Tổng quan luận án

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Tại Việt Nam, áp lực gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đang làm thu hẹp diện tích đất canh tác bình quân đầu người, đặt ra yêu cầu cấp thiết về thâm canh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhưng vẫn phải bảo vệ độ phì nhiêu của đất. Huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định là một huyện đồng bằng ven biển thuộc hạ lưu châu thổ sông Hồng, có vị trí địa lý và điều kiện sinh thái thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên, hoạt động canh tác tại đây chịu tác động trực tiếp của các hiện tượng thời tiết cực đoan, bão lũ, xâm nhập mặn, triều cường và nguy cơ nước biển dâng do biến đổi khí hậu. Mặc dù địa phương đã bước đầu chuyển đổi cơ cấu sản xuất, nhưng việc khai thác tiềm năng đất đai chưa thật sự đồng bộ và chưa có công trình nghiên cứu toàn diện đánh giá tính thích hợp đất đai gắn với các tiêu chí phát triển bền vững và kịch bản biến đổi khí hậu.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm các nội dung cụ thể:

  1. Nghiên cứu tiềm năng tài nguyên đất đai huyện Hải Hậu trên cơ sở điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội.
  2. Đánh giá thực trạng và hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại hình sử dụng đất (LUT) nông nghiệp.
  3. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và phân hạng thích hợp đất đai đối với các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính theo phương pháp FAO.
  4. Theo dõi và đánh giá hiệu quả của các mô hình sản xuất nông nghiệp điển hình tại địa phương.
  5. Đánh giá tính bền vững của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp được lựa chọn theo các tiêu chí định lượng và định tính.
  6. Đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả, bền vững huyện Hải Hậu đến năm 2020 có tính đến kịch bản biến đổi khí hậu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình, thủy văn, thảm thực vật); điều kiện kinh tế - xã hội; các loại đất sản xuất nông nghiệp và đất có khả năng nông nghiệp; các loại hình sử dụng đất (LUT); các mô hình sản xuất nông nghiệp điển hình; các nông hộ và người sử dụng đất trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định (gồm 35 xã và thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và tổng hợp chuỗi số liệu khí tượng, kinh tế - xã hội từ năm 1980 đến 2013, tập trung điều tra nông hộ và theo dõi thực địa trong giai đoạn 3 năm 2009 - 2011; định hướng sử dụng đất đề xuất đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trên thế giới, nghiên cứu đánh giá đất đai và phát triển nông nghiệp bền vững đã hình thành qua nhiều giai đoạn phát triển:

  • Cơ sở khoa học về đất và đánh giá đất đai bắt đầu từ định nghĩa 5 yếu tố hình thành đất của V.V. Dokuchaev (1846–1903) và bổ sung yếu tố con người, cùng định nghĩa về độ phì nhiêu của Williams (1863–1939).
  • Hệ thống đánh giá phân loại đất đai theo tiềm năng của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA, 1961) phân chia đất theo các yếu tố hạn chế vĩnh viễn (độ dốc, độ dày tầng đất, khí hậu) và tạm thời (độ phì, tưới tiêu) theo phương pháp tổng hợp và phương pháp từng yếu tố.
  • Các phương pháp phân hạng tại Anh (dựa trên sức sản xuất thực tế hoặc tiềm tàng), Canada (tiêu chuẩn năng suất lúa mì, phân 7 hạng đất), Ấn Độ (phương pháp tham biến toán học, phân 6 nhóm đất).
  • Đề cương đánh giá đất đai của Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp Quốc (FAO, 1976) do Brinkman và Smyth (1973) xây dựng nền tảng, hoàn thiện qua các tài liệu hướng dẫn chuyên ngành (FAO 1983, 1984, 1985, 1988, 1989, 1990, 1991, 1992), xác lập nguyên tắc so sánh giữa yêu cầu sử dụng đất (LUR) với chất lượng đất (LMU) trên quan điểm liên ngành, phân tích kinh tế - xã hội và môi trường.
  • Về nông nghiệp bền vững: Khái niệm phát triển bền vững từ Báo cáo Our Common Future của WCED (1987), Tuyên bố Stockholm (1972), Tuyên bố Rio về Môi trường và Phát triển (1992), Tuyên bố Johannesburg (2002), Hội nghị Rio+20 (2012).

Tại Việt Nam:

  • Giai đoạn trước 1990: Phương pháp phân hạng theo Dokuchaev được áp dụng qua công trình của Bùi Quang Toản và Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (những năm 1970) tại 23 huyện và 286 hợp tác xã theo quy trình 4 bước.
  • Giai đoạn từ 1990 đến nay: Vận dụng phương pháp FAO trên phạm vi toàn quốc và từng vùng sinh thái qua các công trình của Vũ Cao Thái (Chương trình 48C năm 1989 tại Tây Nguyên), Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (đánh giá đất 9 vùng sinh thái 1993–1994, xác định 340 đơn vị đất đai), Lê Duy Thước và Lê Văn Khoa (vùng Tây Bắc và Trung du), Đào Châu Thu, Cao Liêm, Vũ Thị Bình, Nguyễn Công Pho (vùng đồng bằng sông Hồng), Phạm Quang Khánh, Nguyễn Khang, Đỗ Đình Đài (vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ), Tôn Thất Chiểu, Nguyễn Văn Nhân (vùng đồng bằng sông Cửu Long).
  • Nghiên cứu đất đai vùng ven biển: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005, 2007, 2010), Tổng cục Quản lý Đất đai (2009, 2010, 2011), Hồ Quang Đức, Nguyễn Văn Đạo, Trương Xuân Cường (2010, 2012), Phạm Thị Phin (2012 tại huyện Nghĩa Hưng). Tại Hải Hậu, có các nghiên cứu xây dựng chỉ dẫn địa lý gạo Tám xoan (2003–2004) và lập bản đồ thích nghi đất đai 1/25.000 (2006) của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết: Trước luận án, chưa có công trình nào đánh giá toàn diện tiềm năng đất đai, phân hạng thích hợp đất đai gắn liền với việc chấm điểm định lượng tính bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường) cho các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Hải Hậu trong bối cảnh cập nhật Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng (Kịch bản phát thải trung bình B2 của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2012).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng khung lý thuyết và phương pháp luận tiêu chuẩn trong khoa học đất và quản lý đất đai:

  • Khung đánh giá đất đai của FAO (1976) dựa trên sự tương tác giữa Đơn vị bản đồ đất đai (LMU), Yêu cầu sử dụng đất (LUR), Hệ thống sử dụng đất (LUS) và Loại hình sử dụng đất (LUT).
  • Khung tiêu chí đánh giá tính bền vững trong nông nghiệp gồm 3 khía cạnh: Hiệu quả kinh tế (giá trị sản xuất, chi phí, thu nhập hỗn hợp, hiệu quả đồng vốn, công lao động), chấp nhận xã hội (giải quyết việc làm, an ninh lương thực, tập quán địa phương) và bảo vệ môi trường (duy trì độ phì đất, kiểm soát mức độ bón phân vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật, chống thoái hóa đất).

Hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu khí tượng thủy văn giai đoạn 1980–2013, số liệu thống kê đất đai, niên giám thống kê huyện Hải Hậu và tỉnh Nam Định, các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Đất đai 2003, TCVN 8409-2010, TCVN 8409-2011).
  2. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin sơ cấp: Điều tra nông hộ theo phiếu điều tra đối với từng loại hình sử dụng đất (LUT) tại các tiểu vùng sinh thái của huyện.
  3. Phương pháp phúc tra thổ nhưỡng và lấy mẫu ngoài thực địa: Đào, mô tả phẫu diện đất theo Quy phạm điều tra lập bản đồ đất (10 TCN 68-84) và hướng dẫn của Hội Khoa học Đất Việt Nam (1999); lấy mẫu đất tầng mặt và theo các tầng phát sinh của các phẫu diện đại diện.
  4. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm: Phân tích các chỉ tiêu lý, hóa của đất (thành phần cơ giới, pH, tổng muối tan, chất hữu cơ, đạm tổng số, lân tổng số và dễ tiêu, kali tổng số và dễ tiêu, dung tích hấp thu CEC) và các chỉ tiêu mẫu nước theo TCVN tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa.
  5. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất: Tính toán các chỉ tiêu kinh tế (giá trị sản xuất GO, chi phí trung gian IC, giá trị gia tăng VA, thu nhập hỗn hợp MI, tỷ suất lợi nhuận), chỉ tiêu xã hội (công lao động/ha) và môi trường (mức độ sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật).
  6. Phương pháp đánh giá đất theo FAO: Đối chiếu đặc tính của các đơn vị đất đai (LMU) với yêu cầu sinh thái của các LUT để phân hạng thích hợp đất đai (S1 - Thích hợp cao, S2 - Thích hợp trung bình, S3 - Kém thích hợp, N - Không thích hợp).
  7. Phương pháp Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Sử dụng phần mềm chuyên ngành để số hóa, chồng xếp các lớp bản đồ đơn tính (loại đất, thành phần cơ giới, tổng muối tan, độ phì tầng mặt, địa hình, chế độ tưới, chế độ tiêu) tạo lập bản đồ đơn vị đất đai và bản đồ phân hạng thích hợp.
  8. Phương pháp nghiên cứu mô hình: Theo dõi thực tế các mô hình canh tác cây trồng và nuôi trồng thủy sản điển hình giai đoạn 2009–2011.
  9. Phương pháp đánh giá tính bền vững bằng thang điểm: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân cấp và gán điểm cho 3 nhóm tiêu chí kinh tế, xã hội, môi trường để xếp hạng tính bền vững của các LUT.
  10. Phương pháp dự báo và chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý đất đai, nông nghiệp; áp dụng Kịch bản biến đổi khí hậu (B2 - 2012) để đề xuất cơ cấu sử dụng đất đến năm 2020.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học của đề tài

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về đất đai, tiềm năng đất đai, phương pháp đánh giá đất của FAO và quá trình ứng dụng tại các quốc gia (Liên Xô, Mỹ, Anh, Canada, Ấn Độ). Chương này phân tích các quan điểm, tiêu chuẩn về nông nghiệp bền vững từ các hội nghị quốc tế (Stockholm 1972, Rio 1992, Johannesburg 2002, Rio+20 năm 2012) và các chiến lược, chính sách phát triển bền vững, an ninh lương thực của Việt Nam (Quyết định 153/2004/QĐ-TTg, Nghị quyết 63/NQ-CP năm 2009, Quyết định 432/QĐ-TTg năm 2012, Quyết định 1892/2012/QĐ-TTg). Tác giả tổng thuật hiện trạng sử dụng đất của 3.725.500 ha diện tích các huyện vùng ven biển Việt Nam năm 2010 và các nghiên cứu khoa học đất vùng ven biển đồng bằng sông Hồng, tỉnh Nam Định và huyện Hải Hậu.

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết nội dung nghiên cứu (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tính chất đất, hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, đánh giá thích hợp đất đai, theo dõi mô hình, đánh giá tính bền vững, đề xuất định hướng đến 2020). Chương này làm rõ quy trình thực hiện 14 phương pháp nghiên cứu, từ điều tra chọn mẫu nông hộ (Bảng 2.1), phương pháp phân tích 11 chỉ tiêu đất và nước (Bảng 2.2 và 2.3), quy trình phân hạng thích hợp đất đai theo FAO kết hợp công nghệ GIS, phương pháp xây dựng khung chỉ tiêu đánh giá tính bền vững và phương pháp chuyên gia.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và thảo luận khoa học qua 7 nội dung lớn:

1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội huyện Hải Hậu: Phân tích diễn biến nhiệt độ không khí (1980–2007), chế độ mưa, mạng lưới sông ngòi (sông Ninh Cơ, sông Sò, hệ thống sông cấp 1, 2) và đặc điểm bờ biển dài 32 km. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực: tỷ trọng ngành nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản duy trì đóng góp lớn với giá trị sản xuất tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2005–2011.

2. Tính chất đất huyện Hải Hậu: Phúc tra và phân loại đất theo hệ thống phân loại đất Việt Nam và FAO-UNESCO. Đất đai Hải Hậu được hình thành từ trầm tích phù sa sông Hồng và bồi tụ biển. Luận án phân tích chi tiết hình thái và tính chất lý hóa qua 9 phẫu diện đất điển hình:

  • Phẫu diện HH 05, HH 06 (Đất mặn nhiều, ít cát glêi);
  • Phẫu diện HH 07, HH 10 (Đất mặn trung bình và mặn ít);
  • Phẫu diện HH 04 (Đất phù sa có tầng glêi trung bình);
  • Phẫu diện HH 01, HH 03 (Đất phù sa có tầng glêi nông);
  • Phẫu diện HH 15 (Đất cồn cát ven biển);
  • Phẫu diện HH 12 (Đất phù sa úng nước glêi mạnh). Kết quả cho thấy đất có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt pha sét, phản ứng đất từ chua nhẹ đến trung tính, hàm lượng mùn tầng mặt ở mức trung bình đến khá, tổng muối tan biến động mạnh theo khoảng cách tới biển và độ sâu tầng đất.

3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp và đánh giá hiệu quả các LUT: Hiện trạng đất nông nghiệp năm 2011 và biến động diện tích giai đoạn 2000–2005–2011. Luận án thống kê các LUT phổ biến: LUT chuyên lúa (2 vụ lúa), LUT lúa - màu (2 lúa - 1 màu vụ đông), LUT chuyên màu, LUT chuyên nuôi trồng thủy sản mặn lợ, LUT chuyên nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Đánh giá hiệu quả kinh tế trung bình 3 năm (2009–2011) cho thấy LUT nuôi trồng thủy sản mặn lợ và LUT lúa - màu vụ đông cho giá trị sản xuất và thu nhập hỗn hợp cao hơn so với LUT 2 vụ lúa thuần. Về môi trường, các LUT chuyên rau màu và 2 lúa có lượng sử dụng phân khoáng và thuốc bảo vệ thực vật cao hơn mức khuyến cáo kỹ thuật.

4. Đánh giá thích hợp đất đai: Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (LMU) từ việc tích hợp 7 chỉ tiêu phân cấp (Bảng 3.23 đến 3.30):

  • Loại đất;
  • Thành phần cơ giới tầng mặt;
  • Mức độ tổng muối tan;
  • Phì nhiêu tầng mặt;
  • Địa hình tương đối;
  • Chế độ tưới nước;
  • Chế độ tiêu nước. Sau khi phân tích đặc điểm các đơn vị đất đai (Bảng 3.31), tác giả đối chiếu với yêu cầu sử dụng đất (Bảng 3.32) để phân hạng thích hợp đất đai (S1, S2, S3, N) cho từng LUT (Bảng 3.33, 3.34, 3.35).
Nhóm chỉ tiêu xây dựng LMU Các cấp phân chia trong luận án
Loại đất Đất mặn, đất phù sa điển hình, đất phù sa glêi, đất cồn cát
Thành phần cơ giới Cát pha, thịt nhẹ, thịt trung bình, thịt nặng/sét
Tổng muối tan (%) < 0,15 (Không mặn); 0,15–0,25 (Ít); 0,25–0,50 (Trung bình); > 0,50 (Nhiều)
Độ phì tầng mặt Cao, trung bình, thấp
Địa hình tương đối Cao, vàn cao, vàn, vàn thấp, trũng
Chế độ tưới Chủ động hoàn toàn, chủ động một phần, khó khăn/nhờ nước trời
Chế độ tiêu Tự chảy hoàn toàn, tiêu nhờ động lực, tiêu khó khăn

5. Kết quả theo dõi các mô hình sử dụng đất điển hình (2009–2011): Luận án theo dõi chi tiết hạch toán kinh tế kỹ thuật của 7 mô hình canh tác:

  • Mô hình trồng 2 vụ lúa giống Bắc thơm 7 (xóm 12, xã Hải Hưng - Bảng 3.36);
  • Mô hình cải xuân – đậu đen hè – bắp cải đông (xóm 6, xã Hải Nam - Bảng 3.37);
  • Mô hình Lúa xuân (BT7) – lúa mùa (BT7) – cà chua đông (xóm 5, xã Hải Tây - Bảng 3.38);
  • Mô hình lúa xuân – lúa mùa Tám xoan đặc sản (xóm 1, xã Hải An - Bảng 3.39);
  • Mô hình chuyên màu: lạc xuân – đậu tương hè – cà rốt đông (khu 8, thị trấn Thịnh Long - Bảng 3.40);
  • Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh (xóm 12, xã Hải Chính - Bảng 3.41);
  • Mô hình nuôi cá nước ngọt/cá diêu hồng (xóm 10, xã Hải Châu - Bảng 3.42).

6. Đánh giá tính bền vững của các LUT: Xây dựng khung đánh giá với các tiêu chí và thang điểm cụ thể (Bảng 3.43 và 3.44). Tổng hợp điểm số tính bền vững trên 3 mặt kinh tế, xã hội và môi trường (Bảng 3.45 đến 3.48) xác định các LUT đạt mức độ bền vững cao gồm: LUT lúa xuân - lúa mùa (Bắc thơm 7/Tám xoan) kết hợp cây vụ đông; LUT chuyên màu; mô hình nuôi thủy sản mặn lợ có kiểm soát công nghệ xử lý môi trường.

7. Đề xuất định hướng và giải pháp sử dụng đất đến năm 2020: Đề xuất cơ cấu diện tích đất nông nghiệp (Bảng 3.49) trên cơ sở thích hợp đất đai và kịch bản nước biển dâng: bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất chuyên lúa chất lượng cao và lúa Tám xoan đặc sản; mở rộng diện tích lúa - màu và chuyên màu tại các vùng đất vàn, vàn cao; quy hoạch chuyển đổi diện tích đất làm muối kém hiệu quả và đất bãi triều sang nuôi trồng thủy sản mặn lợ sinh thái; đề xuất giải pháp kỹ thuật (Bảng 3.50) về luân canh, cân đối phân bón hữu cơ, bảo vệ nguồn nước và hạ tầng đê kè, thủy lợi.


Kết quả và những đóng góp mới

  1. Đóng góp về mặt lý luận và khoa học:

    • Bổ sung hệ thống cơ sở dữ liệu thổ nhưỡng chi tiết về tính chất lý, hóa học các loại đất của huyện ven biển Hải Hậu thông qua phân tích hệ thống phẫu diện đại diện.
    • Vận dụng và hoàn thiện phương pháp đánh giá đất đai theo FAO kết hợp công nghệ GIS ở cấp độ huyện đồng bằng ven biển Bắc Bộ.
    • Xây dựng bộ tiêu chí và thang điểm định lượng đánh giá tính bền vững trên cả 3 khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường phù hợp với đặc thù sử dụng đất nông nghiệp vùng ven biển.
  2. Đóng góp về mặt thực tiễn:

    • Cung cấp luận cứ khoa học và bản đồ phân hạng thích hợp đất đai làm căn cứ trực tiếp cho Ủy ban nhân dân huyện Hải Hậu và ngành nông nghiệp tỉnh Nam Định điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020.
    • Xác định rõ hiệu quả kinh tế và mức độ rủi ro môi trường của từng loại hình sử dụng đất, đề xuất các mô hình luân canh cây trồng (2 lúa - 1 vụ đông, lúa Tám xoan đặc sản, chuyên màu, nuôi tôm thẻ chân trắng) giúp nông dân nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về quản lý đất đai, đầu tư thủy lợi tưới tiêu, chuyển giao kỹ thuật canh tác và bảo vệ môi trường thích ứng với kịch bản biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi ranh giới hành chính của một huyện ven biển (Hải Hậu), các số liệu thực nghiệm điều tra nông hộ và theo dõi mô hình tập trung sâu trong giai đoạn 3 năm 2009–2011; các phân tích tác động thị trường nông sản chưa phản ánh hết những biến động phức tạp của chuỗi giá trị và liên kết vùng rộng hơn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục quan trắc dài hạn động thái mặn hóa và biến động độ phì đất dưới tác động của các kịch bản nước biển dâng cực đoan; mở rộng nghiên cứu chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm nông sản sạch, xây dựng mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các vùng chuyển đổi bãi bồi ven biển.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Luận án là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên các ngành Quản lý đất đai, Khoa học đất, Nông học, Môi trường và Địa lý kinh tế; đồng thời là cơ sở cho các nhà quản lý, cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp huyện, Chi cục Quản lý đất đai và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh ven biển.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình tích hợp các lớp chỉ tiêu đơn tính để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (LMU) và phân hạng thích hợp đất đai (S1, S2, S3, N) bằng GIS.
    • Phương pháp thiết lập khung chỉ tiêu và chấm điểm đánh giá tính bền vững kinh tế - xã hội - môi trường đối với các loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
    • Tập số liệu phân tích lý hóa phẫu diện thổ nhưỡng và số liệu hạch toán kinh tế kỹ thuật chi tiết của các mô hình canh tác cây trồng, vật nuôi ven biển giai đoạn 2009–2011.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đã lựa chọn những yếu tố nào để phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (LMU) tại huyện Hải Hậu?
Tác giả đã lựa chọn và phân cấp 7 yếu tố chẩn đoán chính gồm: Loại đất (đất mặn, đất phù sa glêi, phù sa điển hình, đất cồn cát); Thành phần cơ giới đất tầng mặt; Mức độ tổng muối tan; Độ phì nhiêu đất tầng mặt; Địa hình tương đối (cao, vàn cao, vàn, vàn thấp, trũng); Chế độ tưới nước và Chế độ tiêu nước.

2. Các mô hình sản xuất nông nghiệp điển hình nào được tác giả theo dõi hạch toán kinh tế kỹ thuật chi tiết trong 3 năm (2009–2011)?
Luận án đã theo dõi 7 mô hình điển hình tại các xã, thị trấn: Mô hình trồng 2 vụ lúa Bắc thơm 7 (xã Hải Hưng); Mô hình cải xuân – đậu đen hè – bắp cải đông (xã Hải Nam); Mô hình lúa xuân – lúa mùa – cà chua đông (xã Hải Tây); Mô hình lúa xuân – lúa mùa Tám xoan đặc sản (xã Hải An); Mô hình chuyên màu lạc – đậu tương – cà rốt (thị trấn Thịnh Long); Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng (xã Hải Chính); và Mô hình nuôi cá diêu hồng (xã Hải Châu).

3. Luận án tham chiếu kịch bản biến đổi khí hậu nào để định hướng sử dụng đất cho địa phương?
Luận án sử dụng Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng theo kịch bản phát thải trung bình (B2) do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2012, trong đó dự báo mức tăng nhiệt độ, biến động lượng mưa và mức dâng mực nước biển cho dải ven biển Việt Nam đến cuối thế kỷ XXI.

4. Khung đánh giá tính bền vững của các loại hình sử dụng đất trong luận án dựa trên những trụ cột nào?
Khung đánh giá được xây dựng trên 3 trụ cột theo hướng dẫn của FAO: Bền vững về kinh tế (giá trị sản xuất, thu nhập hỗn hợp, hiệu quả đồng vốn, giá trị ngày công); Bền vững về xã hội (thu hút lao động, giải quyết việc làm, đáp ứng nhu cầu lương thực, mức độ chấp nhận của cộng đồng); và Bền vững về môi trường (mức độ sử dụng phân bón vô cơ, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, mức độ bảo vệ và duy trì độ phì đất).

5. Luận án đã phân tích đặc điểm thổ nhưỡng huyện Hải Hậu qua những phẫu diện đất tiêu biểu nào?
Tác giả đã tiến hành mô tả và lấy mẫu phân tích 9 phẫu diện đất đặc trưng gồm: HH 01, HH 03 (đất phù sa glêi nông), HH 04 (đất phù sa glêi trung bình), HH 05, HH 06 (đất mặn nhiều, ít cát glêi), HH 07, HH 10 (đất mặn trung bình và mặn ít), HH 12 (đất phù sa úng nước glêi mạnh) và HH 15 (đất cồn cát ven biển).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Anh Tuấn đã hoàn thành việc đánh giá tiềm năng tài nguyên đất đai huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định thông qua việc phân loại thổ nhưỡng, xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và phân hạng thích hợp theo phương pháp FAO kết hợp GIS. Công trình đã lượng hóa hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và đánh giá tính bền vững của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp chính dựa trên chuỗi số liệu thực địa và điều tra nông hộ giai đoạn 2009–2011. Trên cơ sở đó, luận án đã đề xuất phương án phân bổ không gian sử dụng đất nông nghiệp và hệ thống giải pháp kỹ thuật, quản lý cụ thể đến năm 2020 nhằm nâng cao giá trị sản xuất và thích ứng với biến đổi khí hậu vùng đồng bằng ven biển.