Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác quản lý nhà nước về vấn đề môi trường tại Thành phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 – 2012" do sinh viên Nguyễn Vĩnh Thạch thực hiện thuộc chuyên ngành Khoa học Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Minh Cảnh. Nghiên cứu được triển khai thông qua quá trình thực tập tại Trung tâm Tài nguyên và Bảo vệ Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2014.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Tỉnh Vĩnh Phúc là một trung tâm phát triển công nghiệp với sự hiện diện của nhiều tập đoàn sản xuất quy mô lớn như Honda, Toyota, Piaggio, đóng góp hàng nghìn tỷ đồng tiền thuế vào ngân sách địa phương và nâng cao phúc lợi xã hội. Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng đã kéo theo những áp lực nghiêm trọng đối với môi trường tự nhiên (đất, nước, không khí). Thành phố Vĩnh Yên, với vai trò là đô thị trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh và là nơi tập trung các khu công nghiệp trọng điểm (KCN Khai Quang, KCN Lai Sơn), đang phải đối mặt với tình trạng phát sinh khối lượng lớn chất thải sinh hoạt, chất thải y tế và chất thải nguy hại công nghiệp. Trước yêu cầu cấp bách về bảo vệ môi trường theo định hướng phát triển bền vững và việc thực thi các quy định pháp luật (Luật Bảo vệ môi trường năm 1993, 2005), việc đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước về môi trường tại địa bàn thành phố là cần thiết nhằm nhận diện những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và đề xuất giải pháp khắc phục.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định hệ thống mục đích, mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục đích:
    1. Đánh giá tình hình thực hiện công tác quản lý môi trường của TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 – 2012.
    2. Xác định những điểm mạnh và điểm hạn chế trong công tác quản lý môi trường của thành phố.
    3. Phân tích nguyên nhân và đề xuất các biện pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường khoa học, bền vững.
  • Mục tiêu:
    1. Tìm hiểu thực trạng quản lý nhà nước về môi trường tại TP. Vĩnh Yên giai đoạn 2010 – 2012.
    2. Khảo sát, tổng hợp các hoạt động bảo vệ môi trường đã triển khai trên địa bàn.
    3. Đưa ra các kiến nghị, giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ môi trường.
    4. Tìm hiểu mức độ quan tâm của cộng đồng dân cư đối với công tác quản lý nhà nước về môi trường.
  • Yêu cầu:
    1. Đánh giá đầy đủ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tác động qua lại tới môi trường địa phương.
    2. Phân tích chính xác hiện trạng các thành phần môi trường và công tác quản lý nhà nước.
    3. Các giải pháp đề xuất phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
    4. Số liệu, thông tin thu thập phải bảo đảm tính chính xác, đầy đủ và khách quan.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính TP. Vĩnh Yên (diện tích tự nhiên 50,8 km² gồm các phường Ngô Quyền, Liên Bảo, Tích Sơn, Đồng Tâm, Hội Hợp, Khai Quang, Đống Đa và xã Định Trung).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu quản lý nhà nước và hiện trạng môi trường được thu thập, đánh giá tập trung trong giai đoạn 2010 – 2012 (khóa luận hoàn thành vào tháng 8/2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở khoa học của quản lý môi trường

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý môi trường dựa trên các quan điểm học thuật và nguyên lý quản lý:

  • Khái niệm quản lý môi trường: Trích dẫn định nghĩa của PGS. Đặng Kim Chi và cộng sự (2007) xác định quản lý môi trường là một nội dung cụ thể của quản lý nhà nước, sử dụng tổng hợp các công cụ khoa học, kinh tế, luật pháp để duy trì cân bằng giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường; kết hợp định nghĩa của PGS. Nguyễn Ngọc Nông và cộng sự (2006) coi quản lý môi trường là hoạt động điều chỉnh hành vi con người dựa trên tiếp cận hệ thống và kỹ năng điều phối thông tin hướng tới phát triển bền vững.
  • Cơ sở triết học: Dựa trên nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới, xem xét mối quan hệ hữu cơ trong hệ thống "Tự nhiên – Con người – Xã hội".
  • Cơ sở khoa học – kỹ thuật – công nghệ: Tích hợp kiến thức đa ngành (hóa học, sinh học, địa học, tin học) và ứng dụng các công cụ kỹ thuật như Hệ thống thông tin địa lý (GIS), mô hình hóa môi trường, Đánh giá tác động môi trường (ĐTM/EIA), kiểm toán môi trường và công nghệ xử lý chất thải rắn, lỏng, khí.
  • Cơ sở kinh tế: Phân tích bản chất môi trường như một loại hàng hóa công cộng (không cạnh tranh, không loại trừ); giải quyết vấn đề ngoại ứng tiêu cực (externalities) từ hoạt động sản xuất bằng các công cụ kinh tế như thuế môi trường, phí và lệ phí môi trường, hạn ngạch ô nhiễm, ký quỹ môi trường, trợ cấp và hệ thống chứng chỉ ISO.

Cơ sở pháp luật

Nghiên cứu vận dụng hệ thống văn bản pháp luật quốc tế và trong nước:

  • Văn bản quốc tế: Các công ước Việt Nam tham gia như Công ước RAMSAR (1971/1988), MARPOL (1991), Công ước Viên và Nghị định thư Montreal về bảo vệ tầng ô-zôn (1985/1994), Công ước Basel về kiểm soát chất thải nguy hại xuyên biên giới (1995), Công ước Khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi Khí hậu (UNFCCC, 1992/1994), Công ước Đa dạng sinh học (CBD, 1992/1994).
  • Văn bản pháp luật quốc gia: Luật Bảo vệ môi trường 1993 và Luật Bảo vệ môi trường 2005; Nghị quyết số 41/NQ-TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị; các Nghị định của Chính phủ gồm Nghị định 80/2006/NĐ-CP, Nghị định 21/2008/NĐ-CP, Nghị định 117/2009/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT), Nghị định 29/2011/NĐ-CP (về ĐMC, ĐTM, CKBVMT), Nghị định 67/2011/NĐ-CP (thuế BVMT), Nghị định 74/2011/NĐ-CP (phí BVMT khai thác khoáng sản); các Thông tư chuyên ngành gồm Thông tư 26/2011/TT-BTNMT, Thông tư 12/2011/TT-BTNMT (quản lý chất thải nguy hại), Thông tư 43/2010/TT-BTNMT, Thông tư 01/2012/TT-BTNMT, Thông tư 46/2011/TT-BTNMT.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng chuyên ngành:

  1. Phương pháp nghiên cứu văn bản pháp luật: Rà soát, đối chiếu các luật, nghị định, thông tư làm cơ sở pháp lý và tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ quy định quản lý nhà nước tại địa phương.
  2. Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo phát sinh chất thải, hồ sơ quan trắc môi trường từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, Phòng Tài nguyên và Môi trường TP. Vĩnh Yên, Chi cục Bảo vệ Môi trường và Trung tâm Quan trắc Môi trường.
  3. Phương pháp điều tra, so sánh: Đối chiếu kết quả phân tích chất lượng các thành phần môi trường (đất, nước mặt, nước ngầm, không khí) với các Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN) hiện hành.
  4. Phương pháp đánh giá tổng hợp: Phân tích, tổng hợp thông tin thành các bảng biểu, định hướng nhóm giải pháp khắc phục tồn tại.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu xuất phát từ thực trạng ô nhiễm do phát triển công nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc và TP. Vĩnh Yên. Thiết lập cơ cấu mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu và khẳng định ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận trong việc cung cấp cơ sở dữ liệu cho hoạch định chính sách bảo vệ môi trường cấp huyện/thành phố.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Khái quát hóa toàn diện hệ thống lý luận về quản lý môi trường, làm rõ bản chất của quản lý môi trường dưới góc độ quản lý nhà nước và phân tích 4 cơ sở nền tảng: triết học, khoa học - kỹ thuật, luật pháp, kinh tế. Phân tích cơ cấu bộ máy quản lý môi trường ở Việt Nam từ cấp Trung ương (Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập ngày 05/08/2002) đến cấp tỉnh, huyện, xã. Đánh giá sơ bộ các hoạt động quản lý nhà nước trọng tâm trên quy mô toàn quốc: ĐTM, kiểm soát ô nhiễm (nêu rõ số liệu phát sinh chất thải rắn công nghiệp 10.162 tấn/ngày, chất thải y tế 212 tấn/ngày, rác sinh hoạt 8.665 tấn/ngày với tỷ lệ thu gom toàn quốc mới đạt 50%), mạng lưới quan trắc và các phong trào bảo vệ môi trường quần chúng.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý nhà nước về môi trường tại TP. Vĩnh Yên trong giai đoạn 2010 – 2012. Quy định chi tiết các nội dung khảo sát thực địa: điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội; hiện trạng các nguồn phát thải (y tế, du lịch, công nghiệp); hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường tự nhiên; đánh giá hoạt động quản lý nhà nước (tổ chức bộ máy, ban hành văn bản quy phạm, đăng ký/kiểm tra cam kết BVMT, thanh tra xử lý vi phạm, thu gom xử lý rác thải). Mô tả 4 phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng để xử lý thông tin.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tác động môi trường

  • Điều kiện tự nhiên: TP. Vĩnh Yên có diện tích 50,8 km², dân số 100.358 người (năm 2011), địa hình đồi trung du, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình năm 23,5 – 25°C, số giờ nắng 1.700 giờ/năm, lượng mưa tập trung 50% vào tháng 6, 7, 8). Hệ thống thủy văn có hồ Đầm Vạc đóng vai trò điều hòa và cấp nước. Tài nguyên đất gồm đất Feralitic nâu vàng và đất cát giồng; khoáng sản phi kim loại chủ yếu là cao lanh trữ lượng nhỏ.
  • Kinh tế - xã hội: Năm 2011, giá trị sản xuất toàn thành phố đạt 9.223,8 tỷ đồng (Công nghiệp – Xây dựng: 6.757,6 tỷ đồng, tăng 20,3%; Dịch vụ: 2.362 tỷ đồng, tăng 26,9%; Nông – lâm – thủy sản: 104,2 tỷ đồng). Giá trị gia tăng bình quân đầu người đạt 66,08 triệu đồng (tương đương 3.478 USD). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm nhẹ tỷ trọng công nghiệp và tăng dịch vụ.
TT Chỉ tiêu Năm 2008 (%) Năm 2010 (%) Năm 2012 (%)
-- Toàn nền kinh tế TP. Vĩnh Yên 100,00 100,00 100,00
1 Công nghiệp và xây dựng 52,80 51,35 49,74
2 Dịch vụ 43,10 44,85 46,76
3 Nông, lâm nghiệp và thủy sản 4,10 3,80 3,50

2. Hiện trạng phát sinh chất thải và chất lượng môi trường tự nhiên

  • Chất thải y tế: Toàn thành phố có 1 Bệnh viện Đa khoa tỉnh (300 giường) và 5 phòng khám/trạm y tế phường (100 giường). Bệnh viện Đa khoa phát sinh 200 kg CTR/ngày và 100 m³ nước thải/ngày (đã có lò đốt rác nhưng chưa có hệ thống xử lý nước thải). Trạm y tế phường phát sinh 150 kg CTR/ngày và 112 m³ nước thải/ngày. Toàn bộ nước thải y tế xả trực tiếp ra môi trường.
  • Chất thải công nghiệp: Tháng 5/2011, khảo sát 52/122 doanh nghiệp nộp báo cáo tại tỉnh cho thấy lượng CTR sản xuất là 752 tấn/tháng (CTR nguy hại chiếm 299 tấn/tháng, tỷ lệ ~30%). Riêng tại TP. Vĩnh Yên có 29 cơ sở công nghiệp tập trung ở KCN Khai Quang. Số liệu từ 10/29 doanh nghiệp báo cáo: phát sinh 114.935 kg CTR/tháng và 220 m³/tháng (CTR sinh hoạt 200 kg/tháng; CTR sản xuất thông thường 97.355 kg/tháng; CTR nguy hại 17.380 kg/tháng).
  • Chất lượng môi trường đất: Phân tích 08 mẫu đất tại 8 phường cho thấy hàm lượng dinh dưỡng nghèo ($P_2O_5$ từ 0,031 – 0,194%, Nito tổng số từ 0,082 – 0,185%, Photpho tổng số từ 0,012 – 0,07%, mùn hữu cơ từ 0,137 – 0,197%). Các kim loại nặng ($Pb, Cd, Cu, Zn$) đều nằm trong ngưỡng an toàn của QCVN 03:2008/BTNMT ($Pb$ từ 5,78 – 13,65 mg/kg so với quy chuẩn 70 mg/kg; $Zn$ từ 12,38 – 31,05 mg/kg so với quy chuẩn 200 mg/kg).
  • Chất lượng môi trường nước mặt: Kết quả khảo sát 2012 đối chiếu với QCVN 08:2008/BTNMT cột B1 ghi nhận hiện tượng ô nhiễm hữu cơ và vi sinh. Chỉ tiêu Amoni ($NH_4^+$) vượt chuẩn tại 3/6 điểm quan trắc (NM1 vượt 3 lần với 1,403 mg/l; NM2 vượt 1,1 lần; NM5 vượt 1,6 lần). Chỉ tiêu $E. coli$ vượt chuẩn tại 2/6 điểm (NM4 đạt 110 MPN/100ml, vượt 2,2 lần; NM5 đạt 57 MPN/100ml, vượt 1,14 lần).
  • Chất lượng nước ngầm: Khảo sát 5 mẫu (NN1 – NN5) theo QCVN 09:2008/BTNMT cho thấy các thông số kim loại nặng ($Pb, Cd, As, Fe$), chỉ số hóa học ($Cl^-$) và dầu mỡ đều nằm trong giới hạn cho phép, ô nhiễm vi sinh xuất hiện cục bộ ở mức thấp ($E. coli$ cao nhất 36 MPN/100ml tại NN1).
  • Chất lượng môi trường không khí: Quan trắc 13 điểm (K1 – K13) cho thấy các khí độc hại ($SO_2, NOx, CO, CO_2$) và bụi lơ lửng đều đạt QCVN 05:2009/BTNMT và QCVN 06:2009/BTNMT. Tuy nhiên, ô nhiễm tiếng ồn tiệm cận ngưỡng quy chuẩn tại các nút giao thông và khu thương mại (dao động từ 51,9 – 72,2 dBA, cao nhất tại phường Liên Bảo và Ngô Quyền).

3. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường giai đoạn 2010 – 2012

  • Tổ chức bộ máy và nguồn lực: Cấp tỉnh có 30 cán bộ chuyên trách môi trường. Hệ thống thu gom rác thải đô thị có 261 công nhân thuộc 03 công ty TNHH (Công ty TNHH Môi trường Vĩnh Phúc, Công ty Đô thị Vệ sinh Môi trường, Công ty TNHH Dịch vụ Môi trường Vĩnh Yên) với 298 xe gom rác 2 bánh và 3 bánh.
  • Dự án đầu tư môi trường: Xây dựng 74 hố thu gom bao bì thuốc BVTV nguy hại tại phường Khai Quang; xây dựng hệ thống rãnh thoát nước thải dân cư số 3 phường Liên Bảo và 1.010 m rãnh thoát nước tại xã Định Trung.
  • Công cụ kinh tế và tài chính: Mức thu phí vệ sinh môi trường bình quân toàn thành phố là 900 đồng/khẩu/tháng (dao động 0 – 2.000 đồng/khẩu/tháng tùy khu dân cư). Thực hiện điều chỉnh mức thu theo Nghị quyết 50/2012/NQ-UBND tỉnh Vĩnh Phúc (thu từ trường học, cơ quan 50.000 – 100.000 đồng/tháng; cơ sở sản xuất kinh doanh 20.000 đồng/tháng; phí công trình xây dựng 0,03% – 0,04% giá trị xây lắp). Nguồn thu chưa đủ bù đắp chi phí vận hành, ngân sách thành phố phải cấp bù kinh phí sự nghiệp môi trường hàng năm.
  • Văn bản chỉ đạo: UBND thành phố đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo trực tiếp như Công văn số 47/CV-TNMT (23/8/2010), Công văn số 45/CV-TNMT (30/7/2010), Giấy mời số 782/GM-UBND (20/7/2011), Công văn số 690/UBND-TNMT (29/6/2011), Công văn số 673/UBND-TNMT (26/6/2012) và Công văn số 667/UBND-TNMT (25/6/2012).
  • Thực thi cam kết BVMT và xử lý vi phạm: Đã phê duyệt 95% báo cáo CKBVMT, xác nhận 122/129 bản CKBVMT, 03 đề án BVMT và 08 dự án ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường mỏ. Tuy nhiên, chỉ có 70% cơ sở thực hiện đúng cam kết; 40% cơ sở không xây dựng công trình BVMT theo CKBVMT/ĐTM; chỉ 50% công trình nội thành áp dụng giảm bụi và tiếng ồn. Tiếp nhận và xử lý 49 đơn thư khiếu nại ô nhiễm, xử phạt vi phạm hành chính 12 cơ sở. Tỷ lệ thu gom rác sinh hoạt đạt khoảng 50% – 60% và chưa triển khai phân loại tại nguồn.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện hiện trạng quản lý môi trường trên địa bàn TP. Vĩnh Yên, khẳng định các kết quả đạt được về tổ chức bộ máy, ban hành văn bản và triển khai dự án, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về hạ tầng xử lý nước thải, tỷ lệ thu gom rác và năng lực kiểm soát nguồn thải công nghiệp/y tế.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

Nghiên cứu đã tổng hợp các chỉ số phản ánh thực trạng quản lý và giám sát môi trường tại TP. Vĩnh Yên giai đoạn 2010 – 2012:

Nhóm chỉ tiêu Thông số cụ thể ghi nhận trong văn bản Giá trị thực tế
Xả thải y tế Phát sinh chất thải rắn y tế (BV Đa khoa + Trạm y tế) 350 kg/ngày
Phát sinh nước thải y tế chưa qua xử lý 212 m³/ngày
Xả thải công nghiệp Tỷ lệ doanh nghiệp nộp báo cáo CTR nguy hại cấp tỉnh 42,6% (52/122 cơ sở)
CTR nguy hại phát sinh từ 10 cơ sở báo cáo tại TP. Vĩnh Yên 17.380 kg/tháng
Thực thi CKBVMT Tỷ lệ hồ sơ Cam kết BVMT được phê duyệt 95% (xác nhận 122/129 bản)
Tỷ lệ cơ sở thực hiện đúng cam kết sau phê duyệt 70%
Tỷ lệ cơ sở không có công trình BVMT đạt chuẩn 40%
Thanh tra & Thu gom Tỷ lệ công trình xây dựng áp dụng giảm bụi, tiếng ồn 50%
Số đơn thư khiếu nại, kiến nghị ô nhiễm đã tiếp nhận 49 đơn
Số cơ sở bị xử phạt vi phạm pháp luật BVMT 12 cơ sở
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt đô thị 50% – 60%
Đội ngũ thu gom rác / Số phương tiện xe gom rác 261 người / 298 xe

Các giải pháp do tác giả đề xuất

Dựa trên phân tích thực trạng, khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp:

  1. Nhóm giải pháp cơ chế, chính sách: Rà soát và hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành luật BVMT tại địa phương; tăng cường phối hợp liên ngành giữa Phòng TN&MT, Công an môi trường và chính quyền cấp xã/phường; nâng cao tính nghiêm minh trong thẩm định ĐTM, CKBVMT và hậu kiểm sau cấp phép.
  2. Nhóm giải pháp tài chính và kinh tế: Điều chỉnh mức thu phí vệ sinh môi trường theo hướng bảo đảm bù đắp chi phí thu gom, vận chuyển; đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư sự nghiệp môi trường thông qua xã hội hóa và quỹ bảo vệ môi trường.
  3. Nhóm giải pháp kỹ thuật và hạ tầng: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh và các cụm công nghiệp; triển khai phân loại rác thải tại nguồn; quy hoạch bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh thay thế các điểm đổ rác tạm thời lộ thiên; lắp đặt hệ thống quan trắc tự động tại các nguồn xả thải lớn ở KCN Khai Quang.
  4. Nhóm giải pháp tuyên truyền và thanh tra: Tổ chức định kỳ các lớp tập huấn Luật BVMT cho cán bộ xã, phường và doanh nghiệp; tăng cường kiểm tra đột xuất việc vận hành công trình xử lý chất thải tại các nhà máy; công khai thông tin ĐTM tại trụ sở UBND phường để người dân giám sát.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã hệ thống hóa được bộ dữ liệu thực tế về các nguồn thải (y tế, công nghiệp, sinh hoạt) và chất lượng 4 thành phần môi trường (đất, nước mặt, nước ngầm, không khí) tại TP. Vĩnh Yên trong giai đoạn 2010 – 2012; đồng thời cung cấp bức tranh chi tiết về năng lực thực thi thể chế quản lý nhà nước ở cấp thành phố trực thuộc tỉnh.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Mức độ bao phủ dữ liệu công nghiệp: Số liệu thống kê chất thải rắn công nghiệp nguy hại trên địa bàn thành phố mới chỉ thu thập được từ báo cáo của 10/29 doanh nghiệp (chiếm 34,5% tổng số cơ sở công nghiệp của thành phố), phần còn lại phải dựa trên số liệu ước tính sơ bộ.
  • Hạn chế về tiêu chuẩn so sánh môi trường đất: Tại thời điểm nghiên cứu, QCVN 03:2008/BTNMT mới chỉ quy định ngưỡng giới hạn đối với 4 kim loại nặng ($Pb, Cd, Cu, Zn$), chưa có quy chuẩn ngưỡng so sánh cho nhiều chỉ tiêu kim loại và hóa chất công nghiệp khác.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phản ánh giai đoạn 2010 – 2012, chưa cập nhật được đầy đủ những biến động chất lượng môi trường khi các khu đô thị mới (Nam Đầm Vạc, Nam Hà Tiên) hoàn thiện đưa vào sử dụng.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu điều tra kiểm kê khí thải và nước thải chi tiết tại 100% doanh nghiệp thuộc KCN Khai Quang và KCN Lai Sơn.
  • Đánh giá hiệu quả vận hành thực tế của các trạm xử lý nước thải sinh hoạt đô thị và công trình xử lý nước thải y tế sau khi được đầu tư nâng cấp.
  • Nghiên cứu mô hình xã hội hóa công tác thu gom và phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn áp dụng cho đô thị loại II/loại III vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quản lý Đất đai: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá quản lý nhà nước về môi trường cấp huyện/thị xã; quy trình thu thập và xử lý số liệu quan trắc môi trường đa thành phần.
  • Cán bộ quản lý môi trường tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục BVMT: Tham khảo khung chỉ số kiểm soát môi trường (tỷ lệ duyệt CKBVMT, tỷ lệ vi phạm, định mức thu phí VSMT) để xây dựng báo cáo công tác quản lý và lập kế hoạch BVMT hàng năm.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống các bảng phân tích mẫu môi trường đất (Bảng 4.3), nước mặt (Bảng 4.4), nước ngầm (Bảng 4.5), không khí (Bảng 4.6).
    • Khung định mức và cơ cấu thu phí vệ sinh môi trường quy định theo Nghị quyết HĐND tỉnh Vĩnh Phúc (Bảng 4.7).
    • Bộ chỉ số thực hiện cam kết bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm tại địa phương (Bảng 4.10 và 4.11).

Câu hỏi thường gặp

1. Hiện trạng xử lý nước thải y tế tại TP. Vĩnh Yên giai đoạn 2010 – 2012 diễn ra như thế nào?

Theo số liệu khóa luận, toàn thành phố có Bệnh viện Đa khoa tỉnh (300 giường, phát sinh 100 m³ nước thải/ngày) và 5 phòng khám khu vực/trạm y tế phường (100 giường, phát sinh 112 m³ nước thải/ngày). Tại thời điểm nghiên cứu, Bệnh viện Đa khoa tỉnh mới chỉ có lò đốt rác thải rắn y tế mà chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải; các trạm y tế phường cũng chưa có hệ thống xử lý. Toàn bộ 212 m³ nước thải y tế mỗi ngày đều thải trực tiếp ra môi trường bên ngoài.

2. Chất lượng môi trường nước mặt tại TP. Vĩnh Yên có những chỉ tiêu nào vượt ngưỡng quy chuẩn?

Kết quả phân tích mẫu nước mặt năm 2012 đối chiếu với QCVN 08:2008/BTNMT (cột B1) cho thấy có 2 chỉ tiêu chính bị ô nhiễm:

  • Amoni ($NH_4^+$): Vượt tiêu chuẩn cho phép tại 3/6 điểm lấy mẫu, cụ thể điểm NM1 đạt 1,403 mg/l (vượt 3 lần), NM2 đạt 0,569 mg/l (vượt 1,1 lần) và NM5 đạt 0,786 mg/l (vượt 1,6 lần).
  • Vi sinh vật ($E. coli$): Vượt chuẩn tại 2/6 điểm lấy mẫu, gồm NM4 đạt 110 MPN/100ml (vượt 2,2 lần) và NM5 đạt 57 MPN/100ml (vượt 1,14 lần).

3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất công nghiệp chấp hành các cam kết môi trường tại địa bàn đạt mức bao nhiêu?

Giai đoạn 2010 – 2012, thành phố đã xác nhận 122/129 bản Cam kết bảo vệ môi trường (tỷ lệ phê duyệt đạt 95%). Tuy nhiên, qua công tác hậu kiểm, chỉ có 70% cơ sở thực hiện đúng các nội dung cam kết; 40% cơ sở không xây dựng các công trình bảo vệ môi trường đạt yêu cầu kỹ thuật đã đề ra trong báo cáo ĐTM/CKBVMT; 12 cơ sở đã bị xử lý vi phạm pháp luật về môi trường.

4. Mức thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn TP. Vĩnh Yên trong giai đoạn này được áp dụng như thế nào?

Mức thu phí vệ sinh môi trường bình quân đối với người dân trên toàn thành phố là 900 đồng/khẩu/tháng (dao động từ 0 đến 2.000 đồng/khẩu/tháng tùy theo từng tổ dân phố). Đối với các tổ chức và đơn vị sự nghiệp, mức thu được điều chỉnh theo Nghị quyết 50/2012/NQ-UBND: trường mầm non/phổ thông thu 50.000 đồng/tháng; cơ quan hành chính, trường đại học/cao đẳng, cơ sở khám chữa bệnh thu 100.000 đồng/tháng; công trình xây lắp trích thu 0,03% (nông thôn) đến 0,04% (đô thị) giá trị xây lắp.

5. Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh từ các cơ sở công nghiệp tại TP. Vĩnh Yên được ghi nhận là bao nhiêu?

Theo báo cáo thống kê từ 10 trong tổng số 29 doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn TP. Vĩnh Yên (chủ yếu tại KCN Khai Quang), khối lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh là 17.380 kg/tháng (trong tổng số 114.935 kg CTR công nghiệp các loại phát sinh hàng tháng). Các chất thải nguy hại phổ biến gồm dầu mỡ thải, dung môi, hóa chất thải, cặn sơn, cặn bùn kim loại, giẻ lau dính dầu và vỏ thùng chứa hóa chất.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Vĩnh Thạch đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường tại Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn chuyển dịch cơ cấu kinh tế 2010 – 2012. Bằng việc kết hợp giữa phân tích hệ thống văn bản quản lý hành chính và số liệu thực nghiệm chất lượng môi trường đa thành phần, nghiên cứu đã chỉ ra những tồn tại lớn trong thu gom, xử lý nước thải y tế, quản lý chất thải rắn công nghiệp và tỷ lệ tuân thủ cam kết bảo vệ môi trường của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp về thể chế, tài chính, kiểm soát nguồn thải và hạ tầng kỹ thuật được đề xuất có giá trị thực tiễn phục vụ cho công tác hoạch định chính sách bảo vệ môi trường tại các đô thị công nghiệp đang phát triển.