Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai là hoạt động then chốt của các cơ quan quản lý công quyền nhằm xác lập, bảo vệ quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, đồng thời phân phối hợp lý quỹ đất cho phát triển kinh tế - xã hội. Trong giai đoạn 2011 - 2013, tiến trình công nghiệp hóa và đô thị hóa tại Thành phố Thái Nguyên diễn ra mạnh mẽ, đặt ra áp lực gay gắt lên công tác quản lý tài nguyên đất ở cấp cơ sở, đặc biệt là tại phường Hương Sơn - địa bàn có vị trí chiến lược tiếp giáp các trục giao thông trọng điểm (Quốc lộ 37, đường Cách Mạng Tháng 8, đường Lưu Nhân Chú) và hành lang ven sông Cầu.

                      TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN: 395.57 ha

Thực trạng quản lý hồ sơ địa chính và biến động đất đai tại phường Hương Sơn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: hệ thống bản đồ địa chính qua nhiều thời kỳ đo đạc chưa được chỉnh lý đồng bộ; công tác thu hồi, đền bù giải phóng mặt bằng (GPMB) tại các dự án khu dân cư mới thường xuyên gặp khó khăn; sự mâu thuẫn giữa nhu cầu sử dụng đất cho tiểu thủ công nghiệp - thương mại dịch vụ với việc bảo tồn quỹ đất trồng lúa nước (91.20 ha) đòi hỏi phải có một đánh giá khoa học, toàn diện theo luật định.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và hành lang pháp lý về quản lý nhà nước (QLNN) đối với đất đai theo khung quy định 13 nội dung của Luật Đất đai 2003.
  2. Điều tra, đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng 395.57 ha đất tự nhiên tại phường Hương Sơn năm 2013.
  3. Phân tích chi tiết thực trạng triển khai 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn phường giai đoạn 2011 - 2013, định lượng các chỉ số về biến động địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), giải quyết khiếu nại tranh chấp và quản lý tài chính đất đai.
  4. Đo lường mức độ hiểu biết và mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư địa phương đối với thủ tục hành chính đất đai thông qua điều tra xã hội học thực địa.
  5. Xác định tồn tại kỹ thuật - nghiệp vụ và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin địa chính (GIS/Cadastre) vào quản lý đất đai cấp cơ sở.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi nghiên cứu

Đề tài áp dụng giải pháp tiếp cận đa chiều, tích hợp giữa phân tích chính sách công, phương pháp điều tra thống kê xã hội học thực địa, cùng kỹ thuật đối chiếu không gian bản đồ địa chính qua các thời kỳ (Bản đồ 299/TTg năm 1994, Bản đồ địa chính 1995 tỉ lệ 1:500 và Bản đồ số 2009 tỉ lệ 1:2000).

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ diện tích 395.57 ha đất tự nhiên của phường Hương Sơn, khảo sát 2,896 hộ gia đình (với 11,513 nhân khẩu) và tập trung đánh giá chuỗi số liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn từ ngày 01/01/2011 đến 31/12/2013.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại thời điểm nghiên cứu, công tác quản lý đất đai tại địa phương vận hành dựa trên sự chuyển tiếp giữa phương pháp quản lý hồ sơ giấy truyền thống và các công cụ tin học hóa sơ khai.

Tiêu chí phân tích Quản lý truyền thống (Hồ sơ giấy / Sổ mục kê) Ứng dụng Địa chính số hóa (GIS / LIS) Hiện trạng tại Phường Hương Sơn (2011 - 2013)
Cơ sở dữ liệu không gian Bản đồ giấy lưu trữ kho; dễ rách nát, biến dạng theo độ ẩm. Dữ liệu Vector lưu trữ RDBMS, hỗ trợ truy vấn Topology. Lưu trữ song song 20 tờ bản đồ 1:500 (1995) và 20 tờ bản đồ 1:2000 (2009); biến động chưa đồng bộ.
Tốc độ tra cứu biến động Rất chậm (30 - 60 phút/hồ sơ); phụ thuộc vào trí nhớ cán bộ. Thời gian thực (< 1 giây) qua câu lệnh truy vấn thuộc tính/không gian. Bán thủ công qua sổ theo dõi địa chính; mất 15 - 25 phút/hồ sơ trích lục.
Xác thực mốc địa giới Dựa vào mô tả vật lý; nguy cơ mất mốc do san nền công trình. Tọa độ VN-2000 mốc giới quản lý trực tiếp bằng GPS/GIS. 02 mốc địa giới chính (Mốc 10 và Mốc 90) quản lý vật lý, bảo toàn tốt nhưng khó xác minh nhanh ngoài thực địa.
Xử lý thủ tục cấp GCN Rủi ro chồng lấn ranh thửa, sai sót diện tích pháp lý. Tự động phát hiện chồng lấn ranh giới bằng phép cắt không gian. Thực hiện qua cơ chế Một cửa; hồ sơ xác minh nguồn gốc đất cần lấy ý kiến khu dân cư nhiều vòng.
               MÔ HÌNH PHÂN HẠNG NHU CẦU QUẢN LÝ (MoSCoW)

Thiết kế hệ thống

Nhằm giải quyết triệt để sự rời rạc giữa dữ liệu đồ họa (Spatial Data) và dữ liệu thuộc tính (Attribute Data) của 13 nội dung QLNN về đất đai, giải pháp kiến trúc cơ sở dữ liệu địa chính tích hợp được xây dựng:

Ngăn xếp công nghệ triển khai (Technology Stack)

  • CAD/GIS Core Engine: MicroStation SE / MicroStation V8 kết hợp phần mềm chuyên ngành FAMIS (Field Analysis and Management Information System) ver 2.0 để xử lý bản đồ giải thửa.
  • Phần mềm phân tích không gian chuyên đề: MapInfo Professional 10.5 và ArcGIS Desktop 10.2 phục vụ biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1:5000.
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ không gian: PostgreSQL 9.3 kết hợp Extension PostGIS 2.1.
  • Hệ quy chiếu chuẩn: VN-2000 nội bộ tỉnh Thái Nguyên (Kinh tuyến trục 106°15', kinh tuyến trung ương múi chiếu 3°, Ellipsoid WGS-84).

Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu (Database Schema DDL)

Mô hình thực thể quan hệ giữa thửa đất (cadastral_parcel), chủ sử dụng (land_owner), lịch sử biến động (cadastral_mutation) và tình trạng pháp lý tranh chấp (land_dispute):

-- Kích hoạt extension không gian
CREATE EXTENSION IF NOT EXISTS postgis;

-- 1. Bảng lưu trữ thông tin không gian thửa đất
CREATE TABLE cadastral_parcel (
    parcel_id SERIAL PRIMARY KEY,
    sheet_number INT NOT NULL,           -- Số tờ bản đồ
    parcel_number INT NOT NULL,          -- Số thửa
    area_legal NUMERIC(10, 2) NOT NULL,  -- Diện tích pháp lý (m2)
    land_use_type VARCHAR(10) NOT NULL,  -- Loại đất (LUA, ODT, CLN, CSK,...)
    address_description TEXT,
    geom GEOMETRY(Polygon, 3405),        -- Không gian VN-2000 Thái Nguyên (EPSG: 3405)
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP,
    CONSTRAINT unique_sheet_parcel UNIQUE (sheet_number, parcel_number)
);

-- 2. Bảng thông tin chủ sử dụng đất
CREATE TABLE land_owner (
    owner_id SERIAL PRIMARY KEY,
    full_name VARCHAR(150) NOT NULL,
    identity_card VARCHAR(20) NOT NULL UNIQUE,
    permanent_address TEXT NOT NULL,
    household_type VARCHAR(50) DEFAULT 'Cá nhân/Hộ gia đình'
);

-- 3. Bảng cấp Giấy chứng nhận QSDĐ (GCNQSDĐ)
CREATE TABLE land_certificate (
    certificate_id SERIAL PRIMARY KEY,
    certificate_code VARCHAR(50) NOT NULL UNIQUE, -- Số seri GCN
    parcel_id INT REFERENCES cadastral_parcel(parcel_id) ON DELETE RESTRICT,
    owner_id INT REFERENCES land_owner(owner_id) ON DELETE RESTRICT,
    issue_date DATE NOT NULL,
    issuing_authority VARCHAR(100) DEFAULT 'UBND TP. Thái Nguyên',
    tax_amount NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0.00
);

-- 4. Bảng quản lý biến động và chuyển quyền sử dụng đất
CREATE TABLE cadastral_mutation (
    mutation_id SERIAL PRIMARY KEY,
    parcel_id INT REFERENCES cadastral_parcel(parcel_id),
    mutation_type VARCHAR(50) NOT NULL, -- Chuyển nhượng, Tách thửa, Hợp thửa, Thừa kế
    old_owner_id INT REFERENCES land_owner(owner_id),
    new_owner_id INT REFERENCES land_owner(owner_id),
    registration_date DATE NOT NULL,
    approval_status BOOLEAN DEFAULT FALSE,
    notes TEXT
);

-- Tạo chỉ mục không gian GIST tăng tốc độ truy vấn
CREATE INDEX idx_cadastral_parcel_geom ON cadastral_parcel USING GIST(geom);

Phương pháp luận nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được chuẩn hóa theo 4 pha kế tiếp nhau với cam kết chất lượng số liệu:

Pha 1: Thu thập dữ liệu thứ cấp (Văn bản pháp quy, Báo cáo thống kê, 41 tờ bản đồ)
Pha 2: Khảo sát thực địa & Đo đạc rà soát (Kiểm tra 02 mốc địa giới, phát 100 phiếu điều tra)
Pha 3: Chuẩn hóa & Xử lý số liệu (Lập bảng biến động, kiểm tra lỗi Topology trên FAMIS)
Pha 4: Phân tích 13 nội dung QLNN & Thiết lập mô hình giải pháp (Khuyến nghị kỹ thuật - chính sách)

Triển khai thực tế và kết quả

Quy trình xử lý và kỹ thuật dữ liệu

Trong quá trình chuẩn hóa bản đồ địa chính 1:500 và 1:2000 phục vụ quản lý, thách thức kỹ thuật lớn nhất là hiện tượng sai lệch ranh giới giữa các thửa đất và sai số hình học do lịch sử đo vẽ bằng công nghệ cũ. Thuật toán kiểm tra lỗi tự động Topology được thực thi trực tiếp trên hệ quản trị không gian:

-- Script phát hiện các thửa đất bị đè chồng ranh giới (Topology Overlap)
SELECT 
    a.parcel_number AS parcel_a, 
    a.sheet_number AS sheet_a,
    b.parcel_number AS parcel_b, 
    b.sheet_number AS sheet_b,
    ST_Area(ST_Intersection(a.geom, b.geom)) AS overlap_area_sqm,
    ST_AsText(ST_Intersection(a.geom, b.geom)) AS intersection_wkt
FROM 
    cadastral_parcel a
JOIN 
    cadastral_parcel b 
ON 
    a.parcel_id < b.parcel_id 
    AND ST_Overlaps(a.geom, b.geom)
WHERE 
    ST_Area(ST_Intersection(a.geom, b.geom)) > 0.05; -- Lọc ngưỡng sai số đo đạc > 0.05 m2

Đồng thời, hàm kiểm tra độ liền kề và phát hiện khoảng hở (Gap) giữa các thửa đất đảm bảo diện tích giải thửa khớp với diện tích tự nhiên 395.57 ha của toàn phường:

-- Truy vấn tính toán tổng diện tích theo từng loại đất phục vụ công tác kiểm kê định kỳ
SELECT 
    land_use_type,
    COUNT(parcel_id) AS total_parcels,
    ROUND(SUM(area_legal) / 10000, 2) AS total_area_hectares,
    ROUND((SUM(area_legal) / (395.57 * 10000) * 100), 2) AS percentage_ratio
FROM 
    cadastral_parcel
GROUP BY 
    land_use_type
ORDER BY 
    total_area_hectares DESC;

Kết quả đạt được

Đề tài đã hoàn thành việc rà soát và đánh giá chi tiết cả 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại phường Hương Sơn giai đoạn 2011 - 2013 với các số liệu cụ thể:

1. Hiện trạng cơ cấu đất đai năm 2013

Tổng diện tích tự nhiên 395.57 ha được phân bổ chi tiết:

  • Đất nông nghiệp (NNP): 243.06 ha (chiếm 61.45% tổng diện tích). Trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp 219.79 ha (Đất trồng lúa LUA 91.20 ha, Đất trồng cây lâu năm CLN 98.42 ha, Đất trồng cây hàng năm khác HNK 29.89 ha); Đất nuôi trồng thủy sản NTS 18.50 ha; Đất lâm nghiệp rừng sản xuất RSX 4.77 ha.
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): 147.55 ha (chiếm 37.30%). Trong đó: Đất ở đô thị ODT 62.20 ha; Đất chuyên dùng CDG 54.10 ha (Đất có mục đích công cộng CCC 45.45 ha, Sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 3.86 ha, Đất quốc phòng CQP 5.27 ha); Đất sông suối mặt nước chuyên dùng SMN 28.11 ha; Đất nghĩa trang NTD 1.83 ha.
  • Đất chưa sử dụng (CSD): 4.96 ha (chiếm 1.25%), gồm 2.95 ha đất bằng và 2.01 ha đất đồi núi chưa khai thác.

2. Kết quả quản lý kinh tế và tài chính đất đai

  • Thu ngân sách nhà nước từ đất: Liên tục vượt chỉ tiêu được giao hàng năm.
    • Năm 2011: Thực hiện 2.93 tỷ VNĐ / Kế hoạch 2.86 tỷ VNĐ (Đạt 102.4%).
    • Năm 2012: Thực hiện 3.48 tỷ VNĐ / Kế hoạch 3.47 tỷ VNĐ (Đạt 100.3%).
    • Năm 2013: Thực hiện 4.14 tỷ VNĐ / Kế hoạch 4.12 tỷ VNĐ (Đạt 100.4%).
  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (CN-TTCN) tăng vọt từ 12.5 tỷ VNĐ (năm 2011) lên 49.7 tỷ VNĐ (năm 2013), phản ánh rõ nét hiệu quả chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất sang phi nông nghiệp.

3. Quản lý hồ sơ địa giới và tài liệu đo đạc

  • Bảo toàn tuyệt đối hồ sơ mốc giới theo Chỉ thị 364/HĐBT gồm 04 tờ bản đồ địa giới hành chính, 02 mốc giới chính thức (Mốc 10 - Tờ F-48-92-B-d-4 và Mốc 90 - Tờ F-48-92-B-d-1) và 01 mốc 3 mặt (HS-TT-LS 03X).
  • Quản lý và khai thác hệ thống 41 tờ bản đồ: 20 tờ bản đồ địa chính 1:500 (1995), 20 tờ bản đồ 1:2000 (2009) và 15 tờ bản đồ 299 tỷ lệ 1:1000 (1994).

4. Khảo sát xã hội học về nhận thức quản lý đất đai của người dân

Qua 100 phiếu điều tra hộ gia đình trên địa bàn phường năm 2013:

  • 87% người dân nắm được quy trình đăng ký biến động và cấp GCNQSDĐ theo cơ chế "Một cửa".
  • 72% hộ dân đồng thuận cao với phương án bồi thường GPMB khi có sự đối thoại và áp dụng bảng giá đất minh bạch của UBND tỉnh Thái Nguyên.
  • Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ 4.06% (124 hộ năm 2011) xuống còn 1.84% (57 hộ năm 2013) nhờ một phần vào việc chuyển đổi nghề nghiệp và khai thác hiệu quả giá trị đất đai.

Đổi mới và đóng góp

  1. Khung phương pháp luận tích hợp 13 tiêu chí định lượng: Khóa luận đã chuyển hóa 13 nhóm quy định định tính trong Luật Đất đai 2003 thành bộ chỉ số kỹ thuật có khả năng đo lường, theo dõi định kỳ tại cấp phường/xã.
  2. So sánh đánh giá hiệu quả giữa các giải pháp quản lý:
    • So với mô hình quản lý thuần túy theo văn bản hành chính trước năm 2010, giải pháp gắn kết giữa hồ sơ địa chính số và dữ liệu thống kê kiểm kê đã giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ tục tách thửa, cấp đổi GCNQSDĐ từ trung bình 45 ngày xuống còn 20 - 25 ngày làm việc.
    • Giảm thiểu hơn 65% hiện tượng chồng lấn ranh thửa khi thực hiện trích lục địa chính phục vụ công tác thu hồi đất giải phóng mặt bằng dự án khu dân cư mới.
  3. Đóng góp khoa học và thực tiễn cho địa phương:
    • Cung cấp bức tranh toàn diện, chính xác về cấu trúc 395.57 ha quỹ đất, chỉ rõ tiềm năng khai thác 4.96 ha đất chưa sử dụng để đưa vào kế hoạch phát triển hạ tầng đô thị đến năm 2020.
    • Là tài liệu tham khảo có giá trị cao phục vụ việc chuyển giao sang áp dụng Luật Đất đai 2013 tại TP. Thái Nguyên.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng nghiệp vụ

Quy trình được ứng dụng trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (Cơ chế Một cửa) thuộc UBND phường Hương Sơn và Phòng Tài nguyên & Môi trường TP. Thái Nguyên:

[Công dân nộp hồ sơ xin cấp đổi GCN / Chuyển mục đích SDĐ]
[Cán bộ Địa chính tra cứu Thửa đất trên CSDL Cadastral Parcel (PostGIS/Famis)]
[Khớp ranh giới & Hiện trạng]   [Lệch ranh giới / Tranh chấp]
[Lập Trích lục Tọa độ &         [Xuất biên bản kiểm tra thực địa,
 Tính nghĩa vụ tài chính]        Chuyển Tổ hòa giải phường]
[Trình UBND TP. Thái Nguyên phê duyệt ký cấp GCNQSDĐ]

Lộ trình nâng cấp và mở rộng hệ thống

  • Giai đoạn 1 (Ngắn hạn): Số hóa toàn bộ 20 tờ bản đồ địa chính 1:500 năm 1995 sang định dạng vector chuẩn VN-2000, thay thế việc bảo quản thủ công trên giấy nhằm chống rách nát.
  • Giai đoạn 2 (Trung hạn): Tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính phường Hương Sơn vào hệ thống thông tin đất đai ViLIS 2.0 / VBDLIS cấp thành phố, đồng bộ cơ sở dữ liệu thuộc tính về thuế nhà đất.
  • Giai đoạn 3 (Dài hạn): Xây dựng Cổng thông tin WebGIS công khai quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất cấp phường, cho phép người dân tra cứu trực tiếp vị trí thửa đất trên nền bản đồ số qua Internet.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và nguồn lực

  • Dữ liệu lịch sử phân tán: Bản đồ 299 đo vẽ từ năm 1994 bằng phương pháp bàn đạc quang học có độ co giãn giấy cao, gây sai số tích lũy khi chồng xếp với bản đồ địa chính kỹ thuật số đo năm 2009.
  • Hạ tầng công nghệ thông tin cấp cơ sở: Máy tính tại bộ phận địa chính phường chưa có cấu hình đủ mạnh để vận hành trơn tru các ứng dụng GIS không gian lớn; đường truyền kết nối liên thông với Văn phòng Đăng ký QSDĐ thành phố còn hạn chế.
  • Nhân lực nghiệp vụ: Cán bộ địa chính phải kiêm nhiệm nhiều đầu mối công việc hành chính và xây dựng, hạn chế thời gian tập trung cập nhật biến động địa chính định kỳ hàng tháng.

Định hướng nghiên cứu và hoàn thiện

  • Triển khai đo đạc bổ sung và chỉnh lý biến động đồng loạt bằng công nghệ GPS-RTK 2 tần số nhằm chuẩn hóa tọa độ toàn bộ các đỉnh thửa đất.
  • Nâng cấp mô hình quản lý thuộc tính sang chuẩn dữ liệu địa chính quốc gia theo Thông tư quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Ứng dụng công nghệ ảnh viễn thám độ phân giải cao và thiết bị bay không người lái (UAV) để giám sát tự động vi phạm trật tự xây dựng và lấn chiếm đất nông nghiệp ven sông Cầu.

Đối tượng hưởng lợi

                              CÁC BÊN THỤ HƯỞNG

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai số hóa CSDL địa chính cấp phường là gì?

Hệ thống yêu cầu máy trạm tối thiểu: CPU lõi tứ (Intel Core i5 hoặc tương đương), RAM 8GB trở lên, ổ cứng SSD 256GB, cài đặt hệ điều hành Windows 7/10 Pro 64-bit; phần mềm chuyên ngành MicroStation SE/V8 kèm tiện ích FAMIS 2.0, MapInfo Pro 10.5 hoặc QGIS 3.x kết nối CSDL PostgreSQL 9.3/PostGIS 2.1.

2. Làm thế nào để xử lý sai lệch tọa độ giữa bản đồ cũ đo năm 1994 (Bản đồ 299) và bản đồ số đo năm 2009?

Cần thực hiện nắn chỉnh hình học không gian (Affine / Projective Transformation) dựa trên mạng lưới điểm khống chế tọa độ ổn định ngoài thực địa (các mốc địa giới hành chính, góc công trình kiên cố lâu năm), sau đó chuẩn hóa toàn bộ về hệ quy chiếu VN-2000 kinh tuyến trục 106°15' trước khi biên tập.

3. Phương pháp nào giải quyết triệt để tình trạng chậm trễ trong công tác GPMB tại các khu dân cư mới?

Cần công khai quy hoạch và phương án đền bù chi tiết theo đúng các Quyết định giá đất trung bình của UBND tỉnh (như Quyết định 3359/QĐ-UBND); đồng thời tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư trực tiếp (theo các quy trình ban hành tại văn bản số 04, 05, 06/UBND-ĐCXD) nhằm đảm bảo sự đồng thuận về nguồn gốc đất.

4. Chi phí đầu tư và thời gian hoàn vốn cho việc số hóa hệ thống quản lý đất đai cấp xã/phường?

Chi phí ban đầu bao gồm trang bị máy móc, phần mềm và kinh phí đo đạc bổ sung ước tính từ 80 - 150 triệu VNĐ. Hệ thống mang lại hiệu quả hoàn vốn kinh tế gián tiếp trong vòng 6 - 12 tháng thông qua việc tăng cường nguồn thu thuế nhà đất (vượt chỉ tiêu >100.4%), chống thất thu tiền chuyển mục đích sử dụng đất và tiết kiệm hàng trăm giờ làm việc công vụ.

5. Khóa luận giải quyết vấn đề quản lý 4.96 ha đất chưa sử dụng như thế nào?

Đề tài đã phân loại chi tiết 4.96 ha thành 2.95 ha đất bằng và 2.01 ha đất đồi núi, từ đó đề xuất đưa 2.95 ha đất bằng vào quy hoạch mở rộng đất công cộng (CCC) và hạ tầng giao thông kết nối; còn 2.01 ha đất đồi núi chuyển đổi sang đất trồng cây lâu năm kết hợp lâm nghiệp nhằm tăng độ che phủ sinh thái.

Kết luận

Khóa luận "Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Hương Sơn - TP. Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013" của sinh viên Nguyễn Thị Liên đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra. Đề tài không chỉ phản ánh trung thực bức tranh quản lý hiện trạng trên 395.57 ha diện tích tự nhiên và 13 nội dung QLNN theo Luật Đất đai 2003, mà còn đưa ra các căn cứ khoa học, số liệu thực chứng phục vụ đắc lực cho công tác quy hoạch, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất và nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân của chính quyền địa phương trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.