Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội cùng các hoạt động công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số đã gây áp lực lớn lên môi trường sống tự nhiên, dẫn tới tình trạng suy thoái tài nguyên đất, suy giảm chất lượng nguồn nước, gia tăng nồng độ khí thải độc hại và ô nhiễm không khí tại các tuyến giao thông, đô thị và khu dân cư. Trước thực trạng ô nhiễm môi trường diễn biến phức tạp, công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường giữ vai trò cốt lõi trong việc điều tiết hành vi của các chủ thể kinh tế và cộng đồng xã hội. Tuy nhiên, tại các địa bàn cấp huyện miền núi, biên giới như huyện Lộc Bình (tỉnh Lạng Sơn), công tác quản lý môi trường còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa đồng bộ giữa quy định pháp luật và hạ tầng kỹ thuật thực tế.

Để làm rõ thực trạng quản lý và đề xuất biện pháp khắc phục, đề tài "Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về môi trường tại huyện Lộc Bình – tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2013" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường ở huyện Lộc Bình.
  2. Tìm hiểu các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện, bao gồm công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức, việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường của người dân và công tác kiểm tra, xử phạt vi phạm môi trường.
  3. Giúp cộng đồng dân cư nhận thức đúng đắn về môi trường sống và khuyến khích người dân nâng cao ý thức tự quản lý môi trường sống.
  4. Đề xuất các giải pháp thiết thực, cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về môi trường tại địa phương.

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Địa bàn huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn (bao gồm 2 thị trấn và 27 xã).
  • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp đánh giá giai đoạn 2011 – 2013; công tác điều tra thực địa và thu thập số liệu sơ cấp được tiến hành từ tháng 8/2014 đến tháng 12/2014 (thời gian thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình từ ngày 18/8/2014 đến ngày 30/11/2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống cơ sở lý luận quản lý môi trường và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước và quốc tế.

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

  • Khái niệm quản lý môi trường: Là hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, tác động điều chỉnh hành vi con người dựa trên tiếp cận hệ thống, xử lý thông tin hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
  • Cơ sở triết học - xã hội và công nghệ: Dựa trên mối quan hệ tương tác trong hệ thống "Tự nhiên – Con người – Xã hội", các công cụ kỹ thuật phân tích đo đạc môi trường, hệ thống thông tin địa lý (GIS), mô hình hóa, quy hoạch và đánh giá tác động môi trường (ĐTM).
  • Cơ sở kinh tế: Sử dụng các công cụ kinh tế để điều tiết ngoại ứng và quản lý hàng hóa công cộng như thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, hạn ngạch ô nhiễm, ký quỹ phục hồi môi trường.
  • Hệ thống văn bản pháp lý quốc tế và quốc gia:
    • Văn bản quốc tế: Công ước Ramsar (đất ngập nước), CITES (động thực vật hoang dã nguy cấp), MARPOL (ngăn ngừa ô nhiễm tàu biển), Công ước Viên (bảo vệ tầng ozon), Công ước khung LHQ về Biến đổi khí hậu (UNFCCC), Công ước Đa dạng sinh học.
    • Văn bản quốc gia: Chỉ thị số 36/CT-TW của Bộ Chính trị; Luật Bảo vệ Môi trường năm 1993, năm 2005 (Luật số 52/2005/QH11) và năm 2014 (Luật số 55/2014/QH13 có hiệu lực từ 01/01/2015); Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 12/6/2009 của Chính phủ; Nghị định số 81/2006/NĐ-CP và Nghị định số 179/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định số 18/2015/NĐ-CP; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP; Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT; Thông tư số 105/2005/TT-BTC; Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg; Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg; Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu niên giám thống kê, báo cáo quản lý môi trường từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn, Chi cục Bảo vệ Môi trường, Trung tâm Quan trắc Môi trường Lạng Sơn và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình.
  • Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra thực địa bằng phiếu khảo sát cấu trúc gồm 3 phần (Thông tin chung của đối tượng khảo sát; Hiện trạng môi trường; Nhận thức của người dân về môi trường). Phương pháp chọn mẫu: Khảo sát tại các xã với định mức 5 hộ/xã, tổng quy mô mẫu điều tra là 50 hộ gia đình.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả bằng bảng biểu; tính toán lượng phát thải khí độc hại từ hoạt động tiêu thụ than cám phục vụ sinh hoạt dựa trên hệ số phát thải thực nghiệm.
STT Loại khí phát thải Lượng khí phát thải khi đốt 1kg than cám (kg)
1 Lưu huỳnh đioxit ($SO_2$) $9{,}75 \times 10^{-3}$
2 Nitơ oxit ($NO_x$) $9{,}00 \times 10^{-3}$
3 Cacbon monoxit ($CO$) $0{,}30 \times 10^{-3}$
4 Bụi tổng số $1{,}50 \times 10^{-3}$
  • Phương pháp đánh giá tổng hợp: Phân tích, so sánh các chỉ tiêu môi trường với Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; đối chiếu các kế hoạch quản lý môi trường của huyện giai đoạn 2011 – 2013 với các quy định pháp luật hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ô nhiễm môi trường gia tăng tại khu vực nông thôn, miền núi; xác định mục đích, mục tiêu (4 mục tiêu), yêu cầu kỹ thuật và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp ngành Khoa học Môi trường.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

  • Trình bày hệ thống lý luận về công tác quản lý môi trường, bản chất các nguyên lý triết học và công cụ kinh tế, kỹ thuật.
  • Tổng kết tình hình quản lý môi trường trên thế giới qua Báo cáo Triển vọng Môi trường Toàn cầu 2000 (GEO 2000) của UNEP/UNDP.
  • Đánh giá lịch sử phát triển thể chế quản lý môi trường tại Việt Nam từ Luật Bảo vệ Môi trường 1993, 2005 đến Luật 2014; chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường (thành lập ngày 05/08/2002).
  • Khái quát tình hình quản lý môi trường tại tỉnh Lạng Sơn trong năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013: thẩm định và phê duyệt 21 báo cáo ĐTM, 106 bản cam kết bảo vệ môi trường, 19 dự án cải tạo phục hồi môi trường, cấp 44 sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, kiểm tra 128 đơn vị sản xuất kinh doanh; xử lý các điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg (xã Long Đống - Bắc Sơn với kinh phí 5.779 triệu đồng theo QĐ 58/2008/QĐ-TTg, kho Hoàng Đồng - TP Lạng Sơn theo QĐ 1027/QĐ-UBND, kho Sơn Hà - Hữu Lũng theo QĐ 1028/QĐ-UBND) và dự án nước thải mỏ than Na Dương.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu

Xác lập đối tượng nghiên cứu (công tác quản lý nhà nước về môi trường), phạm vi không gian (huyện Lộc Bình), thời gian nghiên cứu (tháng 8/2014 – 12/2014) cùng 4 nội dung nghiên cứu chính và 4 nhóm phương pháp thu thập, xử lý, đánh giá số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày dữ liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng các thành phần môi trường và kết quả khảo sát công tác quản lý môi trường tại địa bàn nghiên cứu:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Lộc Bình

  • Vị trí và địa hình: Huyện Lộc Bình có diện tích tự nhiên 100.094,98 ha (chiếm 13,6% diện tích tỉnh Lạng Sơn), cách thành phố Lạng Sơn 24 km theo Quốc lộ 4B, tiếp giáp Trung Quốc với cửa khẩu Chi Ma. Địa hình chia làm 3 vùng: vùng đồi núi cao (độ cao 700 – 900 m, đỉnh Mẫu Sơn cao 1.541 m, độ dốc > $20^\circ$), vùng đồi núi thấp (độ cao 250 – 300 m, độ dốc $8 - 15^\circ$) và vùng thung lũng bằng ven sông Kỳ Cùng (độ dốc < $8^\circ$).
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm $21^\circ\text{C}$, lượng mưa trung bình 1.350 mm/năm (vùng Mẫu Sơn đạt 2.000 – 2.400 mm/năm). Hệ thống thủy văn gồm sông Kỳ Cùng và các phụ lưu chính: sông Bản Thín (dài 35 km, lưu vực $320\text{ km}^2$, lưu lượng $6\text{ m}^3/\text{s}$), sông Bản Trang, sông Tà San (dài 40 km, lưu vực $95\text{ km}^2$, lưu lượng $1{,}86\text{ m}^3/\text{s}$) và sông Bản Chuối.
  • Tài nguyên thiên nhiên:
    • Mỏ than nâu Na Dương có trữ lượng khoảng 100 triệu tấn (khai thác lộ thiên 23 triệu tấn); mỏ sét trắng cao lanh trữ lượng khoảng 60 triệu tấn tại xã Đông Quan, Tú Đoạn và thị trấn Na Dương.
    • Diện tích đất lâm nghiệp 67.112,32 ha (độ che phủ 49%), trong đó rừng sản xuất chiếm 78,92%, rừng phòng hộ 14.144,63 ha.
  • Hiện trạng kinh tế - xã hội: Tỷ trọng nông lâm nghiệp chiếm 51,3% giá trị sản xuất; thương mại - dịch vụ chiếm 20,45%. Dân số tăng từ 79.324 người (năm 2011) lên 81.641 người (năm 2013). Hạ tầng giao thông nông thôn toàn huyện có 893,8 km (cứng hóa 64,66%, đường đất 35,34%). Hệ thống thủy lợi gồm 15 hồ chứa lớn nhỏ (hồ Nà Cáy dung tích hữu ích $3{,}84 \times 10^6\text{ m}^3$, hồ Bản Chành $2{,}14 \times 10^6\text{ m}^3$, hồ Tà Keo $12{,}79 \times 10^6\text{ m}^3$, đập Khuôn Van, đập Kéo Lim), nhiều công trình bị bồi lắng, rò rỉ thân đập và kênh mương hư hỏng.
STT Loại đất chính Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp 100.094,98 83,05
2 Đất phi nông nghiệp 5.709,52 4,74
3 Đất chưa sử dụng 14.708,70 14,70

2. Hiện trạng môi trường huyện Lộc Bình

  • Hiện trạng môi trường nước sinh hoạt và xử lý nước: Kết quả điều tra thực tế 50 hộ gia đình cho thấy cơ cấu nguồn nước, chất lượng cảm quan và thói quen xử lý nước trước khi dùng:
Nguồn nước sinh hoạt Số lượng (hộ) Tỷ lệ (%) Chất lượng cảm quan Số lượng (hộ) Tỷ lệ (%)
Giếng đào 30 60,0 Không mùi 42 84,0
Nước máy 11 22,0 Có mùi 2 4,0
Giếng khoan 6 12,0 Có vị 2 4,0
Nguồn khác (sông, suối, khe núi) 3 6,0 Khác 4 8,0
Tổng 50 100,0 Tổng 50 100,0

Về xử lý nước trước khi sử dụng: Có 44 hộ không xử lý (chiếm 80,0%), chỉ có 6 hộ sử dụng hệ thống lọc đơn giản (chiếm 20,0%).

  • Hiện trạng xả thải và thoát nước:
Loại cống thải Số lượng (hộ) Tỷ lệ (%) Nơi phát thải Nước sinh hoạt (%) Nước thải vệ sinh (%)
Không có cống thải 35 70,0 Kênh rạch, sông suối 40,0 44,0
Cống thải có nắp 10 20,0 Ngấm tự nhiên xuống đất 24,0 28,0
Cống thải lộ thiên 2 4,0 Cống thải công cộng 22,0 16,0
Loại khác 3 6,0 Nơi khác 12,0 12,0
- - - Bể tự hoại 2,0 0,0

Về hệ thống xử lý nước thải tập trung: Huyện chưa xây dựng trạm xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp. Cơ sở duy nhất có hệ thống xử lý nước thải là Bệnh viện Đa khoa huyện Lộc Bình với công nghệ xử lý qua bể lắng trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của thị trấn.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Đưa ra kết luận tổng quát về kết quả đạt được, những điểm tồn tại trong công tác bảo vệ môi trường huyện Lộc Bình và đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh Lạng Sơn và UBND huyện Lộc Bình.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ văn bản

  1. Phản ánh thực trạng hạ tầng môi trường cấp huyện:
    • 60% dân số được khảo sát dựa vào nguồn nước giếng đào; nước máy chỉ cung cấp được 22% (chủ yếu tập trung tại khu vực thị trấn).
    • Hạ tầng thoát nước xuống cấp nghiêm trọng với 70% hộ gia đình không có cống dẫn nước thải; 40% nước thải sinh hoạt xả trực tiếp ra kênh rạch, sông suối và 24% ngấm trực tiếp xuống đất, gây nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt sông Kỳ Cùng.
    • Toàn huyện chỉ có Bệnh viện Đa khoa huyện Lộc Bình vận hành hệ thống xử lý nước thải y tế cơ bản (bể lắng). Các cơ sở chế biến khoáng sản, nông lâm sản chưa có hệ thống xử lý nước thải chuyên biệt.
  2. Đánh giá hoạt động quản lý nhà nước giai đoạn 2011 – 2013:
    • Công tác thẩm định cam kết bảo vệ môi trường, thanh tra kiểm tra bước đầu được triển khai nhưng lực lượng cán bộ chuyên trách tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện và các xã còn mỏng, thiếu phương tiện đo đạc, giám sát kỹ thuật.
    • Nguồn kinh phí đầu tư cho công tác thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và nạo vét cống rãnh còn hạn chế, chủ yếu chỉ tập trung thu gom tại 2 thị trấn (Lộc Bình và Na Dương).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Củng cố, kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường từ cấp huyện đến cấp xã; bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ phụ trách công tác môi trường xã/thị trấn.
  • Tăng cường phân bổ ngân sách cho sự nghiệp môi trường; đầu tư trang thiết bị, phương tiện chuyên dụng phục vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn.
  • Quy hoạch và xây dựng hệ thống cống rãnh thoát nước, bể lắng xử lý nước thải sinh hoạt tập trung tại các cụm dân cư ven sông Kỳ Cùng và các chợ trung tâm.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, lồng ghép giáo dục môi trường trong trường học; nhân rộng các mô hình tự quản bảo vệ môi trường ở thôn bản; hỗ trợ người dân xây dựng hầm biogas trong chăn nuôi.
  • Tăng cường kiểm tra, hậu kiểm việc thực hiện các nội dung trong bản cam kết bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất gạch ngói, khai thác khoáng sản than Na Dương, sét cao lanh.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực tế có giá trị về hiện trạng sử dụng nước, thói quen xả thải và cơ cấu hạ tầng thoát nước của người dân huyện Lộc Bình trong giai đoạn 2011 – 2013. Kết quả phân tích là tài liệu thực chứng giúp cơ quan quản lý môi trường cấp huyện đánh giá đúng các điểm nghẽn hạ tầng để xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường sát với điều kiện tự nhiên và kinh tế địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Quy mô mẫu điều tra sơ cấp: Cỡ mẫu khảo sát thực địa còn hạn chế (50 hộ gia đình), phạm vi phân bổ mẫu chưa bao phủ toàn diện 29 đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn của huyện Lộc Bình.
  • Dữ liệu quan trắc chuyên sâu: Đề tài chưa thực hiện phân tích trong phòng thí nghiệm đối với các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh của mẫu nước ngầm, nước mặt và đất mà chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp và đánh giá cảm quan của người dân.
  • Thời gian nghiên cứu: Thời gian thực hiện trong 4 tháng (8/2014 – 12/2014), chưa theo dõi được sự biến động chất lượng môi trường nước và không khí qua các chu kỳ mùa vụ khác nhau trong năm.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy mô điều tra xã hội học và khảo sát thực địa tại các xã vùng sâu, vùng cao như Mẫu Sơn, Ái Quốc, Hữu Lân.
  • Lấy mẫu và phân tích định lượng chất lượng nước thải mỏ than Na Dương, nước thải sản xuất gốm sứ sét cao lanh và nước rỉ rác tại các bãi tập kết rác thải cấp huyện.
  • Đánh giá tác động và hiệu lực thi hành của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 đối với công tác phân cấp quản lý môi trường cấp huyện giai đoạn sau năm 2015.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Đất đai: Tham khảo phương pháp xây dựng khung đánh giá công tác quản lý nhà nước cấp huyện, cấu trúc phiếu điều tra xã hội học môi trường và phương pháp tính toán lượng phát thải khí từ đốt than cám.
  • Cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lộc Bình và các huyện miền núi: Sử dụng số liệu tổng hợp về hiện trạng cấp thoát nước, cống rãnh và cơ cấu đất đai phục vụ xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường định kỳ và kế hoạch bảo vệ môi trường nông thôn mới.
  • Các đề tài nghiên cứu về môi trường lưu vực sông Kỳ Cùng: Tham khảo số liệu thủy văn, các nguồn phát thải sinh hoạt và hoạt động khai khoáng tác động lên lưu vực sông.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt của các hộ dân được khảo sát tại huyện Lộc Bình như thế nào?

Theo số liệu điều tra 50 hộ gia đình, nguồn nước sinh hoạt chính là nước giếng đào với 30 hộ sử dụng (chiếm 60,0%); nước máy có 11 hộ sử dụng (chiếm 22,0%, tập trung ở thị trấn); nước giếng khoan có 6 hộ sử dụng (chiếm 12,0%); còn lại 3 hộ (chiếm 6,0%) sử dụng nguồn nước khác từ sông, suối và khe núi.

2. Thực trạng hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt tại huyện Lộc Bình được ghi nhận ra sao?

Toàn huyện có 70,0% số hộ được khảo sát không có cống dẫn nước thải, chỉ 20,0% có cống thoát nước có nắp đậy. Điểm phát thải nước sinh hoạt chủ yếu xả trực tiếp ra kênh rạch, sông suối (40,0%) và để ngấm tự nhiên xuống đất (24,0%). Huyện chưa có trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; cơ sở y tế duy nhất có hệ thống xử lý nước thải qua bể lắng là Bệnh viện Đa khoa huyện Lộc Bình.

3. Hệ số phát thải khí độc hại khi đốt 1kg than cám được tác giả áp dụng tính toán là bao nhiêu?

Theo công thức và bảng hệ số tính toán của đề tài, lượng khí phát thải độc hại khi đốt 1kg than cám bao gồm: khí Lưu huỳnh đioxit ($SO_2$) là $9{,}75 \times 10^{-3}\text{ kg}$; khí Nitơ oxit ($NO_x$) là $9{,}00 \times 10^{-3}\text{ kg}$; khí Cacbon monoxit ($CO$) là $0{,}30 \times 10^{-3}\text{ kg}$; Bụi tổng số là $1{,}50 \times 10^{-3}\text{ kg}$.

4. Tình hình xử lý các điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn nghiên cứu đạt kết quả gì?

Theo số liệu tổng quan của đề tài, thực hiện Quyết định 64/2003/QĐ-TTg, tỉnh Lạng Sơn đã có 06/09 cơ sở hoàn thành xử lý ô nhiễm triệt để. Trong đó, điểm tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật tại xã Long Đống (huyện Bắc Sơn) được hỗ trợ kinh phí 5.779 triệu đồng theo Quyết định 58/2008/QĐ-TTg; UBND tỉnh Lạng Sơn cũng đã phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật xử lý điểm tồn lưu tại thôn Đồi Chè (xã Hoàng Đồng, TP. Lạng Sơn) theo Quyết định 1027/QĐ-UBND và tại thôn Dốc Mới 1 (xã Sơn Hà, huyện Hữu Lũng) theo Quyết định 1028/QĐ-UBND.

5. Huyện Lộc Bình có những nguồn tài nguyên khoáng sản chủ lực nào có nguy cơ tác động đến môi trường?

Huyện có 2 loại khoáng sản chủ lực là than nâu tại mỏ Na Dương với tổng trữ lượng khoảng 100 triệu tấn (trữ lượng khai thác lộ thiên khoảng 23 triệu tấn, phục vụ Nhà máy Nhiệt điện Na Dương) và mỏ sét trắng (cao lanh) với trữ lượng khoảng 60 triệu tấn phân bố tại các xã Đông Quan, Tú Đoạn và thị trấn Na Dương.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tàng Thị Nguyên đã phản ánh chân thực bức tranh công tác quản lý nhà nước về môi trường tại huyện Lộc Bình (tỉnh Lạng Sơn) giai đoạn 2011 – 2013 thông qua hệ thống tài liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực địa 50 hộ dân. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những khó khăn đặc thù của địa phương miền núi biên giới với hạ tầng thoát nước và xử lý chất thải sinh hoạt còn thiếu thốn, 70% hộ dân chưa có cống thoát nước và nguồn thải sinh hoạt xả trực tiếp ra môi trường tự nhiên. Các giải pháp kiện toàn bộ máy cán bộ môi trường cấp cơ sở, tăng cường đầu tư trang thiết bị thu gom rác thải và hoàn thiện hạ tầng cấp thoát nước nông thôn được đề xuất bám sát yêu cầu thực tiễn của địa phương. Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành môi trường và cán bộ quản lý tài nguyên môi trường tại các địa bàn cấp huyện miền núi.