Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, sự gia tăng nhanh chóng của các khu công nghiệp và doanh nghiệp sản xuất tập trung đã tạo ra những sức ép đáng kể đối với môi trường tự nhiên. Tại cấp cơ sở sản xuất, công tác quản lý môi trường (QLMT) đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát các nguồn phát thải, ngăn ngừa rủi ro ô nhiễm và hướng đến mục tiêu phát triển bền vững. Tuy nhiên, hoạt động này tại nhiều doanh nghiệp vẫn còn đối mặt với những rào cản về cơ chế vận hành, năng lực kỹ thuật và giải pháp xử lý dòng thải.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Hưng Nghiệp Formosa là dự án có 100% vốn đầu tư nước ngoài (Đài Loan), tọa lạc trên diện tích 300 ha tại Khu công nghiệp (KCN) Nhơn Trạch 3 (giai đoạn 1), xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Dự án vận hành theo Giấy phép đầu tư số 2244/GP do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 26/11/2001 với số vốn ban đầu 270 triệu USD, sau đó tăng lên 482 triệu USD vào cuối năm 2003 và đạt 691,219 triệu USD vào tháng 4/2007. Đây là một tổ hợp công nghiệp quy mô lớn bao gồm 4 nhà máy thành viên đang hoạt động: Nhà máy sợi Polyester, Nhà máy màng nhựa BOPP, Nhà máy se sợi và Nhà máy nhiệt điện. Do đặc thù sản xuất sử dụng khối lượng lớn nguyên liệu hóa chất (PTA, EG), hạt nhựa PP và đốt hàng chục nghìn tấn than đá mỗi tháng, nguy cơ phát sinh khí thải, nước thải, bùn thải và tro xỉ là rất lớn. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Môi trường của tác giả Phùng Ngọc Minh Phương tập trung đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý môi trường tại cơ sở này nhằm tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện mang tính thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm hai nội dung chính:
- Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường của Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa.
- Đề xuất các giải pháp quản lý cải tiến phù hợp dựa trên phương pháp quản lý hiện đang được áp dụng tại công ty.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 4 nội dung:
- Tìm hiểu về cơ sở lý luận của quản lý môi trường.
- Thu thập các dữ liệu và khảo sát hiện trạng môi trường tại Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa.
- Đánh giá thực trạng quản lý môi trường tại Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến cho công tác quản lý môi trường tại Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý môi trường, hệ thống tổ chức, quy trình sản xuất, định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu, các nguồn phát sinh dòng thải và các công trình xử lý chất thải tại Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa.
- Phạm vi không gian: Khuôn viên 300 ha của công ty tại KCN Nhơn Trạch 3 (giai đoạn 1), huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai và các thủy vực tiếp nhận/cấp nước liên quan gồm sông Đồng Môn, sông Bơn, sông Thị Vải, rạch Bà Ký và cống Lò Rèn.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được giao ngày 05/04/2010 và hoàn thành ngày 28/06/2010; chuỗi dữ liệu giám sát và quan trắc môi trường thứ cấp được kế thừa từ các đợt khảo sát thực tế vào tháng 4, tháng 5 năm 2007 và tháng 7 năm 2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các nguyên lý cơ bản của quản lý môi trường doanh nghiệp và hệ thống quản lý nhà nước về môi trường. Quản lý môi trường được tiếp cận như một hoạt động xã hội tích hợp các biện pháp luật pháp, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội và giáo dục nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phục vụ phát triển bền vững. Tác giả phân loại nội dung quản lý môi trường thành ba cấu phần có mối quan hệ hữu cơ: quản lý chất lượng môi trường, quản lý kỹ thuật môi trường và quản lý kế hoạch môi trường.
Các công cụ quản lý môi trường được hệ thống hóa gồm 4 nhóm chính:
- Công cụ pháp lý: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Bảo vệ Môi trường, Luật Tài nguyên nước, Luật Đất đai, các nghị định và thông tư hướng dẫn); hệ thống tiêu chuẩn môi trường bắt buộc (tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh, tiêu chuẩn phát thải công nghiệp); hệ thống cấp phép môi trường; hoạt động thanh tra môi trường và công cụ Đánh giá tác động môi trường (ĐTM).
- Công cụ kinh tế: Các loại lệ phí ô nhiễm (phí xả nước thải, khí thải, phí người sử dụng, phí không tuân thủ); hệ thống thuế tài nguyên và thuế môi trường (phụ thu âm/dương); các khoản trợ cấp và ưu đãi tín dụng môi trường; cơ chế ký quỹ - hoàn trả; cam kết thực hiện tốt; trách nhiệm bồi thường thiệt hại sinh thái; và cơ chế thị trường mua bán quyền xả thải.
- Công cụ kỹ thuật: Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001, kiểm toán môi trường, hệ thống quan trắc và giám sát môi trường định kỳ, kỹ thuật xử lý cuối đường ống (End-of-pipe), công nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải và phương pháp tiếp cận Sản xuất sạch hơn (SXSH).
- Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường: Hoạt động đào tạo chuyên môn nội bộ, phổ biến kiến thức bảo vệ môi trường cho người lao động, các hình thức truyền thông đại chúng, pano, áp phích và các chiến dịch đối thoại xã hội.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai kết hợp các kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin thực chứng:
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Rà soát các hồ sơ pháp lý, báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án, các số liệu thống kê về máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và hồ sơ thiết kế công trình xử lý chất thải của 4 nhà máy.
- Phương pháp thu thập thông tin: Khảo sát trực tiếp thực địa khuôn viên nhà máy, sơ đồ bố trí mặt bằng, quy trình dây chuyền sản xuất, cơ cấu nhân sự và mạng lưới thu gom chất thải.
- Phương pháp so sánh, đánh giá, phân tích và tổng hợp: Sử dụng các kết quả phân tích lý hóa, vi sinh của các mẫu nước mặt, nước ngầm, nước thải, khí thải lò hơi và không khí xung quanh; đối chiếu trực tiếp với các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Tiêu chuẩn Vệ sinh Công nghiệp (TCVSCN) có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu.
- Phương pháp đánh giá nhanh tải lượng ô nhiễm: Áp dụng hệ số phát thải của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đối với quá trình đốt than bitum trong nồi hơi nhiệt điện công nghiệp để tính toán tải lượng phát thải của các chất ô nhiễm chính (Bụi, SO2, NO2, CO, THC).
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các hồ sơ kỹ thuật nội bộ của Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa; số liệu quan trắc môi trường do Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai thực hiện (tháng 4, 5/2007); và các đợt đo đạc, lấy mẫu bổ sung do Phân viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật và Bảo hộ Lao động TP.HCM thực hiện (tháng 5/2007 và tháng 7/2009).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này thiết lập nền tảng tiếp cận của khóa luận, chỉ rõ áp lực môi trường phát sinh từ các cơ sở công nghiệp quy mô lớn tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Tác giả nêu bật tính cấp bách của việc nâng cao hiệu lực quản lý môi trường tại chỗ của doanh nghiệp, xác định mục tiêu đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp khả thi cho Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa, đồng thời vạch rõ 4 nhiệm vụ nghiên cứu và 3 nhóm phương pháp luận thực hiện.
Chương 2: Cơ sở lý luận của quản lý môi trường
Chương 2 trình bày tổng quan lý thuyết về quản lý môi trường. Tác giả phân tích bản chất của quản lý môi trường như một công cụ điều chỉnh hành vi xã hội theo quan điểm tiếp cận hệ thống và định lượng hướng tới phát triển bền vững. Nội dung chương đi sâu mổ xẻ cơ chế vận hành, ưu điểm và nhược điểm của hai phương cách tiếp cận chính:
- Phương cách pháp lý (Command and Control): Có tính bắt buộc cao, dễ thiết lập trật tự kỷ cương và dự báo mức giảm ô nhiễm thông qua quy định phát thải và tiêu chuẩn kỹ thuật; tuy nhiên thiếu tính linh hoạt, không tạo động lực kinh tế khuyến khích doanh nghiệp cải tiến công nghệ một khi đã đạt tiêu chuẩn tối thiểu.
- Phương cách kinh tế (Economic Instruments): Tận dụng quy luật thị trường nhằm tối ưu hóa chi phí xử lý ô nhiễm, thúc đẩy sáng kiến công nghệ sạch; song đòi hỏi năng lực thể chế quản lý phức tạp và khó kiểm soát chính xác mức độ suy giảm ô nhiễm môi trường tuyệt đối.
Chương này cũng phân tích vai trò của các công cụ kỹ thuật (ISO 14001, kiểm toán môi trường, quan trắc), công cụ giáo dục - truyền thông và sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về môi trường từ cấp trung ương, cấp vùng đến cấp địa phương.
Chương 3: Giới thiệu về Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa
Đây là chương nội dung thực chứng trọng tâm của khóa luận, mô tả chi tiết thông tin hoạt động, dây chuyền công nghệ và hiện trạng phát sinh chất thải tại 4 nhà máy thành viên:
| Tiêu chí |
Nhà máy sợi Polyester |
Nhà máy màng nhựa BOPP |
Nhà máy se sợi |
Nhà máy nhiệt điện |
| Quy mô nhân sự |
548 người |
120 người |
310 người |
80 người |
| Sản phẩm chính |
Hạt chip nhựa (6.900 tấn/tháng), bông (6.300 tấn/tháng), sợi POY, SDY, DTY |
Băng keo màng mỏng (1.200 tấn/tháng), túi quần áo (500 tấn/tháng), màng bọc thực phẩm (800 tấn/tháng) |
Sợi thiên nhiên (2.812 kiện/tháng), sợi nhân tạo (1.239 kiện/tháng), sợi tổng hợp (2.970 kiện/tháng) |
Điện năng (81.738 MWh/tháng), hơi nước (332.908 tấn/tháng) |
| Thiết bị chính |
01 dây chuyền Poly, 01 kho tự động, 03 lò hơi (Đài Loan, 2005) |
01 máy chính (48.600 tấn/năm), 02 máy cắt, 02 băng tải (Đức, 2004) |
04 máy trộn bông, 47 máy chải bông, 80 máy se tinh (Nhật, Thụy Sỹ, 2004) |
01 nồi hơi (500 T/h, 130 atm, 541°C), 01 turbin phát điện (150.250 kW, 2003) |
| Nguyên, nhiên liệu chính |
PTA (9.956 tấn/tháng), EG (3.876 tấn/tháng), dầu DO (1.001 m³/tháng) |
Hạt PP Homopolymer (2.700 tấn/tháng), hạt PP Copolymer (6 tấn/tháng) |
Bông Rayon (840 tấn/tháng), bông thiên nhiên (420 tấn/tháng) |
Than đá bitum (43.281 tấn/tháng), nước khử khoáng (26.400 tấn/tháng) |
| Lưu lượng nước cấp & thải |
Dùng 2.000 m³/ngày; xả thải 960 m³/ngày (sản xuất) và 32 m³/ngày (sinh hoạt) |
Dùng 120 m³/ngày; xả thải 85 m³/ngày (sinh hoạt và sản xuất) |
Dùng 40 m³/ngày; xả thải 30 m³/ngày (sinh hoạt và sản xuất) |
Dùng nước sông; xả thải sản xuất và sinh hoạt 1.590 m³/ngày |
| Chất thải rắn & CTNH |
CTR sinh hoạt: 4.500 kg/tháng; CTR công nghiệp: 1.670 kg/tháng; Bùn thải XLNT: 60 tấn/tháng; CTNH: 545,83 kg/tháng |
CTR sinh hoạt: 0,026 tấn/ngày; CTR sản xuất: 0,01 tấn/ngày; CTNH: 0,014 tấn/ngày |
CTR sinh hoạt: 1.248 kg/tháng; CTR công nghiệp: 4.781 kg/tháng; CTNH: 528,5 kg/tháng |
CTR công nghiệp (tro xỉ than, bùn): 119 tấn/ngày đêm; CTR sinh hoạt: 0,026 tấn/ngày |
Quy trình cấp thoát nước chung của toàn tổ hợp: nước thô được bơm từ sông tại ngã ba hợp lưu sông Đồng Môn và sông Bơn (xã Long Tân), dẫn về xử lý tại trạm cấp nước ấp Bến Cam (xã Phước Thiền) trước khi cấp vào phân khu. Nước thải từ các nhà máy được thu gom về hệ thống trạm xử lý nước thải công suất 3.000 m³/ngày của nhà máy nhiệt điện.
Khóa luận trình bày kết quả quan trắc chi tiết trên 5 hợp phần môi trường:
- Nước mặt: Đo đạc 5 vị trí (NM1 đến NM5 trên rạch Bà Ký, sông Thị Vải, cống Lò Rèn, sông Đồng Môn). Hầu hết chỉ tiêu đạt TCVN 5942-1995 (Cột B), riêng chỉ tiêu Nitrit ($N-NO_2^-$) vượt nhẹ tiêu chuẩn ở tất cả các mẫu (0,06 - 0,08 mg/l so với ngưỡng quy định 0,05 mg/l).
- Nước ngầm: Khảo sát 3 mẫu giếng khoan (NN1 đến NN3). Kết quả cho thấy pH có tính axit nhẹ (4,9 - 5,7, thấp hơn giới hạn quy định 6,5 - 8,5 của TCVN 5944-1995); xuất hiện dấu hiệu nhiễm vi sinh với Coliform từ 10 - 12 MPN/100ml và E.Coli từ 2 - 3 MPN/100ml.
- Nước thải: Dữ liệu giám sát nước thải đầu vào (NT1) và đầu ra (NT2) của trạm xử lý 3.000 m³/ngày. Nước thải sau xử lý đạt hoàn toàn giới hạn cho phép theo TCVN 5945-2005 (Cột B, hệ số $K_q=1,1$; $K_f=1,0$): COD giảm từ 66 mg/l xuống 42 mg/l (chuẩn 88 mg/l); BOD5 giảm từ 30 mg/l xuống 7 - 30 mg/l (chuẩn 55 mg/l); SS giảm từ 204 mg/l xuống 68 mg/l (chuẩn 110 mg/l); hàm lượng kim loại nặng (Pb, Cd, Hg, As) và dầu mỡ đều ở mức rất thấp hoặc không phát hiện.
- Môi trường không khí xung quanh và vi khí hậu: Khảo sát 15 điểm đo (K1 đến K8) xung quanh khuôn viên công ty và trục đường giao thông. Hầu hết thông số CO, SO2, NO2 đều thấp hơn ngưỡng cho phép của TCVN 5937-2005; nồng độ bụi dao động từ 0,22 - 0,35 mg/m³ (một số điểm tiếp giáp đường giao thông vượt nhẹ mức chuẩn 0,30 mg/m³). Tại khu vực sản xuất (xưởng sợi POY, DTY), độ ồn ghi nhận ở mức 84 - 89 dBA, tiệm cận và có điểm vượt nhẹ Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động 3733/2002/QĐ-BYT (85 dBA).
- Khí thải công nghiệp: Khí thải lò hơi nhà máy sợi Polyester có nồng độ bụi 5,124 mg/Nm³, CO 151,01 mg/Nm³, SO2 36,37 mg/Nm³, NO2 24,12 mg/Nm³, hoàn toàn đạt TCVN 5939-2005 (loại A). Khí thải ống khói nhà máy nhiệt điện qua hệ thống lọc bụi tĩnh điện (công suất 580.140 Nm³/h) và tháp khử lưu huỳnh FGD đạt TCVN 7440-2005: lưu lượng 574.000 m³/h, nồng độ bụi 55,8 mg/m³ (chuẩn 200 mg/m³), SO2 đạt 12 mg/m³ (chuẩn 400 mg/m³), NOx đạt 18 mg/m³ (chuẩn 800 mg/m³).
Chương 4: Các giải pháp cải tiến cho công tác quản lý môi trường tại Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa
Chương này đánh giá thực trạng công tác tổ chức, nhân sự phụ trách môi trường và việc chấp hành các quy định pháp luật hiện hành tại cơ sở. Tác giả phân tích điểm mạnh của công ty là sở hữu nguồn vốn lớn, thiết bị máy móc đồng bộ, hiện đại và đã chủ động xây dựng các công trình xử lý chất thải quy mô tương xứng (trạm xử lý nước thải 3.000 m³/ngày, lọc bụi tĩnh điện, tháp khử lưu huỳnh bằng magie oxit MgO 16 tấn/ngày). Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất nằm ở tính chất phức hợp của các ngành sản xuất, khối lượng tro xỉ phát sinh từ đốt than rất lớn (119 tấn/ngày đêm) và áp lực kiểm soát rủi ro hóa chất độc hại.
Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng 6 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Mục tiêu phát triển gắn với bảo vệ môi trường: Đưa các chỉ tiêu môi trường vào kế hoạch kinh doanh và sản xuất định kỳ của từng phân xưởng.
- Cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001: Xây dựng lộ trình áp dụng và chứng nhận Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 nhằm chuẩn hóa quy trình nhận diện khía cạnh môi trường và kiểm soát rủi ro.
- Nâng cao năng lực bộ máy QLMT: Củng cố phòng an toàn - môi trường, tăng cường cán bộ chuyên môn được đào tạo đúng chuyên ngành Kỹ thuật và Quản lý môi trường, phân định rõ thẩm quyền giám sát độc lập.
- Tăng cường giáo dục và truyền thông môi trường: Định kỳ tổ chức tập huấn an toàn hóa chất, diễn tập sự cố tràn đổ dầu/dung môi, phát động phong trào tiết kiệm năng lượng và phân loại rác tại nguồn cho hơn 1.000 cán bộ công nhân viên.
- Cải tiến quản lý và xử lý chất thải: Tối ưu hóa hóa chất vận hành trạm xử lý nước thải, nghiên cứu giải pháp thu gom và chuyển giao tro xỉ than nhiệt điện cho các nhà máy sản xuất xi măng/vật liệu xây dựng nhằm giảm áp lực lưu bãi; kiểm soát nghiêm ngặt mã định danh và kho lưu trữ chất thải nguy hại theo Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Ứng dụng Sản xuất sạch hơn (SXSH): Rà soát các điểm rò rỉ nguyên liệu PTA, EG tại xưởng trùng ngưng; tái sử dụng nước ngưng tụ hơi tại nhà máy nhiệt điện; tuần hoàn nước giải nhiệt làm mát khép kín nhằm giảm thiểu tiêu hao tài nguyên nước sông.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương cuối tổng kết toàn bộ các kết quả đánh giá: khẳng định chất lượng môi trường xung quanh và khí thải, nước thải của Formosa Nhơn Trạch tại thời điểm khảo sát cơ bản được kiểm soát tốt theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, song tiềm ẩn nguy cơ tích lũy chất thải rắn quy mô lớn. Tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể: đối với công ty cần duy trì chế độ bảo dưỡng định kỳ các thiết bị kiểm soát ô nhiễm không khí và đẩy mạnh hợp tác tiêu thụ tro xỉ; đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở TN&MT tỉnh Đồng Nai, Ban Quản lý các KCN Đồng Nai) cần tăng cường công tác thanh kiểm tra liên ngành định kỳ và hướng dẫn công ty cập nhật các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các dòng thải phát sinh từ tổ hợp 4 nhà máy của Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa. Các kết quả giám sát thực tế được tổng hợp qua các bảng số liệu sau:
1. Chất lượng nước thải trước và sau trạm xử lý nhà máy nhiệt điện (tháng 5/2007)
| STT |
Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị |
Đầu vào (NT1) |
Đầu ra (NT2) |
TCVN 5945-2005 (Cột B, Kq=1,1; Kf=1,0) |
| 1 |
pH |
- |
7,5 - 7,8 |
6,9 - 7,5 |
5,5 - 9,0 |
| 2 |
BOD5 |
mgO₂/l |
12 - 30 |
7 - 30 |
55 |
| 3 |
COD |
mgO₂/l |
36 - 66 |
33 - 42 |
88 |
| 4 |
Tổng chất rắn lơ lửng (SS) |
mg/l |
14 - 204 |
8 - 68 |
110 |
| 5 |
Tổng Nitơ |
mg/l |
10,6 - 21,1 |
0,62 - 10,4 |
33 |
| 6 |
Tổng Phospho |
mg/l |
1,3 - 4,76 |
0,6 - 0,68 |
6,6 |
| 7 |
Amoni ($N-NH_4^+$) |
mg/l |
0,21 - 12,8 |
0,08 - 0,71 |
11 |
| 8 |
Chì (Pb) |
mg/l |
0,006 - 0,008 |
< 0,004 |
0,55 |
| 9 |
Dầu mỡ khoáng |
mg/l |
7,06 |
Không phát hiện |
5,5 |
| 10 |
Coliform |
MPN/100ml |
4,6 × 10⁶ |
Không phát hiện - 2.000 |
5.000 |
2. Tải lượng ô nhiễm phát sinh từ khí thải lò hơi đốt than theo hệ số WHO
Căn cứ lượng than bitum tiêu thụ 519.372 tấn/năm (61,83 tấn/h, độ tro $A \le 6,5%$, hàm lượng lưu huỳnh $S = 1,3%$, nhiệt lượng 6.500 kcal/kg, hoạt động 350 ngày/năm):
- Tải lượng Bụi: 2.567,4 kg/h (435,4 g/s)
- Tải lượng $NO_2$: 649,2 kg/h (180,3 g/s)
- Tải lượng CO: 18,5 kg/h (5,2 g/s)
- Tải lượng Tổng Hydrocacbon (THC): 3,4 kg/h (0,9 g/s)
3. Khối lượng và danh mục chất thải nguy hại tại Nhà máy sợi Polyester
| STT |
Tên chất thải nguy hại |
Trạng thái |
Khối lượng (kg/tháng) |
Mã số CTNH |
| 1 |
Bóng đèn huỳnh quang thải |
Rắn |
13,63 |
16 01 06 |
| 2 |
Pin, ắc quy thải |
Rắn |
26,22 |
16 01 12 |
| 3 |
Màn hình máy tính và linh kiện điện tử |
Rắn |
7,20 |
16 01 13 |
| 4 |
Máy biến áp và tụ điện chứa PCB |
Rắn |
2,78 |
19 02 01 |
| 5 |
Dầu thải |
Lỏng |
260,00 |
17 02 04 |
| 6 |
Giẻ lau dính thành phần nguy hại |
Rắn |
194,00 |
18 02 01 |
| Tổng |
|
|
545,83 |
|
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc xây dựng được bức tranh toàn cảnh, có hệ thống về dòng vật chất và hiện trạng môi trường của một dự án FDI đa ngành có quy mô vốn lớn nhất tỉnh Đồng Nai thời điểm đó. Tác giả đã kết nối lý luận quản lý môi trường với các dữ liệu thực tế tại hiện trường, làm rõ mức độ tương thích của các công trình kỹ thuật bảo vệ môi trường sẵn có, đồng thời đề xuất khung giải pháp cải tiến mang tính bao quát từ thể chế quản trị (ISO 14001), kỹ thuật xử lý chất thải đến các giải pháp phòng ngừa tại nguồn thông qua sản xuất sạch hơn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Dữ liệu quan trắc lý hóa môi trường chủ yếu được kế thừa từ các báo cáo phân tích thứ cấp của Trung tâm Quan trắc Môi trường Đồng Nai và Phân viện Nghiên cứu KHKT và Bảo hộ Lao động TP.HCM (giai đoạn 2007 - 2009), chưa có chuỗi số liệu quan trắc liên tục theo mùa do chính tác giả trực tiếp lấy mẫu và kiểm nghiệm độc lập tại hiện trường.
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 4 nhà máy thành viên đã đi vào vận hành ổn định trong phân khu 300 ha của Formosa, chưa đánh giá tác động tổng thể tích lũy khi toàn bộ tổ hợp dự án hoàn tất xây dựng và hoạt động hết công suất thiết kế.
- Các giải pháp đề xuất về Sản xuất sạch hơn và tái sử dụng tro xỉ than dừng lại ở mức định hướng nguyên tắc và gợi mở công nghệ, chưa đi sâu vào việc tính toán chi phí đầu tư, phân tích kinh tế kỹ thuật và tính toán thời gian thu hồi vốn chi tiết cho từng hạng mục công trình.
Các hướng nghiên cứu tiếp theo cần được triển khai:
- Thiết lập hệ thống giám sát và quan trắc tự động liên tục đối với các nguồn phát thải lớn (ống khói nhiệt điện, trạm xả nước thải 3.000 m³/ngày) để theo dõi các biến động tức thời.
- Nghiên cứu thực nghiệm các phương án kỹ thuật xử lý và tái chế tro xỉ than nhiệt điện (khối lượng 119 tấn/ngày đêm) làm nguyên liệu phụ gia cho xi măng và vật liệu xây dựng không nung nhằm triệt tiêu nguy cơ tích lũy bãi thải rắn.
- Đo đạc, kiểm toán chi tiết dòng năng lượng và nguyên liệu để xây dựng dự toán chi phí - lợi ích cụ thể cho chương trình Sản xuất sạch hơn tại xưởng sản xuất phôi PET và xưởng se sợi.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Môi trường: Làm tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc và phương pháp thực hiện một đề tài đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại doanh nghiệp công nghiệp quy mô lớn.
- Kỹ sư vận hành và cán bộ quản lý môi trường: Cung cấp thông tin tham khảo về định mức phát thải, thông số vận hành của các hệ thống xử lý khí thải nhiệt điện (lọc bụi tĩnh điện, tháp khử lưu huỳnh FGD), trạm xử lý nước thải công nghiệp và công tác phân loại chất thải nguy hại theo mã số quản lý.
- Các nhà nghiên cứu về khu công nghiệp: Cung cấp nguồn tư liệu lịch sử cụ thể về hiện trạng môi trường, công nghệ và mức độ xả thải của Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa tại KCN Nhơn Trạch 3 trong giai đoạn 2007 - 2010.
Phần nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống sơ đồ công nghệ sản xuất chi tiết của 4 nhà máy (dây chuyền trùng ngưng PET, sản xuất màng BOPP, se sợi, nhiệt điện đốt than) gắn liền với bảng kê chi tiết máy móc thiết bị, định mức hóa chất và số liệu phân tích nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi và nước thải công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu những nhà máy nào trong khuôn viên Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa?
Nghiên cứu tập trung vào 4 nhà máy trực thuộc đang vận hành trong khuôn viên 300 ha tại KCN Nhơn Trạch 3 gồm: Nhà máy sợi Polyester (548 nhân sự), Nhà máy màng nhựa BOPP (120 nhân sự), Nhà máy se sợi (310 nhân sự) và Nhà máy nhiệt điện (80 nhân sự).
2. Nhà máy nhiệt điện Formosa có công suất bao nhiêu và tiêu thụ lượng nhiên liệu than đá như thế nào?
Nhà máy nhiệt điện sở hữu 01 nồi hơi công suất 500 T/h (130 atm, 541°C) và 01 tổ turbin - máy phát điện công suất 150.250 kW, sản xuất bình quân 81.738 MWh điện và 332.908 tấn hơi nước mỗi tháng. Nhiên liệu chính là than đá bitum với mức tiêu thụ trung bình 43.281 tấn/tháng (tương đương 519.372 tấn/năm hay 61,83 tấn/h).
3. Khí thải lò hơi đốt than của nhà máy nhiệt điện được xử lý bằng những thiết bị nào và kết quả quan trắc ra sao?
Khí thải được xử lý qua hệ thống lọc bụi tĩnh điện lưu lượng 580.140 Nm³/h và thiết bị khử lưu huỳnh (FGD) sử dụng MgO với công suất 16 tấn/ngày. Kết quả phân tích khí thải sau xử lý đạt TCVN 7440-2005 với lưu lượng 574.000 m³/h, nồng độ bụi đạt 55,8 mg/m³ (chuẩn 200 mg/m³), SO2 đạt 12 mg/m³ (chuẩn 400 mg/m³), NOx đạt 18 mg/m³ (chuẩn 800 mg/m³), CO đạt 15 mg/m³ (chuẩn 640 mg/m³).
4. Hiện trạng chất lượng nước mặt tại các khu vực tiếp nhận xung quanh nhà máy có đặc điểm gì nổi bật?
Kết quả phân tích 5 mẫu nước mặt tại sông Thị Vải, sông Đồng Môn, rạch Bà Ký và cống Lò Rèn cho thấy hầu hết các chỉ tiêu lý hóa (pH, COD, BOD5, SS, kim loại nặng) đều đạt TCVN 5942-1995 (Cột B), tuy nhiên chỉ tiêu Nitrit ($N-NO_2^-$) ở toàn bộ 5 vị trí đều vượt nhẹ ngưỡng cho phép (dao động từ 0,06 đến 0,08 mg/l so với giới hạn 0,05 mg/l).
5. Khối lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh từ hoạt động của Nhà máy nhiệt điện là bao nhiêu?
Nhà máy nhiệt điện phát sinh chất thải rắn công nghiệp với khối lượng 119 tấn/ngày đêm, chủ yếu gồm tro khô từ quá trình đốt than bitum trong nồi hơi, tro khô từ hệ thống lọc bụi tĩnh điện, tro ướt ở đáy nồi hơi và bùn khô từ trạm xử lý nước thải sau hệ thống xử lý khí thải.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Ngọc Minh Phương đã hoàn thành việc khảo sát, tổng hợp dữ liệu và đánh giá thực trạng công tác quản lý môi trường tại Công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa - KCN Nhơn Trạch 3, tỉnh Đồng Nai. Công trình cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về công nghệ sản xuất, định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu và tải lượng dòng thải tại 4 nhà máy thành viên gồm sợi Polyester, màng nhựa BOPP, se sợi và nhiệt điện. Dựa trên kết quả quan trắc các hợp phần nước mặt, nước ngầm, nước thải và khí thải, đề tài đã đề xuất 6 nhóm giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, tập trung vào lộ trình chứng nhận ISO 14001, nâng cao năng lực bộ máy chuyên trách, kiểm soát dòng thải rắn tro xỉ than và ứng dụng sản xuất sạch hơn. Đây là tài liệu tổng quan học thuật có giá trị tư liệu thực chứng đối với công tác kiểm soát ô nhiễm và quản lý môi trường trong các tổ hợp sản xuất công nghiệp tập trung quy mô lớn.