Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu cấu trúc rừng khu phục hồi sinh thái thuộc khu bảo tồn loài và sinh cảnh vượn cao vít huyện trùng khánh tỉnh cao bằng

Luận văn nghiên cứu cấu trúc rừng khu phục hồi sinh thái tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh vượn cao vít huyện Trùng Khánh, Cao Bằng.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

56
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nhiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Các nghiên cứu trên thế giới về cấu trúc rừng phục hồi

2.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam

2.3. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Hiện trạng khu bảo tồn loài và sinh cảnh vượn Cao Vít huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

4.2. Hiện trạng tài nguyên rừng khu vực phục hồi sinh thái

4.3. Thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại khu bảo tồn loài sinh cảnh vượn Cao Vít

4.4. Đặc điểm tầng cây cao khu phục hồi sinh thái khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít

4.5. Đặc điểm tầng cây tái sinh, cây bụi thảm tươi vùng phục hồi sinh thái khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít

4.6. Đề xuất một số giải pháp cho bảo vệ và phát triển rừng tại khu vực bảo tồn vượn Cao Vít

4.7. Thống kê các loài làm thức ăn cho Vượn Cao Vít tại khu phục hồi

4.8. Một số giải pháp

5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về khu bảo tồn và vượn cao vít

Khu bảo tồn loài và sinh cảnh vượn cao vít tại huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng là một trong những khu vực quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học. Khu bảo tồn này được thành lập nhằm bảo vệ loài vượn cao vít, một loài động vật quý hiếm đang bị đe dọa. Cấu trúc rừng tại khu vực này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì môi trường sống cho loài vượn. Theo nghiên cứu, khu bảo tồn có diện tích 1.656,8 ha, trong đó khu vực phục hồi sinh thái chiếm 681 ha. Việc bảo tồn không chỉ giúp duy trì quần thể vượn mà còn bảo vệ các loài thực vật và động vật khác trong hệ sinh thái. Đặc biệt, khu vực này còn là nơi nghiên cứu sinh thái quan trọng, giúp hiểu rõ hơn về phục hồi sinh thái và quản lý tài nguyên rừng.

II. Tình trạng hiện tại của khu bảo tồn

Hiện trạng khu bảo tồn loài và sinh cảnh vượn cao vít cho thấy nhiều thách thức trong công tác bảo vệ và phát triển rừng. Đặc điểm tầng cây cao tại khu vực phục hồi sinh thái cho thấy sự đa dạng về loài, tuy nhiên, một số loài cây quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng. Công tác quản lý rừng tại khu bảo tồn cần được cải thiện để đảm bảo sự phát triển bền vững. Theo thống kê, số lượng vượn cao vít đã tăng lên nhưng vẫn còn thấp so với tiềm năng. Việc bảo vệ môi trường sống của chúng là rất cần thiết. Bảo vệ môi trườngbảo tồn thiên nhiên là những yếu tố quan trọng trong việc duy trì sự sống cho loài vượn này.

III. Đặc điểm cấu trúc rừng tại khu phục hồi sinh thái

Cấu trúc rừng tại khu phục hồi sinh thái thuộc khu bảo tồn loài và sinh cảnh vượn cao vít có những đặc điểm nổi bật. Hệ sinh thái rừng tại đây được phân chia thành nhiều tầng khác nhau, từ tầng cây cao đến tầng cây bụi và thảm thực vật. Sự phân tầng này không chỉ tạo ra môi trường sống phong phú cho các loài động vật mà còn giúp duy trì sự đa dạng sinh học. Nghiên cứu cho thấy rằng đặc điểm tầng cây tái sinh và cây bụi thảm tươi có sự thay đổi theo thời gian, phản ánh quá trình phục hồi sinh thái. Việc hiểu rõ về cấu trúc này sẽ giúp đề xuất các giải pháp hiệu quả cho công tác quản lý và bảo vệ rừng.

IV. Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng

Để bảo vệ và phát triển rừng tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh vượn cao vít, cần có những giải pháp cụ thể. Việc quản lý rừng hiệu quả là rất quan trọng, bao gồm việc giám sát và bảo vệ các loài thực vật quý hiếm. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của bảo tồn đa dạng sinh học. Ngoài ra, việc khôi phục các khu vực rừng bị suy thoái cũng cần được chú trọng. Các giải pháp này không chỉ giúp bảo vệ loài vượn mà còn góp phần vào việc duy trì bảo tồn thiên nhiên và phát triển bền vững cho khu vực.

V. Ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu cấu trúc rừng khu phục hồi sinh thái tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh vượn cao vít có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn thiên nhiên và phát triển bền vững. Kết quả nghiên cứu không chỉ cung cấp thông tin quý giá về cấu trúc rừng mà còn giúp nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường. Những giải pháp đề xuất từ nghiên cứu sẽ hỗ trợ cho các cơ quan chức năng trong việc quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng. Hơn nữa, nghiên cứu này còn là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sinh thái khác trong tương lai, góp phần vào việc bảo tồn đa dạng sinh học tại Việt Nam.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nhằm không ngừng phát huy tác dụng của rừng đối với môi trường, tăng sản phẩm kinh tế từ rừng, bảo vệ và quản lý các khu rừng đặc dụng nhất là những khu bảo tồn các loài động thực vật hoang dã. Nhà nước ta đã có những chủ trương chính sách ban hành để huy động nhiều thành phần kinh tế tham gia bảo vệ rừng hiện có, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và trồng rừng để nâng cao sự đa dạng về sinh học và nâng độ che phủ của rừng. Dự án bảo tồn các loài động vật hoang đã được tổ chức quốc tế (Fauna & Flora Internationa) tại Việt Nam thực hiện.

Vào năm 2002 đã phát hiện một quần thể nhỏ Vượn đen Đông Bắc (tên khoa học: Nomascus sp.nasutus) gần biên giới Trung Quốc ở huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng. Theo kết quả khảo sát của FFI vào tháng 9/2004 cho thấy đàn Vượn đã có 37 cá thể. Do lúc đó chưa thành lập khu bảo tồn nên tình trạng săn bắn và khai thác gỗ - củi bừa bãi làm ảnh hưởng rất lớn đến nguồn quần thể các loài thực vật và động vật tại đây. Vì vậy để có thể quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên này thì tháng 5/2007 UBND tỉnh Cao Bằng chính thức ra quyết định thành lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn đen Cao Vít nhằm bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá đang bị báo động ở mức độ nghiêm trọng.

Khu bảo tồn Vượn Cao Vít có tổng diện tích là 8. Trong khu bảo tồn các khu vực cũng được phân chia để nhằm mục đích bảo vệ nguồn gen loài Vượn, các nhu cầu nghiên cứu sinh thái và đặc biệt là cảnh quan môi trường. Cụ thể diện tích bảo vệ Vượn Cao Vít là 1.656,8 ha trong đó khu vực bảo vệ nghiêm ngặt là 975,8 ha, diện tích phục hồi sinh thái là 681 ha, vùng đệm của khu bảo tồn là 6. Luan van 2 Xuất phát từ những nhu cầu thực tiễn để mở rộng sinh cảnh như không gian sinh sống, tốc độ phát triển số lượng cá thể loài vượn Cao Vít tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu cấu trúc rừng khu phục hồi sinh thái thuộc khu bảo tồn loài và sinh cảnh vượn Cao vít, huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng”.

Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá được cấu trúc rừng khu phục hồi sinh thái tại khu bảo tồn loài sinh cảnh Vượn Cao Vít Huyện Trùng Khánh, Tỉnh Cao Bằng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác tính hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển rừng tại khu bảo tồn loài sinh cảnh Vượn Cao Vít. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nhiên cứu khoa học - Giúp sinh viên kiểm chứng lại kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tế, và có thể tích luỹ được những kiến thức thực tiễn quý giá phục vụ cho quá trình công tác trong tương lai. - Nắm được các phương pháp nghiên cứu, biết cách thu thập dữ liệu xử lý thông tin cũng như kỹ năng tiếp cận và làm việc với cộng đồng.

- Là tài liệu trong học tập, cho những nghiên cứu tiếp theo và là cơ sở trong những đề tài nghiên cứu trong các lĩnh vực có liên quan. Ý nghĩa thực tiễn Đề tài góp phần đánh giá được thực trạng công tác bảo vệ và phát triển rừng tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh vượn Cao Vít để đưa ra những giải pháp phù hợp thúc đẩy việc duy trì và mở rộng khu bảo tồn cho loài linh trưởng đặc hữu này. Luan van 3 Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Các nghiên cứu trên thế giới về cấu trúc rừng phục hồi Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu toàn cầu thông qua làm giảm đáng kể lượng nhiệt chiếu từ mặt trời xuống toàn bộ trái đất do che phủ của tán rừng là rất lớn so với các loại hình sử dụng đất khác, đặc biệt là vai trò hết sức quan trọng của rừng trong việc duy trì chu trình carbon trên trái đất mà nhờ đó nó có tác dụng trực tiếp đến sự biến đổi khí hậu toàn cầu.

Ước tính đã có khoảng 60% khả năng dịch vụ cho sự sống trên trái đất của các hệ sinh thái, nhất là các hệ sinh thái rừng như, nguồn nước ngọt, nguồn cá điều chỉnh không khí và nước, điều chỉnh khí hậu vùng, điều chỉnh thiên tai và dịch bệnh tự nhiên đã bị giảm sút gây thiệt hại cho nhiều người. Các hệ sinh thái rừng bao phủ 10% diện tích trái đất, khoảng 30% diện tích đất liền. Tuy nhiên các vùng có rừng che phủ đã bị giảm đi 40% trong vòng 300 năm qua, kéo theo các loài động thực vật, thành phần quan trọng của hệ sinh thái rừng cũng bị mất mát đáng kể. Loài người đã thay đổi các hệ sinh thái một cách hết sức nhanh chóng trong 50 năm qua, nhanh hơn bất kỳ thời kỳ nào trước đây.

Diện tích các vùng đất hoang dã đã nước chuyển thành đất nông nghiệp, chỉ riêng từ 1945 đến nay đã lớn hơn cả trong thế kỷ 18 và 19 cộng lại. Diện tích đất hoang hóa cằn cỗi ngày càng mở rộng. Trong khoảng 50 năm qua, trên toàn thế giới đã mất đi 1/5 lớp đất màu ở các vùng nông nghiệp trong lúc nhiều vùng đất nông nghiệp màu mỡ đang được chuyển đổi thành các khu công nghiệp. Nguyên nhân làm suy thoái rừng trong 50 năm qua phần chính là do chuyển đổi rừng thành đất nông nghiệp.

Nguyên nhân chính của việc mất rừng trên thế giới là do hoạt động của con Luan van 4 người, lấy đất để chăn nuôi và trông trọt, phát nương làm rẫy, khai thác gỗ, xây dựng các công trình thủy điện, giao thông, các vùng dân cư mới.000 km2 rừng nhiệt đới bị phá hủy để sản xuất lương thực, trông cây nông nghiệp và làm đồng cỏ để chăn nuôi. Mất đa dạng sinh học ngày nay đang diễn ra một cách nhanh chóng chưa từng có. Tình trạng mất rừng trên thế giới ở nhiều quốc gia chính là việc QLBVR không phù hợp với thực tế, quản lý bảo vệ rừng thường theo một chiều hướng từ trên xuống, không đảm bảo quyền lợi cho người dân. Trước đây diện tích rừng trên toàn thế giới là 17,6 tỉ ha, trong đó rừng nguyên sinh là 8,08 tỉ ha.

Nhưng đến năm 1991 diện tích rừng trên toàn thế giới chỉ còn 3.717 triệu ha, trong đó 1867 triệu ha là rừng Bắc Cực và Địa Trung Hải; còn đối với rừng nhiệt đới mỗi năm tính chung bình diện tích rừng mất đi khoảng 1% diện tích, trong khi đó diện tích trồng chỉ bằng 1/10 diện tích rừng mất đi, kèm theo đó là tính đa dạng sinh học cũng giảm đi nhiều. Riêng Châu Á Thái Bình Dương trong thời gian 1976 - 1980 mất đi 9 triệu ha rừng, nạn phá rừng diễn ra trầm trọng ở 56 nước nhiệt đới. Với tốc độ mất rừng như vậy các chuyên gia lâm nghiệp dự đoán chỉ trong vòng một thế kỷ nữa rừng nhiệt đới sẽ bị huỷ diệt. - Về cơ sở sinh thái của cấu trúc rừng Rừng tự nhiên là một hệ sinh thái phức tạp, gồm nhiều thành phần với các quy luật sắp xếp khác nhau trong không gian và thời gian.

Trong nghiên cứu cấu trúc rừng, người ta chia thành ba dạng cấu trúc là: Cấu trúc sinh thái, cấu trúc không gian và cấu trúc thời gian. Cấu trúc của lớp thảm thực vật là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên, là sản phẩm của quá trình đấu tranh sinh tồn giữa thực vật với thực vật và giữa thực vật với hoàn cảnh sống. Trên quan điểm sinh thái thì cấu trúc rừng là hình thức bên ngoài phản ánh nội dung bên trong của hệ sinh thái rừng.N (1976) [1], nghiên cứu về cấu trúc sinh thái của rừng mưa Luan van 5 nhiệt đới đã đưa ra quan điểm, khái niệm và mô tả định tính về tổ thành, dạng sống và tầng phiến của rừng; nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học nói chung, cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng, tác giả đã đưa ra tổng kết hết sức phong phú về các nguyên lý tác động xử lý lâm sinh nhằm đem lại rừng cơ bản là đều tuổi, rừng không đều tuổi và các phương thức xử lý cải thiện rừng mưa. - Về mô tả hình thái cấu trúc rừng: Hiện tượng thành tầng là một trong những đặc trưng cơ bản về cấu trúc hình thái của quần thể thực vật và là cơ sở để tạo nên cấu trúc tầng thứ.

Phương pháp vẽ biểu đồ mặt cắt đứng của rừng do Richards P.W [9], [17], đề xướng và sử dụng lần đầu tiên ở Guyan cho đến nay vẫn được áp dụng để nghiên cứu cấu trúc tầng của rừng. Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là chỉ minh hoạ được cách sắp xếp theo hướng thẳng đứng của các loài cây gỗ trong một diện tích có hạn vàđề xuất trong khi phân loại và mô tả rừng nhiệt đới phức tạp về thành phần loài và cấu trúc thảm thực vật theo chiều nằm ngang và chiều thẳng đứng.W (1952) [17], đã phân biệt tổ thành thực vật của rừng mưa thành hai loại: Rừng mưa hỗn hợp có tổ thành loài cây phức tạp và rừng mưa đơn ưu có tổ thành loài cây đơn giản; trong những lập địa đặc biệt, thì rừng mưa đơn ưu chỉ bao gồm một vài loài cây; tác giả cũng cho rằng rừng mưa có nhiều tầng (thường có ba tầng), trừ tầng cây bụi và tầng cây thân cỏ. Như vậy, khi nghiên cứu về tầng thứ các tác giả thường đưa ra những nhận xét mang tính định tính, việc phân chia tầng thứ do nhu cầu ánh sáng của cây rừng nên chưa phản ánh được sự phân tầng phức tạp của rừng tự nhiên nhiệt đới. - Mô hình hóa một số chỉ tiêu cấu trúc rừng để xây dựng các mô hình rừng chuẩn có tính định hướng, xu hướng nghiên cứu cấu trúc rừng trên thế giới trong những thập niên gần đây đã chuyển dần từ hướng nghiên cứu định tính sang nghiên cứu định lượng, các mô hình toán học ngày càng được nhiều Luan van 6 tác giả sử dụng để mô phỏng cấu trúc và mối quan hệ giữa các đại lượng cấu trúc rừng.

Balley (1973) [16], đã mô hình hoá cấu trúc thân cây với phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D) bằng hàm Weibull; nhiều tác giả khác dùng hàm Schumacher, Hyperbol, Hàm mũ, Poisson, Charlier. UNESCO (1973) [18], nhiều hệ thống phân loại rừng theo xu hướng này đã không tách rời cấu trúc ngoại mạo của quần xã thực vật khỏi hoàn cảnh của nó và do đó đã hình thành một hướng phân loại theo ngoại mạo sinh thái.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Nghiên cứu cấu trúc rừng khu phục hồi sinh thái tại khu bảo tồn vượn cao vít Trùng Khánh, Cao Bằng" của tác giả Lãnh Quang Kiến, dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Quốc Hưng, thuộc trường Đại học Thái Nguyên, tập trung vào việc phân tích cấu trúc rừng trong khu vực phục hồi sinh thái. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển của hệ sinh thái rừng mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn loài vượn cao vít, một loài động vật quý hiếm. Bài luận văn này sẽ hữu ích cho những ai quan tâm đến lĩnh vực lâm nghiệp và bảo tồn thiên nhiên, đồng thời mở ra hướng nghiên cứu mới cho các nhà khoa học và sinh viên trong việc bảo vệ môi trường.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến lâm nghiệp và bảo tồn, hãy tham khảo các bài viết sau: Nghiên cứu giải pháp bảo tồn tài nguyên thú rừng có sự tham gia của người dân tại Khu bảo tồn Hoàng Liên Văn Bàn, Lào Cai, nơi đề cập đến sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tham khảo Nghiên cứu thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm và biện pháp phòng chống tại Thái Nguyên, giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe cây trồng trong môi trường rừng. Cuối cùng, bài viết Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến chế độ tưới lúa vùng ven biển Bắc Bộ cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về tác động của biến đổi khí hậu đến các hệ sinh thái nông nghiệp, liên quan mật thiết đến nghiên cứu về rừng và bảo tồn.