Giới thiệu dự án

Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít (KBT Vượn Cao Vít) tại huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng là nơi lưu giữ sinh cảnh sống duy nhất tại Việt Nam của loài Vượn đen Đông Bắc (Nomascus nasutus) – một trong những loài linh trưởng nguy cấp nhất thế giới. Quần thể này được tổ chức Quốc tế về Bảo tồn Động Thực vật Hoang dã (Fauna & Flora International - FFI) tái phát hiện vào năm 2002 với quy mô chỉ 37 cá thể (khảo sát năm 2004). Đến tháng 5/2007, Ủy ban Nhân dân tỉnh Cao Bằng chính thức thành lập Khu bảo tồn với tổng diện tích 1.656,8 ha, bao gồm phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (975,8 ha, chiếm 59%) và phân khu phục hồi sinh thái (681 ha, chiếm 41%), bao quanh bởi vùng đệm rộng trên 6.000 ha.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHU BẢO TỒN VƯỢN CAO VÍT (1.656,8 ha)                  |
|                                                                         |
|  +--------------------------------+  +-------------------------------+  |
|  | Phân khu Bảo vệ Nghiêm ngặt    |  | Phân khu Phục hồi Sinh thái   |  |
|  | 975,8 ha (59%)                 |  | 681,0 ha (41%)                |  |
|  +--------------------------------+  +-------------------------------+  |
|                                                                         |
|  Vùng đệm bảo vệ đa dạng sinh học: > 6.000 ha                           |
+-------------------------------------------------------------------------+

Tuy nhiên, sinh cảnh rừng núi đá vôi (Karst) tại đây đối mặt với tình trạng suy thoái nghiêm trọng do áp lực lịch sử từ hoạt động du canh nương rẫy, khai thác củi đun và chăn thả gia súc tự do. Hệ quả trực tiếp là tán rừng bị phân mảnh, tầng tán gián đoạn, làm cạn kiệt nguồn cây thức ăn thiết yếu cho loài vượn vốn phụ thuộc 56,6% thời gian ăn vào các loài cây ăn quả trên tán cao.

Nhằm giải quyết triệt để bài toán khôi phục sinh cảnh liên tục cho loài linh trưởng đặc hữu, đề tài "Nghiên cứu cấu trúc rừng khu phục hồi sinh thái thuộc khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng" được triển khai với các mục tiêu trọng tâm:

  1. Định lượng cấu trúc tầng cây cao ($D_{1.3} \ge 5\text{ cm}$, $H_{vn}$, độ tàn che, mật độ, tiết diện ngang và tổ thành loài) trên các trạng thái rừng phục hồi sau nương rẫy.
  2. Đánh giá chất lượng, nguồn gốc và mật độ tầng cây tái sinh ($DBH < 5\text{ cm}$), xác định tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng ($CTV%$).
  3. Thống kê, phân loại thành phần thực vật có mạch và xác lập danh mục các loài cây làm thức ăn trực tiếp cho Vượn Cao Vít tại phân khu phục hồi.
  4. Đề xuất quy trình kỹ thuật lâm sinh khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung theo tiêu chuẩn QPN 21-98.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại 3 xã vùng lõi và giáp ranh: Ngọc Khê, Phong Nậm và Ngọc Côn thuộc huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn từ tháng 01/2020 đến tháng 05/2020.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quản lý và phục hồi rừng trên nền địa hình núi đá vôi đòi hỏi việc đánh giá chính xác các tham số sinh thái học quần xã. Trước đây, nhiều can thiệp phục hồi mang tính định tính hoặc áp dụng cơ giới các mô hình rừng trồng đồng tuổi vùng đồi đất, dẫn đến tỷ lệ sống của cây bổ sung thấp và không đáp ứng được tập tính sinh thái của Vượn Cao Vít.

Phương pháp tiếp cận Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá tính khả thi
Trồng rừng thuần loài tập trung Kỹ thuật đơn giản, sinh khối tăng nhanh ban đầu Phá vỡ cấu trúc rừng tự nhiên Karst, nghèo đa dạng sinh học, không cung cấp thức ăn cho vượn Thấp (không phù hợp với vùng lõi/vùng phục hồi sinh thái)
Khoanh nuôi đóng cửa rừng thụ động Chi phí đầu tư thấp, không tốn nhân công can thiệp Thời gian phục hồi kéo dài (15-30 năm), loài tiên phong kém giá trị lấn át loài bản địa quý hiếm Trung bình (chỉ phù hợp nơi có mật độ tái sinh tự nhiên cao)
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung (QPN 21-98) Định hướng tái sinh đúng loài mục đích, phục hồi đa tầng tán, tăng nhanh nguồn thức ăn cho linh trưởng Đòi hỏi điều tra thực địa tỉ mỉ, chi phí vận chuyển giống lên núi đá cao Cao nhất (được lựa chọn cho đề tài)

Nhu cầu kỹ thuật của giải pháp được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc): Đo đếm chính xác đường kính $D_{1.3}$, chiều cao vút ngọn $H_{vn}$, tính chỉ số giá trị quan trọng ($IV%$) theo Daniel Marmillod, xác định tỷ lệ cây triển vọng ($CTV%$).
  • Should-have (Cần có): Lập danh lục đối chiếu Sách Đỏ Việt Nam 2007, Nghị định 06/2019/NĐ-CP và Danh lục Đỏ IUCN 2001.
  • Could-have (Có thể mở rộng): Phân tích tương quan cấu trúc không gian theo mô hình phân bố giảm hoặc hàm Weibull.
  • Won't-have (Chưa thực hiện trong giai đoạn này): Ứng dụng công nghệ bay quét LiDAR đa phổ tầm thấp để đo sinh khối trên quy mô toàn khu.

Thách thức kỹ thuật lớn nhất là địa hình chia cắt phức tạp với độ cao 500 – 921 m so với mực nước biển, tầng đất mặt mỏng manh tích tụ trong các hốc đá xen kẽ vách dốc đứng.

Thiết kế hệ thống điều tra và thu thập số liệu

Hệ thống điều tra thực địa được thiết kế theo mạng lưới ô tiêu chuẩn (OTC) định vị GPS kết hợp các ô dạng bản đo đếm cây tái sinh phân tầng:

+-------------------------------------------------------------+
|                     Ô TIÊU CHUẨN (10m x 50m = 500 m2)       |
|                                                             |
|   [x] 2x2m     [ ] 2x2m     [x] 2x2m     [ ] 2x2m     [x]   |
|  +---------+  +---------+  +---------+  +---------+  +----+ |
|  | Tiểu ô 1|  | Tiểu ô 2|  | Tiểu ô 3|  | Tiểu ô 4|  |... | |
|  +---------+  +---------+  +---------+  +---------+  +----+ |
|  <-- 10m --><-- 10m --><-- 10m --><-- 10m --><-- 10m -->   |
|  ==================== Đường trung tâm (50m) =============== |
+-------------------------------------------------------------+

Thiết kế chi tiết mạng lưới điều tra:

  • Kích thước OTC: $10\text{ m} \times 50\text{ m} = 500\text{ m}^2$ cho tầng cây cao ($D_{1.3} \ge 5\text{ cm}$).
  • Tiểu ô tái sinh: Kích thước $2\text{ m} \times 2\text{ m} = 4\text{ m}^2$, bố trí cách nhau 10 m so le dọc theo hai bên trục trung tâm đường kính ô tiêu chuẩn (5 tiểu ô/OTC = $20\text{ m}^2$).
  • Thiết bị đo: Thước kẹp kính chuyên dụng hai hướng trực giao Đông-Tây và Nam-Bắc; Thước đo chiều cao cây CGQ-1; Thước sào đo cây tái sinh; Máy định vị cầm tay GPS Garmin 64s.
  • Công cụ phân tích dữ liệu: Microsoft Excel 2019 và ngôn ngữ thống kê R v4.0.2 / Python v3.10 phục vụ tính toán các chỉ số sinh thái và vẽ biểu đồ phân bố.

Methodology

Phương pháp tiếp cận dựa trên quy trình nghiên cứu cấu trúc lâm phần định lượng:

  1. Khảo sát ngoại nghiệp: Bố trí 07 ô tiêu chuẩn đại diện cho các trạng thái nương rẫy bỏ hóa qua các thời kỳ phục hồi khác nhau tại khu vực phục hồi sinh thái 681 ha.
  2. Xác định cấu trúc tổ thành tầng cao: Ứng dụng phương pháp Daniel Marmillod: $$IV_i% = \frac{N_i% + G_i%}{2}$$ Trong đó:
    • $N_i%$: Tỷ lệ phần trăm số cây của loài $i$ so với tổng số cây trong lâm phần.
    • $G_i%$: Tỷ lệ phần trăm tiết diện ngang của loài $i$ so với tổng tiết diện ngang ($G = \sum \frac{\pi \cdot D_{1.3}^2}{4}$).
    • Những loài có $IV_i% \ge 5%$ được đưa vào công thức tổ thành; tổng các loài ưu thế đạt $\ge 50%$ giá trị lâm phần.
  3. Đánh giá tầng cây tái sinh:
    • Hệ số tổ thành loài: $K_i = \frac{n_i}{m} \times 10$ (với $n_i$ là số cá thể loài $i$, $m$ là tổng số cây tái sinh điều tra).
    • Mật độ tái sinh quy đổi: $N/\text{ha} = \frac{10.000 \cdot n}{S}$ (với $S$ là tổng diện tích ô dạng bản).
    • Tỷ lệ cây tái sinh triển vọng ($CTV%$): Cây có phẩm chất tốt/trung bình, thân thẳng, không cụt ngọn, không sâu bệnh và đạt chiều cao $H \ge 1{,}0\text{ m}$: $$CTV% = \frac{\sum n_{i(H \ge 1{,}0\text{ m})}}{\sum N_i} \times 100$$

Implementation và kết quả

Xử lý thuật toán và mã nguồn tính toán sinh thái

Để xử lý tập dữ liệu điều tra thực địa trên 07 OTC, cấu trúc dữ liệu và logic phân tích được chuẩn hóa qua script Python sau:

import numpy as np
import pandas as pd

def calculate_marmillod_ivi(df_trees, plot_area_m2=500):
    """
    Tính toán chỉ số quan trọng (IV%) theo phương pháp Daniel Marmillod
    df_trees: DataFrame chứa ['species', 'dbh_cm', 'height_m']
    """
    # 1. Tính tiết diện ngang g (m2) = pi * (d / 200)^2
    df_trees['basal_area_m2'] = np.pi * (df_trees['dbh_cm'] / 200.0) ** 2
    
    # 2. Tổng hợp theo loài
    summary = df_trees.groupby('species').agg(
        n_stems=('dbh_cm', 'count'),
        sum_g=('basal_area_m2', 'sum')
    ).reset_index()
    
    total_stems = summary['n_stems'].sum()
    total_g = summary['sum_g'].sum()
    
    # 3. Tính Ni% và Gi%
    summary['Ni_pct'] = (summary['n_stems'] / total_stems) * 100.0
    summary['Gi_pct'] = (summary['sum_g'] / total_g) * 100.0
    
    # 4. Tính IVi% = (Ni% + Gi%) / 2
    summary['IV_pct'] = (summary['Ni_pct'] + summary['Gi_pct']) / 2.0
    summary = summary.sort_values(by='IV_pct', ascending=False).reset_index(drop=True)
    
    # 5. Xây dựng công thức tổ thành (các loài có IV% >= 5%)
    formula_parts = []
    accumulated_iv = 0.0
    for _, row in summary.iterrows():
        if row['IV_pct'] >= 5.0:
            formula_parts.append(f"{row['IV_pct']:.2f} {row['species']}")
            accumulated_iv += row['IV_pct']
        else:
            break
            
    other_iv = 100.0 - accumulated_iv
    if other_iv > 0:
        formula_parts.append(f"{other_iv:.2f} LK")
        
    composition_formula = " + ".join(formula_parts)
    stand_density_ha = (total_stems / plot_area_m2) * 10000.0
    
    return summary, composition_formula, stand_density_ha

Kết quả cấu trúc tầng cây cao tại các ô tiêu chuẩn

Khảo sát 07 OTC tại vùng phục hồi sinh thái ghi nhận mật độ lâm phần dao động từ 220 cây/ha đến 880 cây/ha, phản ánh các mức độ thoái hóa và giai đoạn phục hồi khác nhau sau nương rẫy:

OTC Mật độ (cây/ha) Số loài/OTC Số loài ưu thế Công thức tổ thành tầng cây gỗ ($IV% \ge 5%$)
OTC 1 640 12 10 $15.63\text{ Tl} + 12.01\text{ K} + 11.23\text{ S} + 10.45\text{ TT} + 9.87\text{ BB} + 8.12\text{ MK} + 7.45\text{ MP} + 6.90\text{ KB} + 6.49\text{ HV} + 6.29\text{ N} + 5.84\text{ LK}$
OTC 2 220 06 06 $27.3\text{ BB} + 22.4\text{ K} + 16.2\text{ S} + 14.1\text{ XN} + 11.53\text{ Mk} + 8.47\text{ Tr}$
OTC 3 880 10 07 $25.78\text{ XN} + 14.09\text{ MK} + 11.71\text{ HV} + 11.68\text{ Mp} + 10.60\text{ VM} + 9.66\text{ XC} + 5.40\text{ SON} + 10.02\text{ LK}$
OTC 4 720 17 07 $21.43\text{ XĐ} + 11.88\text{ XN} + 7.84\text{ N} + 6.53\text{ V} + 6.41\text{ VR} + 5.31\text{ BĐ} + 5.03\text{ SY} + 35.10\text{ LK}$
OTC 5 800 20 07 $9.15\text{ MT} + 8.80\text{ Đa} + 8.70\text{ TP} + 7.51\text{ N} + 6.73\text{ MQ} + 6.44\text{ BL} + 5.92\text{ HV} + 46.60\text{ LK}$
OTC 6 800 21 06 $17.41\text{ XN} + 7.72\text{ HV} + 7.66\text{ MG} + 7.61\text{ MNLT} + 7.53\text{ SY} + 6.58\text{ MK} + 42.92\text{ LK}$
OTC 7 620 15 07 $14.58\text{ ĐA} + 12.09\text{ SĐ} + 11.54\text{ ĐLT} + 8.91\text{ ĐĐR} + 8.60\text{ Đ} + 8.04\text{ HV} + 6.41\text{ BLTL} + 29.32\text{ LK}$

(Ghi chú ký hiệu loài: N: Nghiến, TL: Trai lý, MQ: Mạy quý, XĐ: Xoan đào, XN: Xương cá, MK: Mạy kháo, HV: Han voi, VR: Vải rừng, TP: Thín pất, Đ: Đinh, LK: Loài khác).

Mật độ tầng cây cao (Cây/ha) theo từng Ô Tiêu Chuẩn:
OTC 1: [========================] 640
OTC 2: [========] 220
OTC 3: [=================================] 880
OTC 4: [===========================] 720
OTC 5: [==============================] 800
OTC 6: [==============================] 800
OTC 7: [=======================] 620

Nhận xét chuyên sâu:

  • Tại OTC 5 và OTC 6, số lượng loài xuất hiện cao nhất (20 - 21 loài/OTC), tỷ lệ loài khác ($LK$) chiếm trên 42%, phản ánh cấu trúc rừng đang tiến tới giai đoạn hỗn loài đa tầng ổn định.
  • Sự xuất hiện của các loài cây gỗ quý hiếm thuộc Nhóm IIA theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP như Nghiến (Burretiodendron hsienmu) và Trai lý (Garcinia fagraeoides) trong công thức tổ thành tại OTC 1, OTC 4 và OTC 5 khẳng định diễn thế phục hồi tự nhiên sau nương rẫy đang diễn ra theo hướng tích cực.

Kết quả cấu trúc tầng cây tái sinh và cây triển vọng

Tầng cây tái sinh đóng vai trò quyết định cấu trúc lâm phần tương lai. Số liệu phân tích chất lượng, nguồn gốc và cây triển vọng được tổng hợp chi tiết:

OTC Mật độ tái sinh (cây/ha) Tỷ lệ chất lượng cây tái sinh (%) Nguồn gốc tái sinh (%) Tỷ lệ cây triển vọng $CTV%$ ($H \ge 1{,}0\text{ m}$)
Tốt Trung bình Xấu Hạt Chồi
OTC 1 320 12.50 6.25 81.25 43.75 56.25 18.70%
OTC 2 300 46.60 53.30 0.00 86.66 13.34 4.70%
OTC 3 740 54.05 10.80 35.13 94.59 5.41 46.70%
OTC 4 540 100.00 0.00 0.00 81.48 18.52 2.70%
OTC 5 540 81.48 3.70 14.81 88.90 11.10 70.30%
OTC 6 440 100.00 0.00 0.00 90.91 9.09 59.10%
OTC 7 320 100.00 0.00 0.00 81.25 18.75 25.00%
Tỷ lệ Cây Tái Sinh Triển Vọng (CTV% với H >= 1.0m):
OTC 1: [=======] 18.7%
OTC 2: [==] 4.7%
OTC 3: [=================] 46.7%
OTC 4: [=] 2.7%
OTC 5: [===========================] 70.3%
OTC 6: [======================] 59.1%
OTC 7: [==========] 25.0%

Nguồn gốc tái sinh chủ yếu từ hạt (chiếm 81,25% - 94,59% tại OTC 2 đến OTC 7), chứng tỏ nguồn giống tại chỗ và khả năng phát tán tự nhiên qua chim, thú diễn ra thuận lợi. Tỷ lệ cây triển vọng ($CTV%$) đạt đỉnh tại OTC 5 (70,30%) và OTC 6 (59,10%), là chỉ dấu sinh thái cho thấy lâm phần đã vượt qua giai đoạn cạnh tranh thực bì tầng thấp và sẵn sàng thay thế tầng tán chính.

Đa dạng thực vật và cây thức ăn cho Vượn Cao Vít

Điều tra toàn diện tại phân khu phục hồi sinh thái đã ghi nhận 104 loài thực vật có mạch, thuộc 86 chi51 họ. Trong đó:

  • Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta): 1 họ, 3 chi, 4 loài (chiếm 3,85%).
  • Ngành Hạt kín (Magnoliophyta): 50 họ, 83 chi, 100 loài (chiếm 96,15%), ưu thế thuộc các họ Dâu tằm (Moraceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Long não (Lauraceae).
Cơ cấu Thực vật có mạch tại Phân khu Phục hồi Sinh thái:
- Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta): [==] 3.85% (4 loài)
- Ngành Hạt kín (Magnoliophyta):    [=============================================] 96.15% (100 loài)

Đặc biệt, đề tài đã xác lập danh sách 09 loài cây làm thức ăn trực tiếp cho Vượn Cao Vít có mặt ngay trong vùng phục hồi sinh thái:

TT Họ thực vật Tên khoa học Tên địa phương Bộ phận vượn ăn
1 Aceraceae Acer tonkinensis Thích lá xẻ
2 Anacardiaceae Choerospondias axillaris Xoan nhừ Lá, hoa, quả
3 Anacardiaceae Pistacia weinmanniifolia Khỉ bể Hoa
4 Annonaceae Polyalthia sp. Nhọc lá to Hoa, quả
5 Lauraceae Phoebe sp. Mạy khảo Quả
6 Moraceae Broussonetia papyrifera Dướng Hoa, quả
7 Moraceae Ficus racemosa Sung Quả
8 Rosaceae Pygeum topengii Xoan đào Quả
9 Tiliaceae Excentrodendron hsienmu Nghiến Lá, quả

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa phương pháp định lượng cho rừng Karst phục hồi: Kết hợp chỉ số $IV%$ của Marmillod với phân loại cấu trúc cấp chiều cao $H \ge 1{,}0\text{ m}$ để sàng lọc cây triển vọng, thay thế các đánh giá cảm tính trước đây trên hệ sinh thái núi đá vôi Đông Bắc.
  2. Xác định mối liên kết trực tiếp giữa cấu trúc thực vật và sinh thái loài linh trưởng: Chứng minh rằng phục hồi rừng không chỉ đơn thuần là tăng độ che phủ ($> 0{,}6$), mà bắt buộc phải tái tạo mạng lưới cây thức ăn tán cao (Ficus, Choerospondias, Acer) để mở rộng không gian sống cho 37+ cá thể Vượn Cao Vít.
  3. Cơ sở dữ liệu thực chứng cho công tác phân vùng bảo tồn: Cung cấp thông số cấu trúc cho 681 ha phân khu phục hồi sinh thái, chỉ rõ các vị trí xung yếu (như OTC 2 có mật độ chỉ 220 cây/ha, $CTV%$ dưới 5%) cần can thiệp kỹ thuật khẩn cấp so với các khu vực đã phục hồi ổn định (OTC 5, 6).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Quy trình kỹ thuật lâm sinh ứng dụng

Căn cứ Quy phạm Phục hồi rừng bằng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung (QPN 21-98), các giải pháp kỹ thuật được phân hóa theo hiện trạng từng lô rừng:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               QUY TRÌNH PHỤC HỒI LÂM SINH VÙNG SINH CẢNH VƯỢN CAO VÍT              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                          |
        +---------------------------------+---------------------------------+
        |                                                                   |
        v                                                                   v
[RỪNG PHỤC HỒI KÉM - MẬT ĐỘ THẤP]                                 [RỪNG PHỤC HỒI TRUNG BÌNH]
- Mật độ: 220 - 400 cây/ha                                        - Mật độ: > 600 cây/ha, CTV > 50%
- Giải pháp: Trồng dặm bổ sung zích zắc                           - Giải pháp: Khoanh nuôi xúc tiến tự nhiên
  + Đường ranh: Rộng 1m, cách nhau 8m                               + Chu kỳ: 5 - 8 năm
  + Hố đào: 40 x 40 x 40 cm (theo hốc đá)                           + Bảo vệ thực bì tầng dưới & chống cháy
  + Mật độ dặm: 300 - 400 cây/ha                                    + Duy trì độ tàn che >= 0.6
  + Cơ cấu: 2 giai đoạn (Ưa sáng -> Chịu bóng)

Đối với diện tích phục hồi kém (mật độ < 400 cây/ha, $CTV% < 20%$ - như OTC 1, OTC 2):

  • Phương thức trồng dặm: Mở đường băng kiểm soát rộng 1,0 m theo đường đồng mức, khoảng cách giữa các băng là 8,0 m. Trồng cây theo hình zích zắc, cự ly cây cách cây 3,0 – 4,0 m. Mật độ trồng bổ sung đạt 300 – 400 cây/ha (đối với đất nương rẫy bỏ hóa hoàn toàn, mật độ có thể đạt 500 – 2.000 cây/ha tùy tầng đất).
  • Quy cách hố và cây con: Kích thước hố $40 \times 40 \times 40\text{ cm}$; cây giống 1 năm tuổi, chiều cao $60 - 80\text{ cm}$, đường kính cổ rễ $> 0{,}5\text{ cm}$, đóng bầu $13 \times 18\text{ cm}$.
  • Cơ cấu loài 2 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1 (Tạo tán, cải tạo tiểu khí hậu): Trồng loài tiên phong ưa sáng, mọc nhanh: Cườm đỏ (Itoa orientalis), Xoan nhừ (Choerospondias axillaris), Dướng (Broussonetia papyrifera), Nhội (Bischofia javanica), Sung (Ficus sp.).
    • Giai đoạn 2 (Bổ sung cây thức ăn lâu năm & gỗ quý): Trồng xen cây chịu bóng giai đoạn đầu: Nghiến (Excentrodendron hsienmu), Trai lý (Garcinia paucinervis), Thích lá xẻ (Acer tonkinensis), Kháo (Machilus sp.).

Đối với diện tích phục hồi trung bình và khá (mật độ > 600 cây/ha, $CTV% > 50%$ - như OTC 3, 5, 6):

  • Áp dụng biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên không trồng bổ sung.
  • Thời gian phục hồi: Chu kỳ 5 – 8 năm, duy trì độ tàn che $\ge 0{,}6$.
  • Tác nghiệp lâm sinh: Phát dọn dây leo bụi rậm chèn ép cây tái sinh mục tiêu trong bán kính 1,0 – 1,5 m quanh gốc; nghiêm cấm phát trắng thực bì để chống rửa trôi đất xói mòn trên sườn dốc Karst.

Giải pháp hỗ trợ đồng quản lý và cộng đồng

  • Duy trì hoạt động tuần tra liên ngành giữa Kiểm lâm, Dân quân tự vệ và 28 tổ đội bảo vệ rừng cơ sở tại 3 xã (Ngọc Côn, Phong Nậm, Ngọc Khê), tổ chức trên 312 lượt tuần tra/năm trên 13 tuyến trọng điểm.
  • Hỗ trợ mô hình sinh kế vùng đệm: Hỗ trợ 1 ha cỏ voi giống mới, cung cấp 3 guồng cọn sắt cấp nước sinh hoạt, chuyển giao bếp đun tiết kiệm củi nhằm giảm 60% áp lực chặt củi rừng đặc dụng.
  • Tăng cường hợp tác quốc tế xuyên biên giới với Khu bảo tồn Thiên nhiên Bang Lượng (Quảng Tây, Trung Quốc) qua các cuộc giao ban định kỳ tại mốc biên giới 777, 783 và 785.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế: Nghiên cứu mới thực hiện điều tra trong mùa khô (tháng 01 đến tháng 05/2020), chưa bao quát hết biến động vật hậu học (mùa ra hoa, đậu quả) của các loài thực vật thức ăn trong mùa mưa.
  • Hướng phát triển:
    • Thiết lập ô định vị sinh thái lâu dài ($1\text{ ha}$) để theo dõi liên tục động thái diễn thế rừng sau 5 năm, 10 năm.
    • Tích hợp hệ thống máy bẫy ảnh và vòng cổ định vị GPS để lập bản đồ tương quan không gian giữa các đàn Vượn Cao Vít và các vạt rừng phục hồi có cây thức ăn.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Lâm sinh/Lâm nghiệp: Nắm vững quy trình điều tra thực địa trên địa hình núi đá vôi Karst, phương pháp xử lý số liệu tổ thành Marmillod $IV%$ và đánh giá tầng cây tái sinh.
  • Kỹ sư Lâm sinh & Cán bộ Kiểm lâm: Bộ chỉ dẫn kỹ thuật khoanh nuôi, thiết kế trồng dặm theo băng zích zắc đạt chuẩn QPN 21-98 áp dụng cho các khu bảo tồn vùng Đông Bắc.
  • Ban Quản lý Khu bảo tồn: Luận cứ khoa học để xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách phục hồi sinh thái 681 ha và hồ sơ giám sát đa dạng sinh học hàng năm.
  • Các tổ chức phi chính phủ (FFI, PRCF, BCI): Dữ liệu thực chứng để đánh giá tác động của các dự án tài trợ sinh kế và bảo tồn linh trưởng xuyên biên giới.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao phải sử dụng chỉ số Daniel Marmillod ($IV%$) thay vì chỉ đếm số lượng cây khi đánh giá tầng cây gỗ?

Đếm số cây ($N%$) chỉ phản ánh mật độ cá thể mà bỏ qua kích thước vật lý của cây. Chỉ số $IV% = (N_i% + G_i%) / 2$ kết hợp cả số lượng và tổng tiết diện ngang ($G_i%$), giúp phản ánh chính xác ưu thế sinh thái và mức độ chiếm lĩnh không gian dinh dưỡng của loài trong lâm phần rừng tự nhiên.

2. Tiêu chuẩn xác định một cây tái sinh có triển vọng ($CTV$) trong nghiên cứu này là gì?

Cây tái sinh được coi là có triển vọng khi thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn: (1) Chiều cao vút ngọn $H \ge 1{,}0\text{ m}$; (2) Phẩm chất cây xếp loại tốt hoặc trung bình (thân thẳng, ngọn không bị gãy cụt, không sâu bệnh); (3) Sinh trưởng khỏe mạnh dưới tán hoặc khoảng trống tán rừng.

3. Địa hình núi đá vôi Karst ảnh hưởng như thế nào đến việc trồng bổ sung làm giàu rừng?

Đất trên núi đá Karst phân bố cục bộ trong các hốc đá xen kẽ vách dốc, tầng đất mỏng và dễ bị khô hạn. Do đó, không thể cuốc hố theo hàng lối thẳng tắp mà phải thiết kế đường băng zích zắc linh hoạt, tận dụng tối đa các hốc mùn tự nhiên và chỉ dọn thực bì cục bộ bán kính 1,0 – 1,5 m quanh hốc trồng để giữ ẩm.

4. Loài cây nào là thức ăn quan trọng nhất của Vượn Cao Vít tại phân khu phục hồi?

Vượn Cao Vít dành hơn 56,6% thời gian ăn hoa quả. Tại phân khu phục hồi, các loài quan trọng nhất gồm: Xoan nhừ (Choerospondias axillaris), Sung (Ficus racemosa), Dướng (Broussonetia papyrifera), Xoan đào (Pygeum topengii) và lá non của cây Nghiến (Excentrodendron hsienmu).

5. Chi phí khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên so với trồng mới rừng tập trung như thế nào?

Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung cục bộ (300 – 400 cây/ha) tiết kiệm từ 60% đến 75% chi phí đầu tư so với trồng mới toàn diện, đồng thời bảo tồn nguyên vẹn nguồn gen bản địa và cấu trúc nhiều tầng tán tự nhiên của hệ sinh thái núi đá.


Kết luận

Đề tài đã hoàn thành xuất sắc việc giải mã đặc điểm cấu trúc lâm phần tầng cây cao và tiềm năng tái sinh tại 681 ha phân khu phục hồi sinh thái Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Kết quả ghi nhận 104 loài thực vật có mạch, sự góp mặt của các loài gỗ quý nhóm IIA (Nghiến, Trai lý) và 09 loài cây thức ăn quan trọng của loài vượn khẳng định diễn thế phục hồi sau nương rẫy đang đi đúng hướng sinh thái tự nhiên.

Việc triển khai đồng bộ giải pháp kỹ thuật lâm sinh theo QPN 21-98 kết hợp cơ chế đồng quản lý với cộng đồng địa phương chính là chìa khóa then chốt để phục hồi sinh cảnh liên tục, bảo đảm tương lai tồn tại bền vững cho quần thể Vượn Cao Vít độc nhất vô nhị của Việt Nam và toàn cầu.