Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngành Quản lý đất đai (mã số: 9 85 01 03) của tác giả Vũ Thắng Phương, được thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2019 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Võ Tử Can và PGS. Đỗ Nguyên Hải, mang tiêu đề: "Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý đất đai vùng than tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khai thác than là ngành công nghiệp quan trọng đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh và cả nước. Thành phố Hạ Long là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh Quảng Ninh, sở hữu vịnh Hạ Long hai lần được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới, đồng thời có trữ lượng than đá thăm dò đạt trên 530 triệu tấn tập trung ở phía Bắc và Đông Bắc thành phố. Tuy nhiên, hoạt động khai thác than lộ thiên và hầm lò qua nhiều thập kỷ đã gây áp lực lớn lên quỹ đất, làm suy thoái tài nguyên rừng, ô nhiễm môi trường nước, biến đổi địa hình và gia tăng rủi ro sạt lở (như đợt tai biến thiên nhiên năm 2015 khiến gần 200 hộ dân phải di dời).

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ: trên địa bàn thành phố Hạ Long chưa có quy hoạch sử dụng đất sau khai thác than cho toàn vùng than; công tác quản lý đất đai và cải tạo phục hồi môi trường (CTPHMT) còn rời rạc, thiếu sự lồng ghép giữa thiết kế mở mỏ với kế hoạch tái sử dụng đất sau khai thác. Nhiều moong than và bãi thải khi dừng hoạt động chưa được chuyển đổi mục đích kịp thời, gây lãng phí tài nguyên đất có giá trị cao đối với sự phát triển của một đô thị du lịch.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 02 mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất đai tại vùng than và tác động của hoạt động khai thác than đến sử dụng đất, môi trường và cảnh quan của thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  2. Xác định khả năng sử dụng đất sau khai thác than và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý đất đai vùng than theo hướng cải tạo môi trường, cảnh quan cho thành phố du lịch Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    1. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai vùng than; tác động của hoạt động khai thác than đến sử dụng đất, môi trường và cảnh quan đô thị Hạ Long.
    2. Các loại đất thuộc vùng than và vùng chịu ảnh hưởng lan tỏa: đất khai trường, đất bãi thải đang đổ thải, mặt bằng sân công nghiệp; đất bãi thải đã kết thúc đổ thải, các moong than kết thúc khai thác, đất đã hoàn thành CTPHMT; đất nông nghiệp và phi nông nghiệp còn lại trong ranh giới (đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất ở đô thị, đất sản xuất kinh doanh, đất quốc phòng, đất nghĩa trang, đất mặt nước).
    3. Một số mô hình thực vật phục hồi, bảo vệ môi trường sinh thái trên đất bãi thải mỏ than.
  • Phạm vi không gian: Vùng quy hoạch khai thác than nằm trong địa giới hành chính của 05 phường: Hà Khánh, Hà Tu, Hà Phong, Hà Lầm và Hà Trung với tổng diện tích 3.441,31 ha (thuộc quyền quản lý của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng công ty Đông Bắc, cùng diện tích do địa phương quản lý) và các khu vực lân cận chịu tác động lan tỏa.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và đánh giá số liệu giai đoạn 2010 – 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý đất đai và CTPHMT vùng mỏ than theo các nhóm chủ đề chính:

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  • Kinh nghiệm tại Úc: Philip và Warren (2002) chỉ ra rằng tất cả các cơ sở khai thác, bãi thải phải lập kế hoạch và dự trù tài chính dài hạn cho CTPHMT trước khi khai thác. Năm 1997, Trung tâm Nghiên cứu CSIRO-Úc đề xuất các chỉ tiêu đánh giá phục hồi sinh thái (độ luân hồi dinh dưỡng, độ ổn định đất, mật độ cư trú của chim, chất lượng nước ngầm). Nguyễn Đình Hòa (2016) phân tích mô hình CTPHMT của Tập đoàn Alcoa tại bang Western Australia, đạt tỷ lệ phục hồi thảm thực vật trên 96% và động vật có vú gần như hoàn toàn.
  • Kinh nghiệm tại Mỹ: Darmady và cộng sự phân tích Hướng dẫn tuân thủ môi trường của Hiệp hội Khoáng sản Công nghiệp và Cát sỏi Ohio, nhấn mạnh kế hoạch phát triển sau khai thác phải thực hiện đồng thời với mở mỏ. Montrie và Chad (2003) phân tích cơ chế khuyến khích cải tạo của Hiệp hội Mỏ Liên bang (IMCC) với các mô hình tái sử dụng đất mỏ làm sân golf, khu dân cư, khu giải trí.
  • Kinh nghiệm tại CHLB Đức: Pašakarnis và cộng sự (2012) tính toán định mức diện tích chiếm dụng (khai thác 1 triệu tấn than nâu cần 10 ha đất). Nephew (1972) và các tài liệu liên quan ghi nhận quy định mỏ phải quản lý bãi thải 7 năm sau CTPHMT, bảo hành rủi ro 10 năm và kiểm soát lợi nhuận thêm 8 năm (tổng trách nhiệm lên tới 25 năm); các moong than được chuyển đổi thành hệ thống hồ chứa nước liên hoàn.
  • Kinh nghiệm tại Trung Quốc: Xiaoyang và cộng sự (2016) phản ánh tình trạng sụt lún đất do khai thác hầm lò tại các mỏ miền Đông và miền Trung (trung bình khai thác 1 vạn tấn than làm sụt lở 1,7 mẫu đất). Mô hình cải tạo bãi thải than 200 km² tại thị trấn Hoài Bắc (Huaibei, An Huy) năm 2001 thành công viên, 7 sân golf đạt chuẩn quốc tế và khu du lịch sinh thái.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam và tỉnh Quảng Ninh

  • Lý luận và phương pháp quản lý đất đai: Đường Hồng Dật (1994), FAO (1996), Vũ Văn Phúc và cs., Smyth và cộng sự (1993, 1995), Tommy (2011), Đào Đức Mẫn (2012, 2014), Nguyễn Quang Thi (2017).
  • Tác động môi trường ngành mỏ: Lê Như Hùng (1994) phân loại 4 nhóm tác động tiêu cực của khai thác than; Lê Văn Khoa (2001) về ô nhiễm các môi trường thành phần; Nguyễn Đức Quý (2010, 2015) về đặc tính nước thải mỏ axit, kim loại nặng và xói mòn rửa trôi; Hồ Sĩ Giao (2010), Vũ Thị Hằng (2011, 2012), Mai Thế Toản (2009) về phân loại tác động trực tiếp và gián tiếp của khai thác than lộ thiên; Hoàng Danh Sơn (2006) về cơ chế xói mòn bãi thải mỏ than.
  • Phân vùng chức năng: Trương Mạnh Tiến (2012), Đặng Thị Hải Yến (2014) về các tiêu chí phân vùng chức năng sinh thái dựa trên GIS và viễn thám.

Khoảng trống luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trước đây tập trung vào kỹ thuật khai thác mỏ đơn thuần, xử lý ô nhiễm cục bộ hoặc đánh giá địa chất thủy văn riêng lẻ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống tích hợp: thiết lập cơ sở khoa học liên ngành giữa quản lý đất đai, quy hoạch không gian đô thị và công nghệ sinh thái phục hồi môi trường để xây dựng quy trình quản lý sử dụng đất vùng than theo mô hình khung Áp lực - Hiện trạng - Đáp ứng (PSR) và kỹ thuật phân tích thứ bậc (AHP).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm quản lý và sử dụng đất vùng than: Quản lý đất đai vùng than là quá trình quản lý việc sử dụng đất dưới hình thức nhà nước cho doanh nghiệp thuê đất có thời hạn để khai thác khoáng sản than, bảo đảm đúng quy hoạch, tiết kiệm, hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.
  • Khung phân tích Áp lực - Tình trạng - Giải pháp (PSR - Pressure - Situation - Resolution / Response): Vận dụng để phân tích các áp lực từ hoạt động khai thác than lên tài nguyên đất, nước và cảnh quan; hiện trạng suy thoái môi trường và biến động quỹ đất; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đáp ứng cho từng tiểu vùng.
  • Bộ tiêu chí phân vùng chức năng: Kết hợp 4 tiêu chí của Đặng Thị Hải Yến (điều kiện tự nhiên, tỷ lệ che phủ, hiện trạng khai thác, xu thế quy hoạch) và 6 tiêu chí theo Quyết định số 18/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (tính đồng nhất tự nhiên, sự phù hợp KT-XH, sự phù hợp quy hoạch ngành, sự đồng thuận của cộng đồng, hệ số vùng nhạy cảm, hiệu quả kinh tế).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng hướng tiếp cận hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:

[Khung tiếp cận nghiên cứu]
1. Thu thập dữ liệu thứ cấp & Hiện trạng chính sách
2. Điều tra xã hội học (phiếu hỏi người dân, cán bộ) & Khảo sát thực địa
3. Lấy mẫu phân tích lý - hóa (Đất, Nước) so với QCVN
4. Phân tích thứ bậc (AHP) lượng hóa mức độ tác động
5. Thử nghiệm, theo dõi thực địa 06 mô hình cây cải tạo bãi thải
6. Phân tích ma trận SWOT & Phân tích khung PSR
7. Tích hợp GIS/Bản đồ -> Phân vùng 06 không gian chức năng & Đề xuất giải pháp
  1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ địa chính, quy hoạch sử dụng đất thành phố Hạ Long đến năm 2020, báo cáo sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam (TKV) và Tổng công ty Đông Bắc, số liệu khí tượng - thủy văn giai đoạn 2010 - 2017.
  2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Phát phiếu điều tra người dân và cán bộ quản lý tại các phường vùng than (Hà Khánh, Hà Tu, Hà Phong, Hà Lầm, Hà Trung) nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của khai thác than và mức độ đồng thuận với các định hướng tái sử dụng đất.
  3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích môi trường: Lấy mẫu đất tại các bãi thải đang đổ thải, bãi thải đã phục hồi và khu vực xung quanh để phân tích hàm lượng kim loại nặng (As, Pb, Cu, Zn, Cd) đối chiếu với QCVN 03-MT:2015/BTNMT. Lấy mẫu nước mặt và nước ngầm phân tích pH, hàm lượng Fe, Mn, COD, tổng chất rắn lơ lửng (TSS).
  4. Phương pháp phân tích thứ bậc (AHP - Analytic Hierarchy Process): Thiết lập ma trận so sánh cặp, xác định trọng số bậc 1 và bậc 2 để lượng hóa thứ tự ưu tiên các yếu tố tác động tiêu cực của hoạt động khai thác than đến tài nguyên đất, nước và cảnh quan.
  5. Phương pháp theo dõi mô hình sinh thái thực địa: Bố trí ô tiêu chuẩn theo dõi tỷ lệ sống, chỉ tiêu sinh trưởng và khả năng cải tạo đất của 06 loài thực vật trên bãi thải mỏ than: Keo (Acacia), cỏ Vetiver, Cốt khí (Tephrosia candida), Cọc rào (Jatropha curcas), Sở (Camellia oleifera), Đậu dầu (Pongamia pinnata).
  6. Phương pháp biên tập bản đồ và ứng dụng GIS: Chồng xếp các lớp bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ địa hình, ảnh viễn thám để khoanh định ranh giới 06 không gian phát triển và 15 tiểu vùng chức năng.
  7. Phương pháp ma trận SWOT và khung PSR: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức cho từng khu chức năng và xây dựng bảng ma trận can thiệp chính sách.

Nội dung chính theo từng chương

Đặc điểm vùng than tại thành phố Hạ Long

Vùng nghiên cứu than tập trung trên địa bàn 05 phường (Hà Khánh, Hà Tu, Hà Phong, Hà Lầm, Hà Trung) với tổng diện tích tự nhiên là 3.441,31 ha. Vùng than có 9 mỏ than do 6 doanh nghiệp trực thuộc TKV và Tổng công ty Đông Bắc quản lý. Địa hình khu vực có chênh lệch độ cao lớn, sườn dốc mạnh, nằm kề sát các khu dân cư đô thị đông đúc và khu vực bảo tồn nhạy cảm của vịnh Hạ Long. Sản lượng khai thác than giai đoạn 2008 – 2017 có xu hướng giảm dần, chuyển dịch dần từ khai thác lộ thiên sang khai thác hầm lò nhằm giảm thiểu xung đột môi trường với không gian đô thị du lịch.

Phân loại khu vực Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%) Đặc điểm quản lý, sử dụng
Khu vực đang khai thác than 1.495,83 43,47% Khai trường, bãi thải đang hoạt động, mặt bằng sân công nghiệp do TKV và TCT Đông Bắc quản lý
Khu vực đã kết thúc khai thác than 598,44 17,39% Bãi thải dừng đổ thải (436,02 ha), khai trường moong than dừng khai thác (368,05 ha) cần CTPHMT
Khu vực chưa khai thác than 1.347,04 39,14% Đất rừng, đất ở, đất nông nghiệp nằm trong ranh giới quy hoạch do địa phương quản lý
Tổng cộng toàn vùng than 3.441,31 100,00% Nằm trên địa bàn 05 phường vùng than

Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất vùng than

  • Công tác quản lý nhà nước về đất đai (2010 – 2017): Việc lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản còn bộc lộ nhiều bất cập. Tiến độ cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các doanh nghiệp ngành than còn chậm; công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng gặp nhiều vướng mắc do chồng lấn ranh giới giữa quy hoạch mỏ và đất dân cư, đất lâm nghiệp địa phương.
  • Biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2017: Hoạt động mở rộng khai trường và bãi thải làm diện tích đất cho hoạt động khoáng sản tăng thêm 740,13 ha. Ngược lại, diện tích đất lâm nghiệp trong vùng than giảm 520,44 ha, làm tỷ lệ che phủ rừng giảm 15,12%. Quỹ đất sau khai thác chưa được đo đạc, lập hồ sơ bàn giao địa chính kịp thời để đưa vào tái sử dụng.

Tác động của khai thác than đến sử dụng đất, môi trường và cảnh quan tại thành phố Hạ Long

  • Tác động đến tài nguyên đất: Đất bị xói mòn, rửa trôi mạnh; tầng đất mặt bị bóc tách làm suy giảm độ phì; các bãi thải đất đá cao hàng trăm mét tạo nguy cơ sạt lở vào mùa mưa lũ. Đất bãi thải bị ô nhiễm kim loại nặng: hàm lượng As, Pb, Cu, Zn, Cd tại bãi thải đang đổ và đã phục hồi đều vượt ngưỡng chuẩn QCVN 03-MT:2015/BTNMT, trong đó Asen (As) vượt quy chuẩn từ 5,4 đến 9,45 lần.
  • Tác động đến môi trường nước: Nước thải mỏ có tính axit hóa, pH nước mặt và nước ngầm giảm; nồng độ kim loại Fe, Mn, hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) và chỉ số COD tăng cao, gây bồi lấp hệ thống sông suối, cửa sông đổ ra vịnh Hạ Long.
  • Tác động đến cảnh quan đô thị: Các moong sâu nhân sinh và bãi thải khổng lồ làm biến dạng địa hình tự nhiên, phát sinh bụi và tiếng ồn, chia cắt không gian sinh thái đô thị của thành phố du lịch.
  • Kết quả phân tích thứ bậc AHP:
Nhóm yếu tố tác động Trọng số tổng hợp Thứ tự tác động Yếu tố chi tiết chịu tác động tiêu cực nhất
Tài nguyên đất và sử dụng đất ở Cao nhất 1 Sạt lở đất đá, ô nhiễm bãi thải, mất đất sản xuất
Môi trường nước Trung bình cao 2 Ô nhiễm kim loại nặng, bồi lấp sông suối, hạ mực nước ngầm
Cảnh quan đô thị và du lịch Trung bình 3 Phá vỡ cảnh quan tự nhiên, bụi và tiếng ồn đô thị

Định hướng sử dụng đất đai vùng than

Luận án xây dựng phương án phân vùng chức năng sử dụng đất vùng than thành phố Hạ Long thành 06 không gian phát triển với 15 tiểu vùng chức năng, tích hợp mục tiêu CTPHMT và phát triển đô thị du lịch:

  1. Không gian bảo vệ và phát triển rừng: Lồng ghép với phát triển hạ tầng du lịch sinh thái.
  2. Không gian phục hồi rừng tự nhiên: Lồng ghép cải tạo chất lượng môi trường đất, bảo vệ nguồn nước mặt và nước ngầm.
  3. Không gian phát triển khai thác mỏ lộ thiên: Lồng ghép ngăn ngừa hiểm họa sạt lở, xử lý nước mỏ và chuẩn bị mặt bằng hạ tầng sau đóng cửa mỏ.
  4. Không gian phát triển dịch vụ, du lịch, giải trí: Tận dụng moong than làm hồ cảnh quan, bãi thải CTPHMT làm công viên, khu thể thao, giải trí.
  5. Không gian phát triển đô thị: Tái thiết các mặt bằng sân công nghiệp, khu kết thúc khai thác có nền địa chất ổn định thành đất ở, hạ tầng công cộng.
  6. Không gian phát triển khu công nghiệp: Bố trí các cơ sở sản xuất tập trung, dịch vụ phụ trợ cơ khí - chế tạo có kiểm soát môi trường nước mặt.

Kết quả theo dõi thử nghiệm 06 mô hình cây thực vật cải tạo đất bãi thải:

Loài cây theo dõi Tên khoa học Tỷ lệ sống sau 1 năm (%) Đánh giá khả năng sinh trưởng và cải tạo đất
Keo Acacia spp. Cao Sinh trưởng nhanh, tạo độ che phủ, bổ sung mùn hữu cơ
Cỏ Vetiver Chrysopogon zizanioides Rất cao Rễ ăn sâu, giữ đất chống xói lở mái dốc bãi thải tốt
Cốt khí Tephrosia candida Cao Cải tạo đạm cho đất, chống rửa trôi bề mặt
Cọc rào Jatropha curcas Khá Chịu hạn tốt trên nền đất đá nghèo dinh dưỡng, lấy dầu
Sở Camellia oleifera Khá Phù hợp đất đồi dốc mỏ, cung cấp hạt lấy dầu
Đậu dầu Pongamia pinnata Khá Cố định đạm, chịu được điều kiện đất khắc nghiệt

Đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý đất đai vùng than

  • Nhóm giải pháp chung:
    • Hoàn thiện cơ chế chính sách giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất sau đóng cửa mỏ.
    • Lập quy hoạch tổng thể sử dụng đất sau khai thác than thống nhất giữa ngành than và UBND thành phố Hạ Long.
    • Tăng cường cơ chế phối hợp thanh tra, giám sát môi trường và quản lý dữ liệu đất đai mỏ bằng công nghệ GIS.
  • Nhóm giải pháp cụ thể theo khu vực:
    • Khu vực đang khai thác than (1.495,83 ha): Đẩy nhanh tiến độ hoàn thổ bãi thải trong; xây dựng đập chắn đất đá và hệ thống hố lắng lọc nước thải axit trước khi xả ra môi trường; chuyển dần từ lộ thiên sang hầm lò.
    • Khu vực kết thúc khai thác (598,44 ha): Khẩn trương san gạt, giật cấp ổn định mái dốc bãi thải; áp dụng quy trình sinh học trồng cây Keo, cỏ Vetiver, Cốt khí; chuyển đổi moong than sâu thành hồ chứa nước điều hòa kết hợp cảnh quan du lịch.
    • Khu vực chưa khai thác (1.347,04 ha): Bắt buộc lồng ghép phương án CTPHMT và kế hoạch sử dụng đất sau khai thác ngay từ khâu phê duyệt thiết kế kỹ thuật mở mỏ; quản lý chặt chẽ hiện trạng rừng tự nhiên và đất nông nghiệp.
    • Khu vực chịu ảnh hưởng lan tỏa: Xây dựng hành lang cây xanh cách ly giữa mỏ than và khu dân cư; gia cố hệ thống thoát lũ, nạo vét sông suối chống ngập úng đô thị.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

  • Về mặt lý luận: Hoàn thiện khung lý luận về quản lý và sử dụng bền vững đất đai vùng mỏ khoáng sản; thiết lập quy trình tích hợp phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) với mô hình ma trận Áp lực - Hiện trạng - Đáp ứng (PSR) trong đánh giá tác động môi trường và phân vùng chức năng sử dụng đất sau khai thác than.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu định lượng về thực trạng chiếm dụng đất, biến động quỹ đất (giai đoạn 2010 – 2017) và mức độ suy thoái môi trường đất, nước tại 9 mỏ than trên địa bàn 05 phường thành phố Hạ Long.
    • Xây dựng bản đồ định hướng không gian phát triển gồm 06 không gian và 15 tiểu vùng chức năng tái sử dụng đất mỏ.
    • Xác định và kiểm chứng thực nghiệm 06 loài cây (Keo, cỏ Vetiver, Cốt khí, Cọc rào, Sở, Đậu dầu) có tỷ lệ sống và khả năng cải tạo đất cao trên nền bãi thải đá xỉ mỏ than.
    • Đề xuất quy trình chuẩn lồng ghép kế hoạch CTPHMT và định hướng sử dụng đất sau khai thác vào hồ sơ thiết kế mở mỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi không gian trong ranh giới 05 phường tập trung khai thác than của thành phố Hạ Long trong giai đoạn 2010 – 2017; chưa mở rộng đánh giá chi tiết cho toàn bộ các khu vực khai thác than khác của tỉnh Quảng Ninh (như Cẩm Phả, Uông Bí, Đông Triều). Việc theo dõi các mô hình thực vật cải tạo đất bãi thải mới dừng ở giai đoạn 1 năm sinh trưởng ban đầu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục quan trắc dài hạn (5 – 10 năm) động thái tích lũy sinh khối, độ phì tầng đất mặt và khả năng hấp thụ kim loại nặng của các mô hình cây trồng trên bãi thải; nghiên cứu hoàn thiện cơ chế tài chính và thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau khai thác khoáng sản cho các nhà đầu tư phát triển hạ tầng du lịch - dịch vụ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ TN&MT, UBND tỉnh Quảng Ninh, Sở TN&MT, UBND thành phố Hạ Long): Cung cấp căn cứ khoa học để điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch đóng cửa mỏ, giám sát ký quỹ CTPHMT và xây dựng chính sách thu hồi, bàn giao đất mỏ than sang đất đô thị, du lịch.
  • Đối với các doanh nghiệp khai thác mỏ (Tập đoàn TKV, Tổng công ty Đông Bắc): Hướng dẫn quy trình kỹ thuật lồng ghép CTPHMT vào thiết kế khai thác mỏ; cung cấp giải pháp sinh học phục hồi bãi thải bằng các loài cây phù hợp nhằm giảm chi phí cải tạo môi trường.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh ngành Quản lý đất đai, Khoa học môi trường, Quy hoạch đô thị: Tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận kết hợp GIS, AHP và khung PSR trong nghiên cứu sử dụng đất tại các vùng tài nguyên khoáng sản đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích vùng than nghiên cứu tại thành phố Hạ Long là bao nhiêu và phân bố trên những địa bàn nào?

Tổng diện tích vùng than nghiên cứu là 3.441,31 ha, nằm trong địa giới hành chính của 05 phường thuộc thành phố Hạ Long: Hà Khánh, Hà Tu, Hà Phong, Hà Lầm và Hà Trung. Trong đó, khu vực đang khai thác chiếm 1.495,83 ha (43,47%), khu vực đã kết thúc khai thác chiếm 598,44 ha (17,39%) và khu vực chưa khai thác chiếm 1.347,04 ha (39,14%).

2. Biến động diện tích đất khai thác than và đất rừng tại thành phố Hạ Long giai đoạn 2010 – 2017 diễn ra như thế nào?

Trong giai đoạn 2010 – 2017, diện tích đất sử dụng cho hoạt động khai thác than tại vùng nghiên cứu đã tăng thêm 740,13 ha. Cùng thời gian này, diện tích đất rừng bị thu hẹp 520,44 ha, làm giảm 15,12% tỷ lệ che phủ rừng trong phạm vi vùng than.

3. Mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong đất tại các bãi thải mỏ than được ghi nhận ra sao?

Kết quả phân tích mẫu đất cho thấy hàm lượng các kim loại nặng gồm As, Pb, Cu, Zn, Cd tại cả bãi thải đang đổ và bãi thải đã phục hồi đều vượt giới hạn quy định tại QCVN 03-MT:2015/BTNMT. Đặc biệt, hàm lượng Asen (As) vượt quy chuẩn cho phép từ 5,4 đến 9,45 lần.

4. Luận án đề xuất phân chia vùng than thành phố Hạ Long thành bao nhiêu không gian phát triển chức năng?

Luận án đề xuất phân chia toàn bộ vùng than thành phố Hạ Long thành 06 không gian phát triển (tương ứng với 15 tiểu vùng chức năng), gồm: (1) Bảo vệ và phát triển rừng; (2) Phục hồi rừng tự nhiên; (3) Phát triển khai thác mỏ lộ thiên; (4) Phát triển dịch vụ, du lịch, giải trí; (5) Phát triển đô thị; (6) Phát triển khu công nghiệp.

5. Những loài thực vật nào được chứng minh có khả năng phục hồi đất bãi thải mỏ than hiệu quả?

Thực nghiệm theo dõi của luận án đã xác định được 06 loài cây có tỷ lệ sống cao và phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng khắc nghiệt trên bãi thải mỏ than Hạ Long gồm: Cây Keo (Acacia spp.), Cỏ Vetiver (Chrysopogon zizanioides), Cốt khí (Tephrosia candida), Cọc rào (Jatropha curcas), Sở (Camellia oleifera) và Đậu dầu (Pongamia pinnata).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thắng Phương đã đánh giá toàn diện thực trạng quản lý, biến động sử dụng đất và các tác động tiêu cực của hoạt động khai thác than đến tài nguyên đất, môi trường nước và cảnh quan đô thị thành phố Hạ Long giai đoạn 2010 – 2017. Thông qua việc tích hợp phương pháp phân tích thứ bậc AHP, khung phân tích PSR và công nghệ GIS, tác giả đã đề xuất phương án quy hoạch phân vùng 06 không gian phát triển chức năng và xác lập 06 mô hình thực vật phục hồi sinh thái bãi thải. Công trình cung cấp cơ sở khoa học và hệ thống giải pháp thực tiễn quan trọng phục vụ công tác quản lý đất đai và chuyển đổi mô hình kinh tế mỏ than theo hướng bảo vệ môi trường, cảnh quan bền vững cho đô thị du lịch Hạ Long.