Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, là thành phần thiết yếu cấu thành môi trường sống và là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong phát triển kinh tế - xã hội. Trong hệ thống pháp lý Việt Nam, Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 đã quy định 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai nhằm thiết lập hành lang pháp lý để Nhà nước quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên quốc gia, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người sử dụng đất.

Huyện Bình Gia là huyện miền núi nằm ở phía Tây tỉnh Lạng Sơn, có tổng diện tích tự nhiên 109.352,73 ha, gồm 19 xã và 1 thị trấn. Địa hình toàn huyện bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi đất và núi đá với độ dốc trung bình từ 25° đến 30°; trong đó diện tích núi đất chiếm tới 70% tổng diện tích tự nhiên, các dải đồi thoải chiếm 15 - 20%, thung lũng hẹp chỉ chiếm 3,5%. Do đặc thù địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn và khí hậu thường xuyên chịu ảnh hưởng của mưa lũ, xói mòn nên công tác đo đạc, lập bản đồ và quản lý đất đai trên địa bàn gặp nhiều bất cập. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên và việc thực thi các quy định pháp luật đất đai tại địa phương, đề tài "Đánh giá công tác Quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2013" đã được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Bình Gia theo 13 nội dung quy định tại Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 trong giai đoạn 2010 - 2013.
  2. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý Nhà nước về đất đai, các chính sách quản lý đất đai áp dụng tại huyện Bình Gia và toàn bộ quỹ đất đai trên địa bàn huyện.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn (gồm 19 xã và 1 thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, đánh giá số liệu quản lý đất đai giai đoạn 2010 - 2013; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 18/08/2014 đến ngày 31/11/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở các nguyên lý quản lý nhà nước về đất đai và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam:

  • Luật và Nghị định: Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 64/NĐ-CP ngày 27/09/1993 và Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 28/09/1999 về giao đất nông nghiệp; Nghị định số 73/NĐ-CP ngày 25/10/1993 quy định về phân hạng đất; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định số 182/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ tái định cư; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về khung giá đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Thông tư và Quyết định: Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT và Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT hướng dẫn thống kê, kiểm kê đất đai; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT và Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT hướng dẫn lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính; Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quyết định số 14/2003/QĐ-BTNMT, Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT, Quyết định số 11/2007/QĐ-BTNMT và Quyết định số 12/2007/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Chỉ thị số 364/CT về việc xác định địa giới hành chính các cấp; Quyết định số 1047/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả áp dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành địa chính bao gồm:

  • Phương pháp điều tra, xử lý số liệu và bản đồ: Thu thập thông tin, tài liệu pháp lý, nghiệp vụ địa chính, các loại bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và khảo sát tình hình quản lý thực tế tại huyện Bình Gia.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp: Hệ thống hóa, phân nhóm và xử lý dữ liệu định lượng về diện tích đất đai, kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và biến động sử dụng đất theo các chỉ tiêu thống nhất; sử dụng phần mềm chuyên ngành TK05 để hỗ trợ công tác thống kê đất đai.
  • Phương pháp kế thừa: Tiếp thu và khai thác có chọn lọc các số liệu, tài liệu từ các báo cáo chuyên môn của địa phương, các đề tài nghiên cứu đã công bố về lĩnh vực quản lý đất đai tại huyện Bình Gia.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong khóa luận được cung cấp và lưu trữ tại:

  • Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Gia.
  • Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Bình Gia.
  • Ủy ban nhân dân huyện Bình Gia và UBND 20 xã, thị trấn trực thuộc.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện miền núi Bình Gia theo Điều 6 Luật Đất đai 2003. Xác lập rõ mục tiêu tổng quát (đánh giá 13 nội dung quản lý nhà nước và đề xuất giải pháp), yêu cầu nghiên cứu, phạm vi không gian - thời gian và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài trong đào tạo chuyên ngành Địa chính Môi trường.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học, lịch sử phát triển chính sách đất đai qua các thời kỳ (Luật Đất đai 1988, 1993, sửa đổi 2000, 2001 và 2003). Phân tích chi tiết 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.

Khái quát thực trạng quản lý đất đai trên phạm vi cả nước và tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2013:

  • Trên cả nước: Đã cấp hơn 16 triệu GCNQSDĐ nông nghiệp (đạt 83%), 2,45 triệu giấy đất lâm nghiệp (84,3%), 3,55 triệu giấy đất ở đô thị (62,6%), 11,6 triệu giấy đất ở nông thôn (76,8%). Kiểm kê đất đai cho thấy tổng diện tích tự nhiên 33,8 triệu ha. Thanh tra địa chính tiến hành hơn 11.300 cuộc, xử lý nhiều sai phạm.
  • Tại tỉnh Lạng Sơn: Bộ máy Sở TN&MT gồm 175 cán bộ (6 phòng và 7 đơn vị trực thuộc); 11 huyện, thành phố có 168 cán bộ thuộc Phòng TN&MT và Văn phòng đăng ký; 207 xã, phường, thị trấn đều có cán bộ địa chính. Văn bản chỉ đạo được ban hành đầy đủ, triển khai cổng thông tin điện tử và đường dây nóng tiếp nhận phản ánh. Tồn tại chính là quy hoạch dự báo chưa sát, tỷ lệ cấp GCN đất lâm nghiệp thấp, biến động địa chính cập nhật chưa kịp thời.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý và quỹ đất 109.352,73 ha của huyện Bình Gia; thời gian nghiên cứu thực địa từ 18/08/2014 đến 31/11/2014. Thiết kế khung nghiên cứu gồm: điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, đánh giá cụ thể 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, phân tích nguyên nhân tồn tại và đề xuất giải pháp. Nêu chi tiết 3 phương pháp nghiên cứu: điều tra thu thập số liệu/bản đồ, thống kê tổng hợp và kế thừa tài liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Trình bày toàn diện các kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng trên địa bàn huyện Bình Gia:

1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội

  • Vị trí và địa hình: Tổng diện tích 109.352,73 ha gồm 19 xã và 1 thị trấn; địa hình núi đất chiếm 70% diện tích, đồi núi thoải chiếm 15 - 20%, sông Bắc Giang chảy qua dài hơn 50 km.
  • Tài nguyên: Có 8 nhóm đất chính (đất đỏ vàng trên đá phiến sét chiếm 49,2%, đất trên đá macma axit chiếm 28%, macma bazơ chiếm 4%, v.v.); diện tích đất có rừng năm 2013 đạt 78.116,81 ha (71,44% diện tích tự nhiên), gồm 62.813,11 ha rừng sản xuất và 15.303,70 ha rừng phòng hộ. Khoáng sản gồm mỏ than bùn tại xã Hoàng Văn Thụ (trữ lượng ~400.000 tấn), đá vôi tại Tô Hiệu, Tân Văn, v.v.
  • Kinh tế - xã hội: Dân số năm 2013 là 54.480 người (nông thôn chiếm 49.512 người), mật độ 49,8 người/km², dân tộc Tày và Nùng chiếm trên 90%. Lao động trong lĩnh vực nông - lâm - thủy sản chiếm 87,67% (26.040 người). Tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2001 - 2010 đạt 8,55%; GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 509 USD. Cơ cấu kinh tế năm 2010: Nông lâm nghiệp 51,92%, Công nghiệp - Xây dựng 13,52%, Dịch vụ 34,56%.

2. Đánh giá tình hình quản lý nhà nước theo các nội dung

  • Ban hành văn bản: Huyện đã ban hành và thực hiện các Nghị quyết, Quyết định về bảng giá đất hàng năm (2011, 2012, 2014), các kế hoạch kiểm kê đất đai, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch 5 năm (2011 - 2015).
  • Hồ sơ địa giới hành chính: Thực hiện theo Chỉ thị 364/CT, bộ hồ sơ địa giới hành chính cấp huyện được lập, nghiệm thu và lưu trữ đầy đủ ở cấp huyện.
  • Đo đạc lập bản đồ và phân hạng đất: Hoàn thành 20/20 bộ bản đồ địa chính dạng số (2.893 tờ tỷ lệ 1/1000), 20/20 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất, 20/20 tờ bản đồ địa giới 364 và 02 bộ bản đồ quy hoạch. Phân hạng đất nông nghiệp theo Nghị định 73/CP gồm 6 hạng dựa trên 6 yếu tố (địa chất, vị trí, địa hình, khí hậu, tưới tiêu, năng suất).
  • Quy hoạch và biến động đất đai (2005 - 2010): Đất nông nghiệp tăng từ 78.497,05 ha lên 89.174,52 ha (tăng 10.677,47 ha); đất phi nông nghiệp tăng từ 1.267,72 ha lên 2.303,32 ha (tăng 1.035,60 ha); đất chưa sử dụng giảm mạnh từ 29.565,71 ha xuống 17.874,89 ha (giảm 11.690,82 ha).
  • Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích:
    • Giao đất sản xuất nông nghiệp: Đạt 4.466,3 ha (giao hộ gia đình, cá nhân: 4.040,3 ha; giao UBND cấp xã quản lý: 426 ha).
    • Cho thuê đất (2010 - 2013): Ký hợp đồng cho thuê 93,8 ha đối với 06 tổ chức kinh tế (Công ty TNHH MTV Hồng Phong 4,5 ha; Công ty TNHH Thành Tín 10,8 ha; Công ty TNHH Tiến Hiếu 22,5 ha; Công ty TNHH MTV Cửu Long 10,3 ha; Công ty TNHH Đạt Anh 30,0 ha; HTX số 1 Hoàng Văn Thụ 15,7 ha).
    • Thu hồi đất: Hoàn thành 26 dự án với tổng diện tích thu hồi 351.481 m² (trong đó đất nông nghiệp là 101.765 m²), chi trả bồi thường, hỗ trợ cho 721 hộ gia đình bị ảnh hưởng.
    • Chuyển mục đích sử dụng đất: Tiếp nhận 158 hồ sơ thuộc diện xin phép (78 hồ sơ đủ điều kiện với diện tích 30.261,10 m²); 88 hồ sơ không phải xin phép (42 hồ sơ đủ điều kiện với diện tích 50.846 m²).
  • Đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ và hồ sơ địa chính:
    • Đất sản xuất nông nghiệp: Cấp cho 9.244 hộ gia đình, cá nhân với diện tích 2.894,36 ha.
    • Đất lâm nghiệp: Cấp cho 7.573 hộ với diện tích 47.842,1 ha; trong đó dự án đo đạc lập hồ sơ địa chính đất lâm nghiệp cấp được 4.989 giấy (21.432 ha).
    • Đất ở: Cấp cho 8.216 hộ (35,94 ha tự kê khai, 25,14 ha theo bản đồ địa chính); theo Quyết định 1047/QĐ-UBND đã ra quyết định cấp cho 5.262 thửa đất ở nông thôn với 89,79 ha.
    • Tổ chức: Cấp 198 GCNQSDĐ cho 62 tổ chức với tổng diện tích 40,12 ha (trụ sở, CQ-CTSN: 3 giấy/0,48 ha; SXKD phi nông nghiệp: 5 giấy/3,03 ha; mục đích công cộng: 175 giấy/36,61 ha).
    • Thế chấp quyền sử dụng đất: Tiếp nhận và xác nhận thế chấp cho 621 hộ gia đình, cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp huyện.
    • Quản lý hồ sơ địa chính: Toàn huyện quản lý 53 quyển sổ địa chính, 53 quyển sổ mục kê, 22 quyển sổ cấp GCNQSDĐ, 20 quyển sổ theo dõi biến động đất đai và 2.893 tờ bản đồ địa chính số.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được, chỉ ra những nguyên nhân hạn chế về năng lực cán bộ, kinh phí và công nghệ; đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý đất đai trên địa bàn huyện Bình Gia.


Kết quả và đóng góp

Kết quả quản lý đất đai định lượng chính

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu định lượng chi tiết phản ánh kết quả quản lý đất đai huyện Bình Gia giai đoạn 2010 - 2013:

Chỉ tiêu quản lý đất đai Số lượng / Khối lượng thực hiện Ghi chú / Cơ cấu
Tổng diện tích tự nhiên 109.352,73 ha Tăng 22,25 ha do độ chính xác đo đạc
- Đất nông nghiệp 89.174,52 ha Tăng 10.677,47 ha so với kỳ 2005
- Đất phi nông nghiệp 2.303,32 ha Tăng 1.035,60 ha so với kỳ 2005
- Đất chưa sử dụng 17.874,89 ha Giảm 11.690,82 ha so với kỳ 2005
Bản đồ địa chính số hóa (1/1000) 2.893 tờ Phủ kín 20/20 xã, thị trấn
Giao đất sản xuất nông nghiệp 4.466,30 ha Hộ cá nhân: 4.040,3 ha; Xã: 426 ha
Cho thuê đất tổ chức kinh tế 93,80 ha 06 tổ chức/doanh nghiệp
Thu hồi đất thực hiện dự án 351.481,00 m² 26 dự án (721 hộ bị thu hồi đất)
Cấp GCNQSDĐ đất nông nghiệp 9.244 hộ (2.894,36 ha) Cấp theo bản đồ 299 và BĐĐC
Cấp GCNQSDĐ đất lâm nghiệp 7.573 hộ (47.842,10 ha) Cấp theo NĐ 02/CP, NĐ 163/CP và DA mới
Cấp GCNQSDĐ đất ở nông thôn (QĐ 1047) 5.262 thửa (89,79 ha) Đo vẽ cấp giấy sau đo đạc
Cấp GCNQSDĐ cho tổ chức 198 giấy (40,12 ha) 62 tổ chức (chủ yếu trường học, y tế)
Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất 621 hộ gia đình, cá nhân Tại Agribank Bình Gia
Hồ sơ địa chính lưu trữ 53 sổ ĐC, 53 sổ MK, 22 sổ GCN Lưu giữ tại Phòng TN&MT huyện

Giải pháp tác giả đề xuất

  1. Hoàn thiện thể chế và tuyên truyền: Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai đến tận các thôn bản, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tày, Nùng để người dân nắm rõ quy định và tự giác thực hiện quyền, nghĩa vụ.
  2. Nâng cao chất lượng quy hoạch: Tăng cường tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; hạn chế tối đa tình trạng "quy hoạch treo", gắn quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển nông - lâm nghiệp của địa phương.
  3. Chỉnh lý và cập nhật hồ sơ địa chính: Đầu tư trang thiết bị đo đạc, máy móc vi tính; đẩy mạnh việc cập nhật biến động đất đai thường xuyên vào hệ thống cơ sở dữ liệu số để hồ sơ địa chính phản ánh đúng thực địa.
  4. Đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ: Cải tiến thủ tục hành chính, tháo gỡ khó khăn về quy định cấp 01 giấy cho 01 thửa tại vùng miền núi nơi các hộ sở hữu nhiều thửa đất manh mún, phân tán.
  5. Đào tạo cán bộ chuyên môn: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thực tiễn.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ hiện trạng thực thi 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại một huyện miền núi biên giới có địa hình đặc thù, cung cấp bộ số liệu thống kê thực tế về đất đai, hồ sơ địa chính và tình hình cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2010 - 2013, làm cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý của ngành tài nguyên môi trường địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế chỉ ra trong văn bản

  • Hồ sơ địa giới 364: Hồ sơ và bản đồ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364 còn bất cập, giữa bản đồ và hồ sơ mô tả không đồng nhất dẫn đến ranh giới giữa các xã trong huyện và giáp ranh tỉnh Bắc Kạn có tranh chấp phức tạp.
  • Biến động thực địa chưa được cập nhật: Đất đai ngoài thực tế biến động nhanh nhưng việc chỉnh lý hồ sơ địa chính, sổ mục kê, bản đồ địa chính chưa theo kịp, dẫn đến sự sai lệch giữa số liệu quản lý và thực địa.
  • Quy định thủ tục cấp giấy chưa phù hợp vùng cao: Quy định cấp 01 GCNQSDĐ cho mỗi thửa đất gây áp lực rất lớn về thủ tục hành chính tại địa phương miền núi (nhiều hộ gia đình sở hữu tới 52 thửa đất nhỏ lẻ).
  • Nguồn lực quản lý thiếu thốn: Đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã trình độ chuyên môn còn hạn chế; cơ sở vật chất, máy tính và thiết bị kỹ thuật phục vụ quản trị cơ sở dữ liệu địa chính còn lạc hậu.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu đánh giá việc thực thi Luật Đất đai năm 2013 (khi có hiệu lực) trên địa bàn huyện Bình Gia.
  • Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa tích hợp hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ quản lý đất lâm nghiệp và đất đồi rừng tại huyện Bình Gia.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu hữu ích phục vụ:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Quản lý tài nguyên: Tham khảo phương pháp xây dựng khung đánh giá 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện theo luật định và phương pháp xử lý số liệu kiểm kê, bản đồ địa chính.
  • Cán bộ quản lý Phòng TN&MT, Văn phòng Đăng ký đất đai tại các huyện miền núi: Tham khảo số liệu thực tế, kinh nghiệm giải quyết các bất cập trong công tác cấp GCNQSDĐ đất lâm nghiệp, quản lý ranh giới hành chính 364 và xử lý hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất tại địa phương có địa hình chia cắt mạnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng khung pháp lý nào làm trọng tâm để đánh giá công tác quản lý đất đai?
Khóa luận căn cứ vào 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai quy định tại Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật như Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 73/CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Biến động quỹ đất huyện Bình Gia giữa hai kỳ kiểm kê 2005 và 2010 diễn ra như thế nào?
Trong giai đoạn 2005 - 2010, đất nông nghiệp tăng 10.677,47 ha (từ 78.497,05 ha lên 89.174,52 ha), đất phi nông nghiệp tăng 1.035,60 ha (từ 1.267,72 ha lên 2.303,32 ha), trong khi đất chưa sử dụng giảm 11.690,82 ha (từ 29.565,71 ha xuống 17.874,89 ha). Tổng diện tích tự nhiên kiểm kê năm 2010 là 109.352,73 ha (tăng 22,25 ha so với năm 2005 do đo đạc chính xác hơn).

3. Kết quả cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện giai đoạn 2010 - 2013 đạt bao nhiêu?
Huyện đã ký hợp đồng cho 06 tổ chức kinh tế thuê đất với tổng diện tích 93,8 ha phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và khoáng sản (gồm các doanh nghiệp như Công ty Đạt Anh 30,0 ha; Công ty Tiến Hiếu 22,5 ha; HTX số 1 Hoàng Văn Thụ 15,7 ha; Công ty Thành Tín 10,8 ha; Công ty Cửu Long 10,3 ha; Công ty Hồng Phong 4,5 ha).

4. Kết quả lập và quản lý hệ thống hồ sơ, bản đồ địa chính của huyện Bình Gia đến năm 2013 như thế nào?
Toàn bộ 20/20 xã, thị trấn của huyện đã được đo vẽ bản đồ địa chính dạng số tỷ lệ 1/1000 với tổng số 2.893 tờ bản đồ. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện đang trực tiếp lưu giữ và quản lý 53 quyển sổ địa chính, 53 quyển sổ mục kê, 22 quyển sổ cấp GCNQSDĐ và 20 quyển sổ theo dõi biến động đất đai.

5. Vì sao công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Bình Gia gặp khó khăn theo quy định cũ?
Do đặc thù miền núi đất đai phân tán manh mún, nhiều hộ gia đình sử dụng tới 52 thửa đất nhỏ lẻ. Quy định cấp 01 giấy chứng nhận cho mỗi thửa đất đã tạo ra khối lượng hồ sơ, thủ tục hành chính rất lớn, gây khó khăn cho việc quản lý và trao trả giấy chứng nhận cho người dân.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mỗ Thị Thảo đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2010 - 2013 trên cơ sở 13 nội dung của Luật Đất đai 2003. Đề tài đã phản ánh chân thực các kết quả đạt được về đo đạc bản đồ số hóa 20/20 xã, phân hạng đất, giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời phân tích rõ các rào cản do địa hình chia cắt và năng lực quản lý tại chỗ. Hệ thống số liệu điều tra chi tiết cùng các giải pháp đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng cho việc nâng cao hiệu lực quản lý đất đai trên địa bàn huyện trong các giai đoạn tiếp theo.