải, chất thải rắn công nghiệp và nước thải tại Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải; duy trì vành đai rừng phòng hộ 47,70 ha.
  5. Giải pháp tổ chức thực hiện: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai cho người dân; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý dứt điểm các trường hợp lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích; nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp phường.

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp và chuẩn hóa toàn bộ hệ thống số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của phường Duyên Hải (tổng diện tích 381,00 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 45,75%, đất phi nông nghiệp chiếm 53,63%, đất chưa sử dụng chiếm 0,62%).
  • Phân tích chi tiết xu hướng biến động đất đai giai đoạn 2005 – 2010: diện tích đất nông nghiệp giảm 23,39 ha, diện tích đất phi nông nghiệp tăng 24,69 ha (trong đó đất khu công nghiệp tăng 40,43 ha từ 16,33 ha lên 56,76 ha; đất cơ sở sản xuất kinh doanh tăng 6,32 ha; đất phát triển hạ tầng điều chỉnh giảm 20,42 ha).
  • Đánh giá cụ thể kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015, chỉ rõ các dự án trọng điểm đã triển khai giải phóng mặt bằng (Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải, Khu thương mại Kim Thành, các khu đô thị từ tổ 24a đến tổ 28) và các nguyên nhân dẫn đến sự chậm trễ trong cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp khả thi, đồng bộ từ cơ chế chính sách, huy động vốn, ứng dụng công nghệ đến bảo vệ môi trường đất ven lưu vực sông Hồng cho giai đoạn 2016 – 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu tập trung trong phạm vi không gian hẹp ở cấp phường (Duyên Hải) với dữ liệu phụ thuộc vào hồ sơ thống kê, kiểm kê giai đoạn 2005 – 2010 và kế hoạch 2011 – 2015; một số chỉ tiêu quy hoạch cấp xã/phường có độ trễ và phải điều chỉnh theo định hướng chung của thành phố Lào Cai khi nâng cấp đô thị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục cập nhật số liệu kiểm kê đất đai giai đoạn 2015 – 2020 theo quy định của Luật Đất đai năm 2013; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế định giá đất bồi thường giải phóng mặt bằng và đánh giá tác động môi trường của các khu công nghiệp tập trung tại vùng biên giới.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Bất động sản, Kinh tế tài nguyên và Môi trường; cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, phường và cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện/thành phố.
  • Nội dung tham khảo: Phương pháp thu thập, phân tích chuỗi số liệu biến động đất đai giữa các kỳ kiểm kê; cấu trúc báo cáo thuyết minh đánh giá thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế đô thị biên mậu.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất của phường Duyên Hải năm 2010 được phân bổ như thế nào? Tính đến ngày 01/01/2010, tổng diện tích tự nhiên của phường là 381,00 ha, gồm: đất nông nghiệp 174,30 ha (chiếm 45,75%), đất phi nông nghiệp 204,32 ha (chiếm 53,63%) và đất chưa sử dụng 2,38 ha (chiếm 0,62%). Trong đất phi nông nghiệp, đất phát triển hạ tầng (62,21 ha), đất khu công nghiệp (56,76 ha) và đất ở đô thị (34,88 ha) chiếm tỷ trọng lớn nhất.

2. Biến động đất đai của phường Duyên Hải giai đoạn 2005 – 2010 diễn ra theo xu hướng nào? Tổng diện tích tự nhiên giữ nguyên 381,00 ha. Đất nông nghiệp giảm 23,39 ha (từ 197,69 ha xuống 174,30 ha), đất phi nông nghiệp tăng 24,69 ha (từ 179,63 ha lên 204,32 ha), đất chưa sử dụng giảm 1,30 ha (từ 3,68 ha xuống 2,38 ha). Đáng chú ý, đất khu công nghiệp tăng mạnh thêm 40,43 ha để phục vụ Khu công nghiệp Bắc Duyên Hải.

3. Kết quả thu tiền sử dụng đất tại phường Duyên Hải năm 2010 đạt bao nhiêu? Năm 2010, thu ngân sách từ tiền sử dụng đất trên địa bàn phường đạt 5,8 tỷ đồng, đạt 143% so với kế hoạch thành phố giao và đạt 121% so với chỉ tiêu Nghị quyết Đảng ủy phường đề ra.

4. Địa phương nào được tác giả lựa chọn để nghiên cứu bài học kinh nghiệm thực tiễn trong quy hoạch đất đai? Tác giả đã phân tích kinh nghiệm thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010 của xã Phương Hưng, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương để rút ra bài học về quản lý quy hoạch cấp xã/phường, việc huy động vốn đầu tư và xử lý các vướng mắc trong chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

5. Những dự án, khu vực trọng điểm nào được giải phóng mặt bằng và công bố quy hoạch trong năm 2010 tại phường Duyên Hải? Năm 2010, phường đã tổ chức công bố quy hoạch và giải phóng mặt bằng cho: công trình Công ty TNHH Tam Nguyên; vùng đệm tiểu khu công nghiệp phía Bắc Duyên Hải (tổ 27 – 28); và khu vực phía sau làn dân cư khu đô thị từ tổ 24a đến tổ 26b.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Bá Linh đã phản ánh toàn diện bức tranh quản lý, hiện trạng và biến động đất đai tại phường Duyên Hải, thành phố Lào Cai qua các giai đoạn 2005 – 2010 và 2011 – 2015. Kết quả phân tích cho thấy sự chuyển dịch mạnh mẽ từ quỹ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đặc biệt là đất công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật, phù hợp với tiến trình đô thị hóa của thành phố biên mậu. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho việc triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất địa phương giai đoạn 2016 – 2020.