Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng của môi trường sống và là không gian phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. Đặc thù của đất đai là cố định về vị trí địa lý, có hạn về diện tích không gian và mang tính đa mục tiêu sử dụng. Tại huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, sau khi thực hiện việc điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghị quyết số 130/NQ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ, nhu cầu khai thác quỹ đất cho phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nâng cấp mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và hình thành các điểm dân cư tập trung đặt ra áp lực lớn đối với công tác quản lý nhà nước. Việc lập đồ án "Thiết kế quy hoạch sử dụng đất huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2020-2030" đáp ứng yêu cầu pháp lý theo Luật Đất đai, cung cấp căn cứ khoa học và công cụ quản lý để địa phương giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất đúng quy định.
Đồ án xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Điều tra, thu thập toàn diện các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội và tác động của biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện Cai Lậy.
- Đánh giá tình hình thực hiện 10 nội dung quản lý nhà nước về đất đai và thống kê, phân tích cơ cấu hiện trạng sử dụng các loại đất tính đến năm 2020.
- Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp và các mục đích phi nông nghiệp; xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và đề xuất phân vùng định hướng sử dụng đất.
- Dự báo quy mô dân số và tính toán định mức nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực (đất ở nông thôn, đất ở đô thị, cơ sở văn hóa, giáo dục - đào tạo, y tế, thương mại - dịch vụ) đến năm 2030.
- Thiết lập phương án phân bổ không gian sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 và xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất cho năm đầu kỳ quy hoạch (năm 2021).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quỹ đất đai tự nhiên, hiện trạng quản lý sử dụng đất, tiềm năng thổ nhưỡng và nhu cầu sử dụng đất của các ngành kinh tế - xã hội trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang với tổng diện tích tự nhiên là 29.599,36 ha, tiếp giáp huyện Tân Phước, thị xã Cai Lậy, huyện Châu Thành (phía Đông), huyện Cái Bè (phía Tây), tỉnh Vĩnh Long và Bến Tre (phía Nam), huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An (phía Bắc).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn quy hoạch định hướng 2020–2030, kế hoạch sử dụng đất năm đầu 2021, dựa trên chuỗi dữ liệu hiện trạng và thống kê đất đai các mốc năm 2011, 2013, 2014, 2020 và 2021.
Cơ sở pháp lý, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn kỹ thuật chuyên ngành:
- Văn bản Luật: Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013 (đặc biệt là Điều 22 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; các Điều 35, 38, 39, 40, 45 quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất); Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch.
- Nghị định và Nghị quyết: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP về giá đất; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 06/01/2014 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất tỉnh Tiền Giang đến năm 2020; Nghị quyết số 130/NQ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ.
- Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (thay thế Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT); Thông tư số 11/2021/TT-BTNMT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (thay thế Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT); Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Về mặt lý thuyết, quy hoạch sử dụng đất được tiếp cận dưới góc độ là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế nhằm phân bổ không gian sử dụng đất đai một cách khoa học, hiệu quả và bền vững. Nghiên cứu quán triệt 6 đặc điểm bản chất của quy hoạch sử dụng đất: tính lịch sử - xã hội, tính tổng hợp, tính dài hạn, tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô, tính chính sách và tính khả biến. Đồng thời, đồ án xác lập mối quan hệ hữu cơ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược dài hạn, quy hoạch phát triển nông nghiệp, quy hoạch đô thị và quy hoạch các ngành chuyên ngành.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả áp dụng kết hợp bốn nhóm phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:
- Phương pháp điều tra khảo sát: Gồm điều tra nội nghiệp (thu thập báo cáo thuyết minh quy hoạch kỳ trước, số liệu kinh tế - xã hội, niên giám thống kê, các quyết định phê duyệt ngành) và điều tra ngoại nghiệp (khảo sát thực địa tình hình phân bố, sử dụng đất trên địa bàn các xã, thị trấn nhằm đối chiếu, xử lý sai lệch số liệu).
- Phương pháp thống kê: Phân tích, tổng hợp số liệu biến động đất đai qua các thời kỳ, cơ cấu lao động, biến động dân số và chỉ tiêu diện tích các loại đất thông qua hệ thống bảng biểu.
- Phương pháp minh họa bằng bản đồ: Chồng xếp, biên tập và biểu diễn dữ liệu không gian trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Phương pháp tính toán theo định mức: Áp dụng công thức tính toán dự báo quy mô dân số theo tỷ lệ tăng tự nhiên và cơ học; tính toán diện tích đất ở, đất công trình công cộng, hạ tầng xã hội tăng thêm dựa trên định mức quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường áp dụng cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được cung cấp từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cai Lậy, Chi cục Thống kê huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang và các văn bản quy hoạch phát triển ngành giao thông, công nghiệp, thương mại - dịch vụ của UBND tỉnh Tiền Giang.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Tổng quan
Trình bày tổng quan lịch sử hình thành và phát triển công tác quy hoạch sử dụng đất tại các quốc gia phát triển (Anh, Pháp, Mỹ, Úc), khu vực Đông Nam Á (Thái Lan, Malaysia, Philippines), Liên Xô cũ và Việt Nam qua các mốc lịch sử: trước năm 1975, giai đoạn 1975–1980 (phân vùng kinh tế theo Nghị quyết Trung ương II khóa IV), giai đoạn 1981–1986 (Chỉ thị 242/HĐBT), giai đoạn 1987–1993 (Luật Đất đai 1987, Thông tư 100/QHKH/RĐ, Thông tư 106/KH-RĐ), giai đoạn 1993–2003 (Luật Đất đai 1993, Nghị định 34/CP hình thành hệ thống địa chính 4 cấp), giai đoạn 2003–2013 và giai đoạn từ 2013 đến nay (Luật Đất đai 2013, Luật số 35/2018/QH14). Chương này cũng chuẩn hóa các khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và trình bày quy trình 6 bước lập quy hoạch theo Điều 31 Thông tư 01/2021/TT-BTNMT.
Chương 1: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
Phân tích vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn, tài nguyên và thực trạng kinh tế - xã hội của huyện.
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Huyện nằm ở tọa độ $105^\circ 24'87''$ đến $105^\circ 45'54''$ kinh độ Đông, $10^\circ 28'11''$ đến $10^\circ 53'62''$ vĩ độ Bắc. Mạng lưới sông ngòi gồm sông Tiền (dài 23,8 km), sông Năm Thôn (17,6 km), sông Ba Rài (11 km) và các tuyến kênh chính (Nguyễn Văn Tiếp, Kháng Chiến, Thanh Niên, Kênh 10...). Địa hình chia làm 3 dạng: vùng thấp ($<0,8$ m, diện tích khoảng 13.000 ha, chiếm 43%), vùng cao ($>1$ m, diện tích trên 11.000 ha, chiếm 37%) và vùng trung bình (0,8–1,0 m).
- Thổ nhưỡng: Đất phù sa ngọt chiếm 23.710,34 ha ($80,10%$, độ phì cao, $\text{pH}_{\text{KCl}}=4,5\text{–}5,5$); đất phèn chiếm 3.077,37 ha ($10,40%$, phân bố ở Phú Cường, Thạnh Lộc, Mỹ Thành Nam, Phú Nhuận); đất cát giồng chiếm 331,75 ha ($1,12%$, tập trung tại Bình Phú, Phú An, Cẩm Sơn); đất sông rạch chiếm 2.469,90 ha ($8,34%$).
- Kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (GO) đạt 6,2%/năm, giá trị tăng thêm (VA) đạt 6,4%/năm. Cơ cấu kinh tế khu vực I chiếm $78,9%$ tổng VA, khu vực II chiếm $4,2%$, khu vực III chiếm $16,9%$. Năm 2013, dân số toàn huyện là 187.690 người, mật độ 634 người/$\text{km}^2$; lao động trong độ tuổi là 123.852 người (khu vực I: $75,5%$, khu vực II: $8,10%$, khu vực III: $24,4%$). Thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 35,9 triệu đồng. Toàn huyện có 26 trường tiểu học, 17 trường THCS, 02 trường THPT và 16 trạm y tế cơ sở.
- Biến đổi khí hậu: Tác động sâu sắc qua hiện tượng lũ mặn, nước biển dâng, xói lở bờ sông kênh rạch và khô hạn mùa kiệt, đặt ra yêu cầu tái cơ cấu quỹ đất nông nghiệp và bố trí lại các điểm dân cư an toàn.
Chương 2: Tình hình quản lý sử dụng đất đai
Đánh giá công tác thực hiện 10 nội dung quản lý nhà nước về đất đai: ban hành văn bản; đo đạc lập bản đồ đất tỉ lệ 1/25.000 và bản đồ địa chính; quản lý quy hoạch; giao đất, cho thuê đất; đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận; thống kê kiểm kê; thanh tra, kiểm tra; giải quyết tranh chấp; và vận hành dịch vụ công qua Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
Hiện trạng sử dụng đất năm 2020 của huyện Cai Lậy được phân tích chi tiết:
- Tổng diện tích tự nhiên: 29.599,36 ha.
- Đất nông nghiệp: 23.757,41 ha ($80,26%$), gồm đất trồng lúa 9.202,28 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước 9.202,28 ha), đất trồng cây lâu năm 14.405,00 ha, đất nuôi trồng thủy sản 143,78 ha, đất trồng cây hàng năm khác 5,05 ha, đất nông nghiệp khác 1,39 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 5.841,95 ha ($19,74%$), gồm đất phát triển hạ tầng 2.060,18 ha (giao thông, thủy lợi, giáo dục 44,67 ha, y tế 5,06 ha, văn hóa 5,25 ha...), đất ở tại nông thôn 1.113,36 ha, đất quốc phòng 80,81 ha, đất cụm công nghiệp 63,73 ha, đất thương mại dịch vụ 17,33 ha, đất cơ sở tôn giáo 18,15 ha, đất nghĩa trang nghĩa địa 62,17 ha...
- Đất chưa sử dụng: 0 ha.
Tồn tại chính được chỉ rõ: Diện tích đất trồng lúa thực tế chuyển đổi chậm hơn kế hoạch do nhiều dự án hạ tầng chưa triển khai đồng bộ; chỉ tiêu đất phi nông nghiệp (đất an ninh, sinh hoạt cộng đồng, văn hóa) đạt thấp so với quy hoạch do khó khăn trong cân đối vốn đầu tư công và thủ tục giải phóng mặt bằng.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN CAI LẬY (NĂM 2020) |
| Tổng: 29.599,36 ha (100%) |
+------------------------------------------------------+----------------------+
| ĐẤT NÔNG NGHIỆP: 23.757,41 ha | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP |
| (80,26%) | 5.841,95 ha (19,74%) |
+--------------------------+---------------------------+----------------------+
| - Đất cây lâu năm | 14.405,00 ha (48,67%) | - Đất hạ tầng |
| - Đất chuyên trồng lúa | 9.202,28 ha (31,09%) | 2.060,18 ha |
| - Đất thủy sản | 143,78 ha (0,49%) | - Đất ở nông thôn |
| - Cây hàng năm khác & NKH| 6,44 ha (0,02%) | 1.113,36 ha |
| | | - Đất phi nông nghiệp|
| | | khác: 2.668,41 ha |
+--------------------------+---------------------------+----------------------+
| ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG: 0 ha (0,00%) |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Chương 3: Tiềm năng đất đai và phân vùng sử dụng đất đai
Đánh giá đất đai theo các yếu tố tự nhiên (loại đất, độ sâu tầng phèn $j$, độ sâu tầng sinh phèn $p$, độ sâu ngập lụt tháng 8–10, độ chua $\text{pH}$ của nước kênh, thời gian nhiễm mặn $>0,4%$). Bản đồ đơn vị đất đai của huyện được xác lập với 25 đơn vị đất đai. Nghiên cứu lựa chọn 5 loại hình sử dụng đất (LUT) triển vọng:
- Lúa 02 vụ (Đông Xuân + Mùa, Hè Thu + Mùa);
- Lúa kết hợp nuôi tôm (Lúa + Tôm);
- Trồng mía;
- Cây dài ngày (Dừa, cây ăn quả chuyên canh như sầu riêng, chôm chôm, nhãn);
- Chuyên nuôi tôm thâm canh/quảng canh cải tiến.
Về tiềm năng phi nông nghiệp, đồ án phân tích lợi thế quỹ đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng, khu dân cư mới và phát triển dịch vụ - du lịch; cảnh báo nguy cơ tăng chi phí giải phóng mặt bằng nếu chậm cắm mốc ranh giới quy hoạch. Phân vùng định hướng nhấn mạnh việc bảo vệ nghiêm ngặt diện tích chuyên trồng lúa năng suất cao, không mở rộng tự phát nuôi tôm nước lợ vào sâu trong vùng ngọt hóa, kết hợp phát triển đê bao khép kín ngăn mặn trữ ngọt.
Chương 4: Dự báo nhu cầu sử dụng đất đai
Ứng dụng công thức dự báo dân số hình học:
$$N_T = N_0 \times (1 + K_{TB} + P_{TB})^t$$
Với dân số năm 2021 là $N_0 = 250.000$ người, tỷ lệ gia tăng $1,2%/\text{năm}$, dự báo dân số huyện Cai Lậy đến năm 2030 ($t = 10$) đạt $N_{2030} = 281.254$ người, số dân phát sinh tăng thêm là $N_{PS} = 31.254$ người.
Áp dụng phương pháp tính toán định mức diện tích của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đồ án tính toán nhu cầu sử dụng đất tăng thêm ($S_{TT} = S_{DM} - S_{HT}$) cho các lĩnh vực đến năm 2030:
- Đất ở nông thôn: Dân số nông thôn chiếm $80%$ ($N_{PS} = 31.338$ người theo phân bổ), định mức 30–65 $\text{m}^2/\text{người}$.
- Đất ở đô thị: Dân số đô thị chiếm $20%$ ($N_{PS} = 31.335$ người theo phân bổ), định mức 38–46 $\text{m}^2/\text{người}$.
- Đất cơ sở văn hóa: Định mức 0,59–0,75 $\text{m}^2/\text{người}$; diện tích theo định mức 16,62–21,13 ha; hiện trạng 5,25 ha $\rightarrow$ Nhu cầu tăng thêm: 11,37 đến 15,88 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ: Định mức 2,23–2,31 $\text{m}^2/\text{người}$; diện tích theo định mức 62,61–65,07 ha; hiện trạng 17,33 ha $\rightarrow$ Nhu cầu tăng thêm: 45,33 đến 47,74 ha.
- Đất cơ sở y tế: Định mức 0,48–0,64 $\text{m}^2/\text{người}$; diện tích theo định mức 13,53–18,03 ha; hiện trạng 5,06 ha $\rightarrow$ Nhu cầu tăng thêm: 8,47 đến 12,97 ha.
- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: Định mức 4,54–6,09 $\text{m}^2/\text{người}$; diện tích theo định mức 127,88–171,54 ha; hiện trạng 44,67 ha $\rightarrow$ Nhu cầu tăng thêm: 83,211 đến 126,87 ha.
Chương 5: Phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai
Xác lập các nguyên tắc và lập danh mục phân bổ công trình, dự án trọng điểm trên bản đồ không gian quy hoạch:
| Loại đất / Lĩnh vực |
Tên công trình, dự án phân bổ |
Diện tích (ha) |
Địa điểm bố trí |
| Đất ở nông thôn |
Quy hoạch, xây dựng cụm dân cư trung tâm |
30,00 |
Xã Mỹ Thành Bắc |
|
Khu nhà ở Nam Long |
6,42 |
Xã Thạnh Lộc |
|
Khu nhà ở Hoàng Khôi |
5,05 |
Xã Phú An |
|
Quy hoạch khu dân cư trung tâm và hành chính xã |
35,90 |
Xã Hiệp Đức |
| Đất ở đô thị |
Khu dân cư An Nam |
1,46 |
Xã Thạnh Lộc |
|
Khu đô thị Mỹ Phước |
0,34 |
Xã Bình Phú |
|
Dự án khu dân cư P1/4-DA1 (phía Đông đường số 1) |
9,47 |
Xã Cẩm Sơn |
|
Dự án khu dân cư P4/NM-DA1 (phía Đông đường số 1) |
8,26 |
Xã Tân Phong |
|
Dự án khu dân cư P4/5-DA2 (phía Đông đường số 1) |
9,11 |
Xã Tam Bình |
| Đất cơ sở văn hóa |
Trung tâm văn hóa thể thao huyện |
5,70 |
Thị trấn Bình Phú |
|
Nhà văn hóa xã |
1,20 |
Xã Mỹ Thành Nam |
|
Trung tâm văn hóa thể thao xã |
3,95 |
Xã Phú Cường |
|
Nhà truyền thống và hội trường đa năng |
1,83 |
Thị trấn Bình Phú |
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu nghiên cứu
Đồ án đã tổng hợp toàn diện cấu trúc quỹ đất của huyện Cai Lậy năm 2020 và xác định định lượng nhu cầu phát triển không gian hạ tầng, khu dân cư đến năm 2030:
| Nhóm đất / Loại đất |
Hiện trạng năm 2020 (ha) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
Nhu cầu diện tích tăng thêm đến 2030 (ha) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
29.599,36 |
100,00 |
— |
| 1. Đất nông nghiệp |
23.757,41 |
80,26 |
(Xu hướng chuyển dịch giảm sang phi nông nghiệp) |
| - Đất chuyên trồng lúa nước (LUC) |
9.202,28 |
31,09 |
Giữ ổn định vùng chuyên canh năng suất cao |
| - Đất trồng cây lâu năm (CLN) |
14.405,00 |
48,67 |
Phát triển vườn chuyên canh cây ăn trái |
| - Đất nuôi trồng thủy sản (NTS) |
143,78 |
0,49 |
Mở rộng nuôi thủy sản bãi bồi cù lao, đầm ao |
| - Đất trồng cây hàng năm khác & NKH |
6,44 |
0,02 |
Luân canh rau màu |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
5.841,95 |
19,74 |
(Tập trung mở rộng hạ tầng & khu dân cư) |
| - Đất ở tại nông thôn (ONT) |
1.113,36 |
3,76 |
Mở rộng theo các cụm, tuyến trung tâm xã |
| - Đất cơ sở giáo dục - đào tạo (DGD) |
44,67 |
0,15 |
Tăng thêm $[83,211 \div 126,87]$ |
| - Đất thương mại, dịch vụ (TMD) |
17,33 |
0,06 |
Tăng thêm $[45,33 \div 47,74]$ |
| - Đất cơ sở văn hóa (DVH) |
5,25 |
0,02 |
Tăng thêm $[11,37 \div 15,88]$ |
| - Đất cơ sở y tế (DYT) |
5,06 |
0,02 |
Tăng thêm $[8,47 \div 12,97]$ |
| - Đất hạ tầng kỹ thuật, công cộng khác |
4.656,28 |
15,73 |
Nâng cấp giao thông, thủy lợi, năng lượng |
| 3. Đất chưa sử dụng (CSD) |
0,00 |
0,00 |
$0,00$ |
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất
- Quy hoạch không gian thích ứng biến đổi khí hậu: Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi đất chuyên trồng lúa sang các mục đích phi nông nghiệp và hạn chế phát triển tự phát mô hình nuôi tôm nước lợ tại các vùng nội đồng ngọt hóa; đầu tư các tiểu vùng thủy lợi ô bao khép kín để chống ngập và ngăn mặn.
- Bố trí dân cư và phát triển đô thị: Khắc phục tình trạng chia lô xây dựng manh mún dọc sông kênh; quy hoạch tập trung các khu dân cư mới bám sát các trục giao thông chính (Quốc lộ 1, Đường tỉnh 864, 865, 868) và trung tâm thị trấn Bình Phú, xã Phú Cường, Thạnh Lộc.
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước: Hoàn thiện hồ sơ địa chính, đẩy nhanh tiến độ cắm mốc ranh giới quy hoạch trên thực địa nhằm giảm áp lực chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng; chuẩn hóa năng lực chuyên môn cho cán bộ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
Đóng góp của đồ án
Đồ án đã cụ thể hóa các quy định mới của Luật số 35/2018/QH14 và Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT vào việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Kết quả tính toán chỉ tiêu định mức và danh mục dự án phân bổ cung cấp tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cho công tác quản lý đất đai địa phương giai đoạn 2020–2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đồ án sử dụng một số dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội và lao động từ các mốc thời gian trước (giai đoạn 2013–2014) do tính sẵn có của tài liệu thứ cấp tại thời điểm khảo sát. Việc tính toán định mức đất chuyên dùng của một số lĩnh vực (y tế, giáo dục) sử dụng khung định mức đối chiếu vùng Đông Nam Bộ bên cạnh khung chuẩn Đồng bằng sông Cửu Long.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu biến động đất đai sau năm 2020 trên nền tảng bản đồ số GIS; tích hợp kịch bản chi tiết về nước biển dâng và xâm nhập mặn giai đoạn 2030–2050 vào mô hình phân hạng thích nghi đất đai; mở rộng phương án chi tiết kế hoạch sử dụng đất hàng năm cho toàn bộ 16 xã, thị trấn của huyện.
Giá trị tham khảo
Bản thuyết minh đồ án là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Thuộc các ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quy hoạch không gian, Kỹ thuật trắc địa bản đồ, Quản lý tài nguyên và môi trường tham khảo về phương pháp luận lập đồ án quy hoạch cấp huyện, kỹ thuật xử lý bảng biểu thống kê đất đai và phương pháp tính toán nhu cầu đất theo định mức quy chuẩn.
- Cán bộ quản lý địa phương: Cán bộ chuyên trách tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã trên địa bàn huyện Cai Lậy và tỉnh Tiền Giang sử dụng làm căn cứ tra cứu hiện trạng, danh mục công trình phân bổ đất ở, đất văn hóa, y tế, giáo dục trong kỳ quy hoạch 2020–2030.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của huyện Cai Lậy năm 2020 có đặc điểm nổi bật gì?
Năm 2020, tổng diện tích tự nhiên của huyện là 29.599,36 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 23.757,41 ha ($80,26%$), bao gồm 14.405,00 ha đất trồng cây lâu năm và 9.202,28 ha đất chuyên trồng lúa nước. Đất phi nông nghiệp chiếm 5.841,95 ha ($19,74%$) và toàn huyện không còn diện tích đất chưa sử dụng (0 ha).
2. Dự báo quy mô dân số và nhu cầu phát sinh đất ở huyện Cai Lậy đến năm 2030 được tính toán như thế nào?
Từ quy mô dân số mốc 250.000 người năm 2021 với tỷ lệ gia tăng tự nhiên 1,2%/năm, mô hình dự báo xác định dân số năm 2030 đạt 281.254 người, dân số phát sinh tăng thêm là 31.254 người. Tỷ lệ dân số định hướng phân bổ gồm $80%$ ở khu vực nông thôn ($N_{PS} = 31.338$ người) và $20%$ ở khu vực đô thị ($N_{PS} = 31.335$ người) làm cơ sở áp dụng định mức diện tích tăng thêm.
3. Diện tích đất cơ sở văn hóa và đất thương mại - dịch vụ cần tăng thêm bao nhiêu trong giai đoạn 2020–2030?
Căn cứ theo định mức quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường áp dụng cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long:
- Đất cơ sở văn hóa (định mức 0,59–0,75 $\text{m}^2/\text{người}$) cần tăng thêm từ 11,37 ha đến 15,88 ha (hiện trạng năm 2020 là 5,25 ha).
- Đất thương mại, dịch vụ (định mức 2,23–2,31 $\text{m}^2/\text{người}$) cần tăng thêm từ 45,33 ha đến 47,74 ha (hiện trạng năm 2020 là 17,33 ha).
4. Địa phương bố trí các công trình đất ở nông thôn và đất ở đô thị trọng điểm tại những vị trí nào?
- Đất ở nông thôn: Quy hoạch cụm dân cư trung tâm xã Mỹ Thành Bắc (30,00 ha), khu dân cư trung tâm và hành chính xã Hiệp Đức (35,90 ha), khu nhà ở Nam Long xã Thạnh Lộc (6,42 ha), khu nhà ở Hoàng Khôi xã Phú An (5,05 ha).
- Đất ở đô thị: Dự án khu dân cư P1/4-DA1 xã Cẩm Sơn (9,47 ha), dự án khu dân cư P4/5-DA2 xã Tam Bình (9,11 ha), dự án khu dân cư P4/NM-DA1 xã Tân Phong (8,26 ha), khu dân cư An Nam xã Thạnh Lộc (1,46 ha) và khu đô thị Mỹ Phước tại thị trấn Bình Phú (0,34 ha).
Kết luận
Đồ án "Thiết kế quy hoạch sử dụng đất huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2020-2030" đã giải quyết đầy đủ quy trình kỹ thuật lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Nghiên cứu đã phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đánh giá 10 nội dung quản lý nhà nước và hiện trạng 29.599,36 ha đất đai của huyện năm 2020. Phương án quy hoạch đã định lượng chính xác nhu cầu sử dụng đất các ngành đến năm 2030, đồng thời đề xuất phân bổ danh mục công trình hạ tầng và khu dân cư hợp lý, gắn liền với mục tiêu bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu tại địa phương.