Đặt vấn đề Trong cuộc sống ngày này mọi thứ,mọi hoạt động của con người đều ít nhiều ảnh hưởng tới môi trường,xã hội càng phát triển càng kéo theo những vần đề về môi trường đáng báo động và tác động không nhỏ đến con người,và trên thế giới những ảnh hưởng của môi trường kéo theo những hệ lụy đáng buồn như thiên tai,thảm họa sóng thần…gây thiệt hại cực kì lớn đến đời sống,kinh tế,xã hội. Môi trường đã và đang luôn là vấn đề đáng báo động không chỉ nhiệm vụ của toàn dân và của mỗi chúng ta,ý thức của từng người có làm tốt hay không,trong luật bảo vệ môi trường(1993) luật bảo vệ môi trường 2005 về công tác môi trường thì ở nước ta vấn đề này đã có chút khởi sắc,người dân,chính quyền,doanh nghiệp đã quan tâm đến môi trường và có những hành động bảo về môi trường cấp thiết Ở Vĩnh Phúc,một tỉnh công nghiệp khá chủ đạo với nhiều nhà máy lớn như Honda,Toyota,Piagio…mỗi năm ngân sách của tỉnh đạt hàng nghìn tỉ đồng tiền thuế,và đem lại cuộc sống,phúc lợi của người dân được tốt hơn nhiều,tuy nhiên,mọi thứ đều có 2 mặt của nó,sự phát triển,ấm no,hạnh phúc luôn kéo theo vấn đề sự gia tăng ô nhiễm môi trường đất,nước,không khí.rồi ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của người dân Vì tác động tới môi trường ngày càng lớn không chỉ ở Tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và Tp Vĩnh Yên nói riêng nên các vấn đề quản lí môi trường cần cấp bách hơn và đề bảo vệ sự bền vững môi truơng không chỉ cho hiện tại và tương lai mai sau thật tốt hơn Xuất phát từ tình hình thực tế của địa phương và được sự thống nhất của thầy giáo,khoa môi trường nên tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:’’Đánh giá công tác quản lí Nhà nước về vấn đề môi trường tại TP Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc trong năm 2010 và 2 năm tiếp theo sau đó’’ 1. Mục đích, mục tiêu, yêu cầu của đề tài 1. Mục đích - Đánh giá được tình hình thực hiện công tác quản lý môi trường của Tp Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 – 2012; n 2 - Tìm ra những điểm mạnh, điểm hạn chế trong công tác quản lý môi trường của thành phố; - Phân tích những nguyên nhân, đề xuất những biện pháp phù hợp với điều kiện của huyện nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường một cách khoa học và bền vững.
Mục tiêu - Tìm hiểu được thực trạng quản lí nhà nước về môi trường tại Thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2010 – 2012; - Tìm hiểu về các hoạt động bảo vệ môi trường tại địa bàn; - Đưa ra những kiến nghị, giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ môi trường; - Tìm hiểu được mức độ quân tâm của người dân đến công tác quản lí nhà nước về môi trường. Yêu cầu - Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố và đánh giá được ảnh hưởng của nó đến môi trường. - Đánh giá hiện trạng môi trường và công tác QLMT - Các biện pháp được đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở. - Thông tin, số liệu đưa ra phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, chi tiết.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Áp dụng kiến thức đã học được trên nhà trường vào thực tế. - Bổ sung tư liệu cho hoc tập và tốt nghiệp - Tích luỹ kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường và sau này 1. Ý nghĩa thực tiễn - Giúp cơ quan quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh có được phương pháp khả thi và đạt hiệu quả cao.
- Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở lý luận của công tác quản lý môi trường 2. Khái niệm quản lý môi trường Quản lý môi trường là một nội dung cụ thể của quản lý Nhà nước. Đó là việc sử dụng các công cụ quản lý trên cơ sở khoa học, kinh tế, luật pháp để tổ chức các hoạt động nhằm đảm bảo giữ cân bằng giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường (PGS.Đặng Kim Chi và cs, 2007) Quản lý môi trường là hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan tới con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới sự phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên (PGS.Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2006) 2.
Cơ sở triết học của quản lý môi trường Sự phát triển mạnh mẽ, liên tục của cuộc cách mạng công nghiệp, cách mạng khoa học kỹ thuật, cách mạng khoa học và công nghệ cùng với quá trình công nghiệp hóa trong thế kỷ vừa qua đã làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc bộ mặt của xã hội loài người và môi trường tự nhiên. Những biến đổi đó đã thúc đẩy nền văn minh hiện đại tiến nhanh hơn bất kỳ giai đoạn lịch sử nào trước đây, nhưng cũng đang làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn giữa một bên là thành tựu khoa học, kỹ thuật và công nghệ của loài người trong việc làm chủ thiên nhiên với một bên là bảo vệ những điều kiện tự nhiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Để có được các công cụ hiệu quả hơn trong quản lý môi trường, chúng ta phải có cách nhìn bao quát, sâu sắc và toàn diện mối quan hệ giữa con người, xã hội và tự nhiên, hiểu được bản chất, diễn biến các mối quan hệ đó trong quá trình lịch sử. Ba nguyên lý cơ bản để xét mối quan hệ giữa con người, xã hội và tự nhiên đó là: - Nguyên lý về tính thống nhất vật chất thế giới gắn tự nhiên, con người và xã hội thành một hệ thống rộng lớn “Tự nhiên – con người – xã hội”, trong đó yếu tố con người giữ vai trò quan trọng n 4 2.
Cơ sở khoa học - kỹ thuật - công nghệ của quản lý môi trường * Cơ sở khoa học - Việc hình thành các Bộ môn khác nhau của khoa học môi trường, công nghệ môi trường, thông tin môi trường, kỹ thuật môi trường. Kết quả nghiên cứu ứng dụng của các nhà khoa học thuộc các lĩnh vực hóa học, sinh học, địa học, vật lý, toán học, tin học,. Tuy nhiên vấn đề môi trường thông thường khá phức tạp, liên quan tới nhiều ngành khoa học tự nhiên và xã hội nên không thể giải quyết bằng một số giải pháp riêng biệt của một ngành khoa học nào đó. Do vậy, quản lý môi trường với tư cách là một lĩnh vực khoa học ứng dụng có chức năng phân tích, đánh giá và áp dụng các thành tựu của khoa học, công nghệ, quản lý xã hội để giải quyết tổng thể các vấn đề môi trường do phát triển đặt ra.
- Sự nâng cao hiểu biết của con người về các tác động của hoạt động phát triển kinh tế, về hệ sinh thái, các chu trình sinh địa hóa, các biến đổi môi trường quy mô hành tinh: biến đổi khí hậu, suy thoái tầng ozon, dâng cao mực nước biển, ô nhiễm biển,. Tất cả nhận thức thu được trên cho phép kết luận: hoạt động của loài người đang gây ra các tác động vượt khả năng chịu tải của Trái đất, và duy trì cuộc sống của loài người, cần phải sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống trên Trái đất. Hay nói cách khác, loài người cần phải quản lý môi trường sống của mình thông qua các hoạt động phát triển bền vững. - Sự hình thành các công cụ tính toán, phương pháp khoa học riêng để đánh giá chất lượng môi trường, đánh giá tài nguyên thiên, tiêu chuẩn môi trường,.
cho phép con người có thể đánh giá, dự báo và kiểm soát các tác động tiêu cực của phát triển đến môi trường. Hay nói cách khác, loài người đã có những công cụ có hiệu lực để quản lý chất lượng môi trường sống của chính mình. Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2006 ). * Cơ sở kỹ thuật – công nghệ - Sự phát triển của công nghệ môi trường trong lĩnh vực xử lý chất thải (xử lý chất thải rắn, lỏng, khí, nước) đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
Về lý thuyết tiềm lực kỹ thuật và công nghệ của loài người trong giai đoạn hiện nay cho phép xử lý phần lớn các dạng ô nhiễm phát sinh từ hoạt động n 5 sản xuất. Tuy nhiên, bản thân các dạng ô nhiễm môi trường tự nhiên luôn là một cỗ máy xử lý khổng lồ và hoạt động liên tục, kể cả khi chưa xuất hiện loài người. Do vậy, cần phải có các phương thức quản lý tối ưu dựa trên các khả năng trên của môi trường tự nhiên và hoạt động sản xuất của con người. - Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật, máy móc xử lý, đo đặc, đánh giá các thông số môi trường trong giai đoạn hiện nay.
Nhưng do nhiều nguyên nhân, giá thành của kỹ thuật và thiết bị liên tục thay đổi. Trong đó, hoạt động sản xuất thường phát triển theo các xu thế của thị trường dẫn đến chỗ chỉ những loại công nghệ và thiết bị mang lại hiệu quả kinh tế thuần túy mới được sử dụng. Vì vậy, cần có hoạt động quản lý môi trường để điều tiết khả năng ứng dụng công nghệ và thiết bị có lợi cho môi trường sống của toàn nhân loại hiện tại cũng như trong tương lai. - Sự phát triển các ứng dụng thông tin dự báo môi trường: GIS, mô hình hóa, quy hoạch môi trường, EIA, kiểm toán môi trường.
Các ứng dụng trên không nằm trong hệ thống các ngành khoa học và công nghệ đã có, liên quan tới nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội khác. Các giải pháp tối ưu có được từ các nghiên cứu trên, chỉ có thể triển khai ra thực tế thông qua các biện pháp quản lý tổng hợp môi trường của địa phương, ngành, quốc gia, khu vực và quốc tế.