Đặt vấn đề Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, xã hội, văn hóa, văn minh, quốc phòng. Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu để tạo lập và bảo vệ vốn đất như ngày nay. Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian, không thể thay thế, và di chuyển được theo ý kiến chủ quan của con người. Chính vì vậy việc quản lý và sử dụng tài nguyên quý giá này một các hợp lí không những có ý nghĩa phát triển về nền kinh tế đất nước mà còn đảm bảo cho mục tiêu chính trị và phát triển xã hội.
Đất đai luôn là yếu tố không thể thiếu được đối với bất cứ quốc gia nào. Ngay từ khi con người biết đến chăn nuôi, trồng trọt thì vấn đề sử dụng đất đai không còn đơn giản nữa bới nó phát triển song song với những tiến bộ của nền khoa học kỹ thuật, kinh tế, xã hội, chính trị…Khi xã hội càng phát triển thì giá đất (giá Quyền sử dụng đất) ngày càng cao và giữ được vị trí quan trọng như Mác khẳng định: “ Lao động là cha, đất là mẹ sản sinh ra của cải vật chất “. Do đó, việc quản lý đất đai luôn là mục tiêu quốc gia của mọi thời đại nhằm nắm chắc và quản lý chặt chẽ mọi quỹ đất đai nhằm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả. Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên và dưới sự hướng dẫn của cô giáo Th.s Vương Vân Huyền, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Minh Phú, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2013”.
Mục đích nghiên cứu - Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã Minh Phú, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2013 theo 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai của Luật Đất đai 2003. - Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng đất đai của xã Minh Phú giai đoạn 2011 – 2013. - Tìm ra những nguyên nhân và đề ra một số giải pháp để thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tới. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã Minh Phú giai đoạn 2011 – 2013 sẽ tiến hành đánh giá những thành tựu và hạn chế để tìm ra nguyên nhân và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tới.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Ý nghĩa học tập: Củng cố những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác quản lý Nhà nước về đất đai ngoài thực tế. - Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài nghiên cứu tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của xã Minh Phú, từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được tốt hơn. n 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của công tác quản lý Nhà nước về đất đai 2.
Những hiểu biết chung về công tác quản lý Nhà nước về đất đai * Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai: Là quá trình nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng cơ bản của đất đai nhằm nắm chắc về số lượng, chất lượng từng loại đất ở từng vùng, từng địa phương theo đơn vị hành chính ở mỗi cấp. Để thống nhất về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trong cả nước từ Trung ương đến cơ sở thành một hệ thống quản lý đồng bộ, thống nhất, tránh tình trạng phân tán đất, sử dụng đất không đúng mục đích, bỏ hoang hoá gây lãng phí. * Chức năng của quản lý Nhà nước về đất đai: Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm: quan hệ về sở hữu đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai, quan hệ về phân phối các sản phẩm do sử dụng đất mà có. Nghiên cứu về quan hệ đất đai ta thấy có các quyền năng của sở hữu Nhà nước về đất đai như: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt.
Nhà nước không trực tiếp thực hiện các quyền năng này mà thông qua các tổ chức, cá nhân sử dụng đất theo những quy định và theo sự giám sát của Nhà nước. Hoạt động trên thực tế của các cơ quan Nhà nước nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu Nhà nước về đất đai được thể hiện bằng 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai (quy định tại khoản 2 Điều 6 - Luật Đất đai 2003) [4], tập trung vào 4 lĩnh vực cơ bản sau: Thứ nhất: Nhà nước phải nắm chắc tình hình đất đai, tức là Nhà nước phải biết rõ các thông tin về chất lượng đất đai, về tình hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất đai. n 4 Thứ hai: Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất. Thứ ba: Nhà nước tiến hành thanh tra, giám sát tình hình quản lý và sử dụng đất đai.
Thứ tư: Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất [4]. * Mục đích của quản lý Nhà nước về đất đai: - Bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất. - Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của Nhà nước. - Tăng cường hiệu quả sử dụng đất.
- Bảo vệ cải tạo đất, bảo vệ môi trường. [4] * Phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai: - Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai: Phương pháp thống kê, phương pháp toán học, phương pháp điều tra xã hội học. - Các phương pháp tác động đến con người trong quá trình quản lý đất đai: Phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền, giáo dục. * Công cụ quản lý Nhà nước về đất đai: - Công cụ pháp luật: Pháp luật là công cụ không thể thiếu được của một Nhà nước, Nhà nước dùng pháp luật để tác động vào ý chí của con người để điều chỉnh hành vi của con người.
- Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một nội dung không thể thiếu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Vì vậy Luật Đất đai năm 2003 quy định “ Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch”. n 5 - Công cụ tài chính: Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thể kinh tế. [6] Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.
Luật Đất đai 2003 công tác quản lý Nhà nước về đất đai gồm 13 nội dung cụ thể như sau : 1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thống kê, kiểm kê đất đai.
Quản lý tài chính về đất đai. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. * Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai: - Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của người dân. - Tiết kiệm và hiệu quả.
Cơ sở pháp lý * Nghị định, thông tư và một số văn bản pháp quy của Nhà nước liên quan đến công tác quản ly Nhà nước về đất đai Luật Đất đai 2003 ngày 26/11/2003 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2003. Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003. Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 29/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định đất và khung giá các loại đất.
Nghị định 144/CP ngày 05/09/1994 quy định chi tiết thi hành luật thuế chuyển quyền sử dụng đất. Quyết định số 08/2006 QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ trưởng Bộ TN&MT ban hành quy định về cấp GCNQSD đất. Luật kinh doanh bất động sản 2006. Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về thu tiền sử dụng đất.
n 7 Nghị đinh số 84/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của Chính phủ bổ sung về cấp GCNQSD đất, thu hồi đất, thực hiện QSD đất, trình tự, thủ tục, bồi dưỡng, tái đinh cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai. Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg ngày 22/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc khắc phục yếu kém, sai phạm, tiếp tục đẩy mạnh tổ chức thi hành Luật Đất đai. Chỉ thị số 11/2007/CT-TTg ngày 18/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật kinh doanh bất động sản.