Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo kiểm kê đất đai toàn quốc theo Chỉ thị số 21/2014/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, cả nước có hơn 155.393 tổ chức đang quản lý và sử dụng trên 7,8 triệu ha đất, chiếm tới 23,6% tổng diện tích tự nhiên. Tại tỉnh Thái Bình, thành phố Thái Bình giữ vai trò đô thị hạt nhân với tổng diện tích tự nhiên là 6.809,9 ha (chiếm 3,89% diện tích toàn tỉnh). Sau khi được công nhận là đô thị loại II theo Quyết định số 2418/QĐ-TTg, thành phố ghi nhận bước chuyển mình mạnh mẽ với tổng giá trị sản xuất năm 2016 đạt 5.572,3 tỷ đồng và tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 18,84%/năm.

Tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa tăng nhanh đã tạo ra áp lực rất lớn lên quỹ đất đô thị, đặc biệt là diện tích đất giao và cho thuê đối với các tổ chức kinh tế. Tình trạng quản lý lỏng lẻo, chuyển nhượng trái phép, bỏ hoang đất đai và lấn chiếm diễn biến phức tạp. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Lê Thị Thanh Mai, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Dung tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, được thực hiện nhằm giải quyết trực diện vấn đề cấp bách này.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; chỉ rõ các tồn tại, sai phạm pháp lý; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác quỹ đất. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 90 tổ chức kinh tế đang quản lý 178,6 ha đất trên địa bàn thành phố Thái Bình trong giai đoạn từ ngày 01/01/2012 đến ngày 31/12/2016. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp tối ưu hóa 100% diện tích đất phát hiện có vi phạm (1,466 ha), nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật và gia tăng nguồn thu ngân sách địa phương từ tiền thuê đất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý theo Hiến pháp năm 2013 và Luật Đất đai năm 2013. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng lý thuyết địa tô và quy luật giá trị trong kinh tế học đất đai để phân tích sự chuyển dịch giá trị quỹ đất đô thị sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Nghiên cứu cũng kế thừa bài học kinh nghiệm quốc tế về quản lý đất doanh nghiệp, như chính sách đánh thuế nắm giữ đất lũy tiến nhằm chống đầu cơ của Hàn Quốc và cơ chế cho thuê đất công khai theo giá thị trường với thời hạn tối đa 99 năm của Hungary.

Bốn khái niệm pháp lý then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  1. Nhà nước giao đất: Việc cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu.
  2. Nhà nước cho thuê đất: Việc trao quyền sử dụng đất thông qua hợp đồng thuê đất với hình thức trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
  3. Tổ chức kinh tế: Doanh nghiệp, hợp tác xã thành lập theo quy định pháp luật, trực tiếp sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
  4. Chuyển quyền sử dụng đất: Quá trình chuyển giao quyền hợp pháp qua các giao dịch chuyển nhượng, cho thuê lại hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Hệ thống pháp lý tham chiếu xuyên suốt gồm Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Bình, Chi cục Thống kê thành phố và UBND các phường xã. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra thực địa và khảo sát trực tiếp bằng bộ phiếu câu hỏi soạn sẵn.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ 90 tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Thái Bình với tổng diện tích quản lý 178,6 ha. Phương pháp chọn mẫu là điều tra toàn bộ kết hợp phân tầng theo hình thức sử dụng đất (thuê đất trả tiền một lần và thuê đất trả tiền hàng năm). Phương pháp này bảo đảm tính đại diện tuyệt đối, loại trừ sai số chọn mẫu ngẫu nhiên và bao quát 100% diện tích đất doanh nghiệp đang quản lý.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2012 - 2016 và phương pháp tổng hợp, đối chiếu không gian. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm làm rõ sự biến động diện tích qua các năm, so sánh ranh giới thực tế với hồ sơ pháp lý trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, từ đó phát hiện chính xác các sai lệch về diện tích và hành vi vi phạm. Toàn bộ tiến trình điều tra thực địa và xử lý dữ liệu được hoàn thành đồng bộ phục vụ cho việc xây dựng luận văn thạc sĩ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hiện trạng sử dụng đất giai đoạn 2012 - 2016 trên địa bàn thành phố Thái Bình mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tổng diện tích đất giao và cho thuê đối với 90 tổ chức kinh tế đạt 178,6 ha. Cơ cấu sử dụng đất chủ yếu chuyển dịch mạnh sang hình thức thuê đất trả tiền hàng năm và trả tiền một lần, phù hợp với định hướng thương mại hóa quỹ đất sản xuất phi nông nghiệp của toàn tỉnh Thái Bình (giai đoạn 2005 - 2016 tỉnh đã chuyển đổi 10.040,66 ha đất sang phi nông nghiệp, riêng đất sản xuất kinh doanh chiếm 5.303,1 ha).

Thứ hai, phát hiện 17 tổ chức kinh tế vi phạm pháp luật đất đai, chiếm tỷ lệ 18,89% tổng số tổ chức điều tra, với tổng diện tích vi phạm là 1,466 ha (tương đương 0,82% tổng diện tích được giao, cho thuê).

Thứ ba, cơ cấu các hành vi vi phạm phân chia thành 6 nhóm cụ thể:

  • Cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng trái pháp luật: 3 tổ chức với diện tích 0,35 ha (chiếm 23,87% diện tích vi phạm).
  • Để đất hoang hóa, không đưa vào khai thác: 3 tổ chức với diện tích 0,48 ha (chiếm 32,74% diện tích vi phạm).
  • Sử dụng đất sai mục đích ban đầu: 3 tổ chức với diện tích 0,09 ha (chiếm 6,14% diện tích vi phạm).
  • Tổ chức lấn chiếm đất công và đất xung quanh: 4 tổ chức với diện tích 0,5 ha (chiếm 34,11% diện tích vi phạm).
  • Tổ chức bị các hộ dân lấn chiếm ranh giới: 2 tổ chức với diện tích 0,011 ha (chiếm 0,75% diện tích vi phạm).
  • Tổ chức vừa lấn chiếm vừa bị lấn chiếm: 2 tổ chức với diện tích 0,035 ha (chiếm 2,39% diện tích vi phạm).

Thứ tư, công tác thanh tra và xử lý vi phạm đã ghi nhận kết quả rất tích cực: 100% diện tích đất bỏ hoang (0,48 ha của 3 tổ chức) đã được đôn đốc đưa vào sử dụng; 100% trường hợp sử dụng sai mục đích (0,09 ha) đã khắc phục về đúng công năng; 2/3 tổ chức cho thuê trái phép bị lập biên bản xử phạt tài chính và 1/3 tổ chức vi phạm nặng bị thu hồi đất; 3/4 tổ chức lấn chiếm đã tự nguyện bàn giao lại đất và 1 tổ chức bị cưỡng chế thu hồi.

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ tổ chức kinh tế sử dụng đất đúng mục đích tại thành phố Thái Bình đạt 81,11% về số lượng và 99,18% về diện tích. Kết quả này phản ánh sự chuyển biến tích cực so với bức tranh chung của cả nước tại kỳ kiểm kê 2014, nơi có tới 1.922 tổ chức kinh tế để hoang 20.619,90 ha đất và 992 tổ chức kinh tế cho thuê, chuyển nhượng trái phép 1.608,56 ha.

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các vi phạm tại thành phố Thái Bình xuất phát từ hai phía. Về phía quản lý Nhà nước, công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính ban đầu còn thiếu đồng bộ; mốc giới thực địa chưa được cắm mốc bê tông kiên cố dẫn tới tình trạng thất lạc mốc khi triển khai xây dựng. Về phía doanh nghiệp, nhiều đơn vị gặp khó khăn về tài chính hoặc thiếu năng lực triển khai dự án nên tìm cách trục lợi bằng việc cho thuê nhà xưởng trái thẩm quyền.

Để trực quan hóa các kết quả nghiên cứu học thuật, hệ thống dữ liệu có thể được thể hiện hiệu quả qua:

  • Biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu diện tích vi phạm, làm nổi bật 2 nhóm chiếm tỷ trọng lớn nhất là đất lấn chiếm (34,11%) và đất bỏ hoang (32,74%).
  • Bảng ma trận đối chiếu hiện trạng thể hiện 90 dòng tương ứng với 90 doanh nghiệp, so sánh trực tiếp diện tích trên quyết định giao đất, diện tích trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và diện tích đo đạc thực tế ngoài thực địa để chỉ rõ độ lệch ranh giới.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý và hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Thái Bình, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao:

Thứ nhất, tăng cường thanh tra, kiểm tra liên ngành định kỳ 100% tổ chức kinh tế thuê đất mỗi năm một lần. Hoàn thành việc rà soát mốc giới và cắm mốc thực địa cho toàn bộ 90 doanh nghiệp trước quý IV/2018. Chủ thể thực hiện: Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh phối hợp cùng Đội Quản lý trật tự đô thị và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Bình.

Thứ hai, kiên quyết xử lý và thu hồi đất đối với các dự án chậm đưa đất vào sử dụng quá 24 tháng hoặc có hành vi chuyển nhượng ngầm trái phép theo quy định tại Điều 64 Luật Đất đai năm 2013. Đạt mục tiêu thu hồi và tái phân bổ tối thiểu 85% diện tích đất hoang hóa, lãng phí cho các nhà đầu tư có năng lực sản xuất thực sự trong lộ trình 2018 - 2020. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành quyết định thu hồi trên cơ sở tham mưu của UBND thành phố Thái Bình.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế tài chính đất đai bằng cách chuyển đổi 100% các tổ chức kinh tế sang hình thức thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần theo giá thị trường sát thực tế, loại bỏ hoàn toàn cơ chế bao cấp. Phấn đấu tăng nguồn thu ngân sách từ tiền thuê đất tại thành phố thêm 15% đến 20% mỗi năm. Chủ thể thực hiện: Cục Thuế tỉnh Thái Bình phối hợp cùng Sở Tài chính.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa hồ sơ địa chính. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai đa mục tiêu, tích hợp bản đồ số GIS kết nối đồng bộ giữa 19 phường, xã và Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố trong giai đoạn 2018 - 2022. Chủ thể thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Thái Bình - Chi nhánh thành phố Thái Bình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai: Cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai các cấp. Luận văn cung cấp quy trình điều tra 90 tổ chức, kinh nghiệm nhận diện 6 dạng sai phạm đất đai và bộ biểu mẫu kiểm kê phục vụ công tác thanh tra thực địa.
  2. Nhà hoạch định chính sách và lập quy hoạch đô thị: Thành viên Hội đồng nhân dân, UBND thành phố Thái Bình và các chuyên gia quy hoạch. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về chuyển dịch 10.040,66 ha đất phi nông nghiệp để tối ưu hóa việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch đô thị đến năm 2030.
  3. Lãnh đạo các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp thuê đất: Giám đốc doanh nghiệp, cán bộ pháp chế doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Giúp nắm vững quyền và nghĩa vụ theo Điều 174, Điều 175 Luật Đất đai năm 2013, tránh các rủi ro pháp lý dẫn đến bị xử phạt hành chính hoặc bị thu hồi đất do vi phạm tiến độ.
  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành: Các nhà nghiên cứu ngành Quản lý đất đai, Kinh tế tài nguyên và Bất động sản tại các trường đại học. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp điều tra sơ cấp toàn bộ mẫu và kỹ thuật phân tích biến động đất đai cấp đô thị.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng vi phạm đất đai nổi cộm nhất của các tổ chức kinh tế tại thành phố Thái Bình trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Nghiên cứu phát hiện 17/90 tổ chức kinh tế có sai phạm với tổng diện tích 1,466 ha. Trong đó, hai hành vi chiếm tỷ trọng diện tích lớn nhất là lấn chiếm đất với 4 tổ chức (0,5 ha, chiếm 34,11%) và để hoang hóa đất không sử dụng với 3 tổ chức (0,48 ha, chiếm 32,74%).

Tổ chức kinh tế cho thuê lại đất được Nhà nước cho thuê trả tiền hàng năm sẽ bị xử lý như thế nào? Theo quy định tại Điều 175 Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, tổ chức thuê đất trả tiền hàng năm không có quyền cho thuê lại đất. Thực tế tại thành phố Thái Bình, 3 tổ chức vi phạm 0,35 ha đã bị lập biên bản, xử phạt tài chính 2 trường hợp và thu hồi đất 1 trường hợp chuyển nhượng trái phép.

Cỡ mẫu và phương pháp khảo sát 90 tổ chức kinh tế trong luận văn được tiến hành như thế nào? Tác giả áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ kết hợp phân tầng cho 100% tổ chức kinh tế (90 đơn vị) đang quản lý 178,6 ha đất trên địa bàn thành phố giai đoạn 2012 - 2016. Dữ liệu được thu thập qua phiếu hỏi soạn sẵn, đối chiếu hồ sơ địa chính và đo đạc bổ sung tại thực địa nhằm đảm bảo độ chính xác tuyệt đối.

Luật Đất đai năm 2013 có điểm mới quan trọng nào đối với hình thức giao đất và thuê đất của tổ chức kinh tế? Luật Đất đai năm 2013 đã xóa bỏ cơ bản hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với các dự án sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của tổ chức kinh tế, chuyển hoàn toàn sang hình thức thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần, giúp bình đẳng hóa tiếp cận đất đai và tăng thu ngân sách Nhà nước.

Giải pháp nào có tính đột phá nhất để ngăn chặn triệt để tình trạng lấn chiếm ranh giới đất của các doanh nghiệp? Giải pháp then chốt là số hóa toàn bộ bản đồ địa chính trên nền tảng GIS, đồng thời triển khai cắm mốc bê tông kiên cố ngoài thực địa có sự ký biên bản bàn giao mốc giới giáp ranh giữa doanh nghiệp, chính quyền cấp xã và các chủ sử dụng đất liền kề, giúp loại bỏ 100% nguy cơ tranh chấp mốc giới.

Kết luận

  • Luận văn thạc sĩ đã đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý và sử dụng 178,6 ha đất của 90 tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Thái Bình giai đoạn 2012 - 2016.
  • Nhận diện chính xác 17 tổ chức kinh tế vi phạm pháp luật đất đai trên diện tích 1,466 ha thuộc 6 nhóm hành vi (bỏ hoang, lấn chiếm, cho thuê trái phép, sử dụng sai mục đích).
  • Phân tích và khẳng định hiệu quả của công tác xử lý sai phạm tại địa phương khi đã khắc phục, đưa vào khai thác 100% diện tích đất hoang hóa (0,48 ha) và chấn chỉnh các trường hợp sử dụng sai mục đích.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thanh tra thực địa, hoàn thiện chính sách tài chính thu tiền thuê đất, số hóa dữ liệu GIS và kiên quyết thu hồi đất chậm tiến độ.
  • Cung cấp mô hình nghiên cứu thực chứng chuẩn mực, có khả năng áp dụng và nhân rộng cho các đô thị loại II thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2018 - 2025.

Công trình nghiên cứu đã đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại thành phố Thái Bình. Để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên đất đô thị, các nhà quản lý, cán bộ chuyên môn và quý độc giả quan tâm hãy tải toàn văn luận văn thạc sĩ và áp dụng ngay các giải pháp thực thi vào thực tiễn địa phương.