Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là không gian phân bố dân cư, cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hóa - xã hội và an ninh quốc phòng. Dưới sức ép của quá trình gia tăng dân số và đô thị hóa, việc quản lý và khai thác quỹ đất có hạn một cách khoa học, tiết kiệm và đúng pháp luật trở thành yêu cầu cấp thiết từ trung ương đến cơ sở.
Xã Mai Pha nằm ở cửa ngõ phía Nam thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn, có tổng diện tích tự nhiên là 1.354 ha. Địa bàn xã sở hữu nhiều lợi thế phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ với trục Quốc lộ 1A và đường Hùng Vương chạy qua. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng trên địa bàn đã tạo ra áp lực lớn đối với công tác quy hoạch, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và bồi thường giải phóng mặt bằng. Trước thực trạng đó, việc rà soát và đánh giá toàn diện hoạt động quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương trong giai đoạn 2011 - 2013 được thực hiện nhằm chỉ rõ các kết quả đạt được, phát hiện những hạn chế và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2013; từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao kết quả quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Một là, tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Mai Pha.
- Hai là, đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai của địa phương.
- Ba là, phân tích những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2013.
- Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003.
- Địa điểm và thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn; thời gian tiến hành thu thập số liệu và hoàn thành đề tài từ ngày 25/5/2014 đến ngày 25/8/2014.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và hệ thống văn bản pháp lý
Nghiên cứu vận dụng khung lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai: đó là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai, nắm chắc tình hình sử dụng đất, phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra giám sát và điều tiết các nguồn lợi từ đất. Khóa luận căn cứ vào 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ đánh giá bao gồm:
- Văn bản Trung ương: Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 182/2004/NĐ-CP và Nghị định số 105/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và Nghị định số 120/2010/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Nghị định số 38/2011/NĐ-CP; Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Văn bản địa phương tỉnh Lạng Sơn: Quyết định số 80/2011/QĐ-HĐND về việc đính chính quy định giá các loại đất năm 2011; Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ); Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ban hành cơ chế bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Hướng dẫn số 173/UBND-TCKH năm 2013 về cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức, cơ quan nhà nước.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:
- Thu thập số liệu sơ cấp thông qua tìm hiểu các nghiệp vụ chuyên môn, quan sát thực tế quy trình cấp GCNQSDĐ, các hồ sơ tranh chấp, đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn xã giai đoạn 2011 - 2013.
- Thu thập số liệu thứ cấp từ tài liệu lưu trữ, báo cáo tổng kết, biểu mẫu thống kê - kiểm kê đất đai tại UBND thành phố Lạng Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Lạng Sơn, và UBND xã Mai Pha.
- Phương pháp phân tích, đánh giá và tổng hợp số liệu: Xử lý, so sánh số liệu biến động đất đai và kết quả thực hiện các chỉ tiêu quản lý qua các năm; lập hệ thống bảng biểu để đối chiếu, phân tích hiện trạng.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến tư vấn từ cán bộ địa chính, lãnh đạo chính quyền cơ sở và các chuyên gia có kinh nghiệm trong ngành quản lý tài nguyên đất đai.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và áp lực quản lý đất tại xã Mai Pha trong bối cảnh phát triển đô thị. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 yêu cầu nghiên cứu (nắm vững luật pháp, bảo đảm tính khách quan của số liệu, đề xuất khả thi) cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở khoa học của công tác quản lý nhà nước về đất đai: khái niệm, vai trò, đối tượng (vốn đất quốc gia đến từng chủ sử dụng), mục đích, yêu cầu, 13 nguyên tắc quản lý, các phương pháp quản lý (nhóm thu thập thông tin và nhóm tác động hành chính - kinh tế - giáo dục) và 3 công cụ quản lý chính (pháp luật, quy hoạch - kế hoạch, tài chính).
Trình bày tổng quan tình hình quản lý và sử dụng đất trên phạm vi cả nước tính đến ngày 01/01/2012 (tổng diện tích tự nhiên 33.095,7 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 26.226,4 nghìn ha, đất phi nông nghiệp chiếm 3.705,0 nghìn ha, đất chưa sử dụng chiếm 3.164,3 nghìn ha). Đánh giá khái quát việc triển khai 13 nội dung quản lý đất đai tại Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (diện tích tự nhiên 8.331,2 km2, gồm 1 thành phố và 10 huyện; Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập năm 2003, kiện toàn năm 2006 với 75 cán bộ, công chức, viên chức; tính đến tháng 12/2013 toàn tỉnh đã cấp được 793.589 giấy chứng nhận với diện tích 486.105,23 ha, đạt 88,07% diện tích cần cấp).
Phần 3: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng, không gian, thời gian nghiên cứu (từ 25/5/2014 đến 25/8/2014 tại UBND xã Mai Pha). Thiết lập khung 13 nội dung nghiên cứu theo Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 và chi tiết hóa các bước thực hiện phương pháp thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp, phương pháp thống kê phân tích và phương pháp chuyên gia.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực địa và phân tích chuyên môn qua ba nội dung lớn:
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Mai Pha
- Điều kiện tự nhiên: Xã Mai Pha gồm 14 thôn (Rọ Phải, Khòn Khuyên, Khòn Phổ, Co Măn, Mai Thành, Bình Cằm, Khòn Pát, Pò Đứa, Pò Mỏ, Tân Lập, Trung Cấp, Phai Duốc, Nà Chuông I, Nà Chuông II). Địa hình vùng máng trũng bồn địa độ cao trung bình 255 m, bao quanh bởi đồi điệp thạch cao 350 m. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 23°C (thấp nhất 4°C, cao nhất 39°C), độ ẩm trung bình 84%, lượng mưa trung bình 14.390 mm. Nguồn nước mặt chính từ sông Kỳ Cùng (diện tích mặt nước 79,59 ha) cùng các hồ, đập (Hồ Lẩu Xá, Đập Pó Chuông). Tài nguyên đất gồm 306 ha đất bạc màu và 685 ha đất đỏ vàng. Diện tích đất có rừng là 685,30 ha.
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Năm 2013, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 10%; tổng giá trị sản xuất đạt 60,278 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người đạt 9,6 triệu đồng/người/năm (gấp 1,6 lần mức bình quân khu vực nông thôn của tỉnh Lạng Sơn là 8,25 triệu đồng/người/năm). Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 45 hộ (chiếm 2,78%). Toàn xã có 1.620 hộ với 6.279 - 6.297 nhân khẩu, mật độ 464 người/km2; gồm 3 dân tộc chính: Tày (57,38%), Nùng (23,62%), Kinh (19,0%). Lực lượng lao động có 4.314 người (chiếm 68,7% dân số). Toàn xã có 1.260 nhà ở, tổng diện tích đất ở 78,56 ha (bình quân 491,5 m2/hộ).
| Cơ cấu ngành kinh tế |
Năm 2011 (%) |
Năm 2013 (%) |
| Nông, lâm nghiệp |
48,06 |
39,10 |
| Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp |
25,63 |
32,59 |
| Thương mại - Dịch vụ |
26,31 |
28,31 |
2. Hiện trạng sử dụng đất xã Mai Pha năm 2013
Theo thống kê năm 2013, tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.354 ha, trong đó diện tích đang sử dụng là 1.340,17 ha, đất chưa sử dụng là 13,83 ha.
| STT |
Chỉ tiêu loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
|
1.354,00 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
991,44 |
73,22 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
298,83 |
22,07 |
|
- Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
298,83 |
22,07 |
|
+ Đất trồng lúa |
LUA |
154,39 |
11,40 |
|
+ Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
144,44 |
10,67 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
680,81 |
50,28 |
|
- Đất rừng sản xuất |
RSX |
510,31 |
37,69 |
|
- Đất rừng phòng hộ |
RPH |
170,50 |
12,59 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
11,80 |
0,87 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
348,73 |
25,76 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
78,56 |
5,80 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
180,96 |
13,36 |
|
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
2,58 |
0,19 |
|
- Đất quốc phòng |
CQP |
22,78 |
1,68 |
|
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
33,35 |
2,46 |
|
(trong đó: Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC: 8,47 ha; Đất SXVLXD, gốm sứ SKX: 27,50 ha) |
|
|
|
|
- Đất có mục đích công cộng |
CCC |
122,25 |
9,03 |
| 2.3 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng (văn bản ghi 0,80 ha / 0,08 ha) |
TTN |
0,80 |
0,05 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
8,63 |
0,64 |
| 2.5 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
79,59 |
5,88 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
13,83 |
1,02 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
13,01 |
0,96 |
| 3.2 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
0,82 |
0,06 |
3. Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai giai đoạn 2011 - 2013
- Công tác tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý xã Mai Pha gồm Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, UBND xã; điều hành trực tiếp có Chủ tịch UBND xã, 2 Phó Chủ tịch phụ trách các khối; bộ phận chuyên môn giúp việc gồm Ban Địa chính - Xây dựng, Văn phòng - Thống kê, Tư pháp - Hộ tịch, Tài chính - Kế toán, Ban Văn hóa - Xã hội, Ban Công an xã, Ban Chỉ huy quân sự xã, phối hợp cùng Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể phụ trách 14 thôn.
- Ban hành và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: Trong giai đoạn 2011 - 2013, UBND xã đã tiếp nhận và triển khai nhiều văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, HĐND tỉnh, UBND thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường (như QĐ 80/2011/QĐ-HĐND, QĐ 501/2011/QĐ-UBND, QĐ 707/2011/QĐ-UBND, KH 162/2012/KH-UBND về rà soát đất bãi bồi ven sông, QĐ 1814/2012/QĐ-UBND, KH 34/2013/KH-UBND, Hướng dẫn 173/2013/UBND-TCKH, Thông báo 43/2013/TB-STNMT, Quyết định 300/2013/GM-HDBT họp hội đồng bồi thường dự án cầu Thác Mạ).
- Các nội dung nghiệp vụ khác: Khóa luận xem xét kết quả xác định mốc địa giới hành chính; đo đạc lập bản đồ địa chính; kế hoạch sử dụng đất hàng năm; tình hình giao đất theo đối tượng; thu hồi đất phục vụ các công trình xây dựng (như dự án cầu Thác Mạ); chuyển mục đích sử dụng đất; kết quả tiếp nhận hồ sơ, đăng ký cấp GCNQSDĐ lần đầu và biến động cho hộ gia đình, cá nhân; lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính; thống kê nguồn thu tài chính từ đất đai; giám sát việc thực hiện các quyền sử dụng đất; thanh tra, kiểm tra và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai trên địa bàn xã.
Phần 5: Kết luận và đề nghị (hoặc Kết luận và kiến nghị)
Tổng kết toàn bộ các kết quả đánh giá về công tác quản lý đất đai tại xã Mai Pha giai đoạn 2011 - 2013; đưa ra các đề xuất cụ thể đối với UBND tỉnh Lạng Sơn, UBND thành phố Lạng Sơn và UBND xã Mai Pha nhằm khắc phục tình trạng sử dụng đất sai mục đích, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận, nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ địa chính xã và hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất nông thôn mới.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính về số liệu
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh công tác quản lý và sử dụng đất đai tại xã Mai Pha:
- Xác lập cơ cấu sử dụng đất năm 2013 trên tổng diện tích 1.354 ha: nhóm đất nông nghiệp chiếm 73,22% (991,44 ha), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 25,76% (348,73 ha), quỹ đất chưa sử dụng còn lại 1,02% (13,83 ha).
- Thống kê chi tiết diện tích các loại đất chuyên dùng phục vụ phát triển hạ tầng và công cộng: đất trụ sở cơ quan 2,58 ha; đất quốc phòng 22,78 ha; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 33,35 ha; đất công cộng 122,25 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 79,59 ha; đất ở nông thôn 78,56 ha.
- Phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 48,06% (năm 2011) xuống 39,10% (năm 2013); công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng từ 25,63% lên 32,59%; thương mại - dịch vụ tăng từ 26,31% lên 28,31%.
- Ghi nhận đầy đủ danh mục văn bản tiếp nhận và xử lý trong quản lý đất đai tại cấp xã từ các cấp chính quyền tỉnh Lạng Sơn và thành phố Lạng Sơn.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các quy định của pháp luật về đất đai tới từng thôn, bản và từng người sử dụng đất nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật.
- Hoàn thiện công tác lập, thẩm định và công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gắn liền với đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới; chấm dứt tình trạng quy hoạch treo hoặc quy hoạch thiếu đồng bộ.
- Đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy, cập nhật chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính và đẩy nhanh tiến độ cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân.
- Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng đất; xử lý nghiêm minh các trường hợp tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, lấn chiếm đất đai hoặc xây dựng nhà ở trái phép trên đất nông nghiệp.
- Bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý thực tiễn.
Đóng góp của đề tài
Khóa luận đã khái quát và số liệu hóa thực trạng quản lý nhà nước về đất đai tại một địa bàn cấp xã cửa ngõ đô thị miền núi đang trong quá trình chuyển dịch kinh tế mạnh mẽ. Cung cấp bức tranh thực tế về việc áp dụng Luật Đất đai năm 2003 tại cơ sở, chỉ ra khoảng cách giữa quy định pháp luật và việc tổ chức thực hiện tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2011 - 2013, dựa trên khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2003; do đó chưa cập nhật và đánh giá được tác động của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) đối với thực tiễn quản lý địa phương.
- Thời gian điều tra thực địa có hạn (thực hiện từ 25/5/2014 đến 25/8/2014) nên việc tiếp cận các nguồn dữ liệu kiểm kê đất đai chuyên sâu và phân tích biến động thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất phi chính thức gặp một số khó khăn.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát, đánh giá việc chuyển đổi và áp dụng các cơ chế, chính sách mới theo Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn xã Mai Pha.
- Nghiên cứu sâu về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng cho các dự án phát triển đô thị và hạ tầng giao thông mở rộng tại địa phương.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính, Kinh tế nông nghiệp tại các trường đại học khối nông - lâm nghiệp làm tài liệu mẫu cho khóa luận tốt nghiệp cấp cơ sở.
- Cán bộ địa chính, lãnh đạo UBND cấp xã/phường có đặc điểm tương đồng (xã ven đô, tốc độ đô thị hóa nhanh) tham khảo cách thức tổng hợp số liệu quản lý và rà soát các khâu nghiệp vụ đất đai.
- Phần nội dung đáng tham khảo:
- Bảng thống kê chi tiết cơ cấu hiện trạng sử dụng đất cấp xã theo hệ thống ký hiệu mã đất quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Phương pháp tiếp cận và đánh giá thực tiễn 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định trong luật tại một đơn vị hành chính cơ sở cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn nào và trong mốc thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu tại xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn, với dữ liệu đánh giá thực tế thuộc giai đoạn 2011 - 2013 (thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài là từ ngày 25/5/2014 đến ngày 25/8/2014).
2. Tổng diện tích tự nhiên của xã Mai Pha năm 2013 là bao nhiêu và cơ cấu theo các nhóm đất chính như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Mai Pha năm 2013 là 1.354 ha; trong đó:
- Đất nông nghiệp: 991,44 ha (chiếm 73,22%).
- Đất phi nông nghiệp: 348,73 ha (chiếm 25,76%).
- Đất chưa sử dụng: 13,83 ha (chiếm 1,02%).
3. Cơ cấu kinh tế của xã Mai Pha chuyển dịch ra sao từ năm 2011 đến năm 2013?
Trong giai đoạn 2011 - 2013, cơ cấu kinh tế xã Mai Pha chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ:
- Ngành nông, lâm nghiệp giảm từ 48,06% xuống 39,10%.
- Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng từ 25,63% lên 32,59%.
- Ngành thương mại - dịch vụ tăng từ 26,31% lên 28,31%.
4. Khóa luận đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai dựa trên căn cứ pháp lý và bộ khung nội dung nào?
Khóa luận căn cứ chủ yếu vào Luật Đất đai năm 2003 và hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị định 181/2004/NĐ-CP, 188/2004/NĐ-CP, 197/2004/NĐ-CP, 84/2007/NĐ-CP, 69/2009/NĐ-CP...), cùng các văn bản quy định của UBND tỉnh Lạng Sơn. Khung nội dung đánh giá bám sát 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003.
5. Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các hạn chế trong quản lý và sử dụng đất tại xã Mai Pha được tác giả chỉ ra là gì?
Theo văn bản, các nguyên nhân chính gồm:
- Ý thức chấp hành luật đất đai của một bộ phận người dân chưa cao, vẫn còn tình trạng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất và xây dựng nhà ở không đúng quy hoạch.
- Sự hiểu biết về pháp luật đất đai của người dân còn hạn chế; công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật chưa thực sự tiếp cận sâu rộng đến từng đối tượng.
- Trình độ chuyên môn, năng lực quản lý của một số cán bộ địa chính cấp xã còn hạn chế trước khối lượng công việc lớn và biến động đất đai phức tạp trên địa bàn ven đô.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Lan Quyên đã phản ánh chân thực, chi tiết hiện trạng sử dụng đất và thực tế công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn trong giai đoạn 2011 - 2013. Công trình đã số liệu hóa đầy đủ các chỉ tiêu đất đai, bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương và phân tích việc thực hiện 13 nội dung quản lý nhà nước theo Luật Đất đai năm 2003. Các hạn chế được làm rõ gắn liền với đặc thù của một xã nông thôn đang đô thị hóa, từ đó cung cấp căn cứ thực tiễn có giá trị cho chính quyền cơ sở trong việc nâng cao hiệu lực quản lý tài nguyên đất đai.