ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, khi xu thế phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa, công nghiệp hóa đang diễn ra hết sức mạnh mẽ với nhịp độ cao thì nhiều vấn đề môi trường bức xúc liên quan đến các họat động dân sinh, công nghiệp, dịch vụ…đã nảy sinh và đang cần có sự nghiên cứu giải quyết hợp lý nhằm hướng tới phát triển bền vững. Trong đó việc quản lý môi trường tại cấp cơ sở của các doanh nghiệp là một trong những vấn đề cấp bách, còn nhiều khó khăn và bất cập. Trước bối cảnh đó, đề tài “Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa, KCN Nhơn Trạch 3, Đồng Nai và đề xuất các giải pháp hoàn thiện” được thực hiện nhằm đưa ra các giải pháp cải tiến thực trạng quản lý môi trường cho doanh nghiệp.MỤC TIÊU ĐỀ TÀI Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường của công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa Đề xuất các giải pháp quản lý cải tiến phù hợp dựa trên phương pháp quản lý hiện đang được áp dụng tại công ty.NỘI DUNG ĐỀ TÀI Tìm hiểu về cơ sở lý luận của quản lý môi trường. Thu thập các dữ liệu và khảo sát hiện trạng môi trường tại công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa.
Đánh giá thực trạng quản lý môi trường tại công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa. SVTH: Phùng Ngọc Minh Phương Trang 1 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến cho công tác quản lý môi trường tại công ty TNHH Hưng Nghiệp Formosa.PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Đề tài được thực hiện dựa trên các phương pháp sau: Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu. Phương pháp thu thập thông tin.
Phương pháp so sánh, đánh giá, phân tích và tổng hợp. SVTH: Phùng Ngọc Minh Phương Trang 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 2.1 KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Quản lý môi trường là một họat động trong lĩnh vực quản lý xã hội; có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận về hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người; xuất phát từ quan điểm định lượng và hướng tới phát triển bền vững. Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hóa, giáo dục… nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế - xã hội của quốc gia.
Các biện pháp này đan xen, phối hợp và tích hợp với nhau tùy theo điều kiện cụ thể của vấn đề đặt ra và quy mô thực hiện. Xét trên phương diện tính chất quản lý thì quản lý môi trường được chia thành ba nội dung chính: quản lý chất lượng môi trường, quản lý kỹ thuật môi trường và quản lý kế hoạch môi trường. Nhưng trong quá trình thực hiện các nội dung này phải đan xen, kết hợp lẫn nhau, không thể thực hiện rời rạc từng nội dung.2 CÁC CÔNG CỤ DÙNG TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Muốn quản lý môi trường có hiệu quả thì phải sử dụng các phương cách quản lý có tính hợp lý và sắc bén.1 Công cụ pháp lý (phương cách pháp lý) Phương cách pháp lý đã được sử dụng rất phổ biến, chiếm ưu thế ngay từ thời gian đầu tiên thực hiện các chiến lược, chính sách bảo vệ môi trường. Trình tự tiến hành phương cách pháp lý quản lý môi trường là Nhà nước định ra pháp luật các tiêu chuẩn, quy định, giấy phép,… về bảo vệ môi trường; các cơ quan quản lý môi trường nhà nước sử dụng quyền hạn của mình tiến hành giám sát, kiểm soát, thanh tra và xử phạt để cưỡng chế tất cả các cơ sở sản xuất, các tập thể, cá nhân SVTH: Phùng Ngọc Minh Phương Trang 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.
Trần Thị Tường Vân và các thành viên trong xã hội thực thi đúng các điều khoản trong luật pháp, tiêu chuẩn và quy định về bảo vệ môi trường được ban hành. Ưu điểm của phương cách là đáp ứng các mục tiêu của pháp luật và chính sách bảo vệ môi trường của quốc gia, đưa công tác quản lý môi trường vào nề nếp, quy củ; cơ quan quản lý môi trường có thể dựa đoán được mức độ hợp lý về mức độ ô nhiễm sẽ giảm đi bao nhiêu, chất lượng môi trường sẽ đạt đến mức độ nào, giải quyết các tranh chấp môi trường dễ dàng; các cơ sở sản xuất, các tập thể, các nhân và mọi thành viên trong xã hội thấy rõ mục tiêu, trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với sự nghiệp bảo vệ môi trường quốc gia. Nhược điểm của phương cách là thiếu tính mềm dẻo và trong một số trường hợp quản lý thiếu hiệu quả, chưa phát huy được tính chủ động, thiếu sự kích thích vật chất đối với sự sáng tạo trong các phương án gi ải quyết môi trường, thiếu khuyến khích đổi mới công nghệ khi đã đạt được tiêu chuẩn môi trường. Dưới đây trình bày các công cụ dùng trong quản lý môi trường theo phương cách pháp lý: 2.1 Luật pháp và quy định về môi trường Nhằm bảo vệ môi trường quốc gia và góp phần bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu, Nhà nước ban hành nhiều luật pháp, quy định về môi trường, đó là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để quản lý môi trường và bảo vệ môi trường.
Bảo vệ môi trường bằng pháp luật là một trong những biện pháp cơ bản của hoạt động bảo vệ môi trường ở mỗi quốc gia. Luật pháp quản lý môi trường bao gồm: - Luật bảo vệ môi trường và các luật riêng như luật đất đai, luật tài nguyên nước, luật tài nguyên đất, luật tài nguyên rừng. - Các nghị định của Chính phủ về hướng dẫn thi hành các luật về môi trường. - Các văn bản pháp quy dưới luật về môi trường.2 Tiêu chuẩn môi trường Tiêu chuẩn môi trường là công cụ chính được sử dụng trong quản lý môi trường theo phương cách pháp lý.
SVTH: Phùng Ngọc Minh Phương Trang 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân Tiêu chuẩn môi trường là công c ụ chính để trực tiếp điều chỉnh chất lượng môi trường. Chúng xác định mục tiêu môi trường và đặt ra số lượng hay nồng độ cho phép của các chất được thải vào khí quyển, nước, đất hay được phép tồn tại trong các sản phẩm tiêu dùng. Các loại tiêu chuẩn gồm: Các loại tiêu chuẩn chất lượng môi trường xung quanh, tiêu chuẩn nước thải, thải khí, rác thải, tiếng ồn, các tiêu chuẩn dựa vào công nghệ, các tiêu chuẩn vận hành, các tiêu chuẩn sản phẩm và các tiêu chuẩn về quy trình công nghệ.
Mọi lọai tiêu chuẩn được dùng làm quy chiếu cho việc đánh giá hoặc mục tiêu hành động và kiểm soát pháp lý. Nội dung tiêu chuẩn là do Chính phủ trung ương xây dựng và ban hành, trong một số trường hợp Chính phủ trung ương chỉ đặt ra những quy định khung để các địa phương, tỉnh, thành, khu vực, quy định cụ thể trong thực hiện.3 Các loại giấy phép về môi trường Các loại giấy phép môi trường đều do các cấp chính quyền hoặc các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cấp theo sự phân định của pháp luật. Có nhiều loại giấy phép khác nhau, như là giấy thẩm định môi trường, giấy thỏa thuận môi trường, giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường, giấy phép thải chất ô nhiễm, giấy phép xuất nhâp khẩu phế thải… Việc cấp hoặc không cấp các loại giấy phép hoặc các loại ủy quyền khác cũng là một công cụ quan trọng để kiểm soát ô nhiễm. Việc cấp giấy là có thể rút hoặc tạm treo các giấy phép tùy theo nhưu cầu của nền kinh tế quốc gia hay các lợi ích xã hội khác và thường xuyên yêu cầu phải trả lệ phí để trang trải các chi phí cho chương trình kiểm soát ô nhiễm.
Việc sử dụng các loại giấy phép kéo theo sự giám sát và thường xuyên yêu cầu phải báo cáo về các hoạt động có liên quan đến giấy phép.4 Thanh tra môi trường Thanh tra môi trường là một biện pháp thiết yếu trong quản lý môi trường theo phương cách pháp lý. Thanh tra môi trường là biện pháp cưỡng chế sự tuân thủ pháp luật, các quy định, hướng dẫn, tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường đối với mọi tổ chức, cơ quan, tập thể và các cá nhân trong xã hội, đồng thời cũng là biện pháp bảo đảm quyền tự do, dân chủ cho mọi người khiếu nại, khiếu tố về mặt môi trường.5 Đánh giá tác động môi trường SVTH: Phùng Ngọc Minh Phương Trang 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Trần Thị Tường Vân Đánh giá tác động môi trường là một công cụ quan trọng trong quản lý môi trường theo phương cách pháp lý, nhằm phòng ngừa ô nhiễm môi trường và suy thoái tài nguyên thiên nhiên. Đánh giá tác động môi trường của một dự án là một quá trình nghiên cứu xác định, phân tích, đánh giá dự báo những tác động lợi hại, trước mắt và lâu dài mà việc thực hiện hoạt động của dự án có thể gây ra đối với tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường sống của con người, trên cơ sở đó xem xét và đề xuất các biện pháp phòng, tránh, khắc phục các tiêu cực của dự án gây ra.2 Công cụ kinh tế (phương cách kinh tế) Ưu điểm của phương cách kinh tế là khuyến khích sử dụng các biện pháp chi phí – hiệu quả để đạt được mức ô nhiễm có thể chấp nhận được.
Các công c ụ này kích thích sự phát triển công nghệ và tri thức chuyên sâu về kiểm soát ô nhiễm trong khu vực tư nhân, cung cấp tính linh động trong các công nghệ kiểm soát ô nhiễm. Công cụ kinh tế loại bỏ được yêu cầu của Chính phủ về một lượng lớn thông tin chi tiết cần thiết để xác định mức độ kiểm soát khả thi và thích hợp với mỗi nhà máy và sản phẩm. Nhược điểm của phương cách này là tác động của các công cụ kinh tế đối với chất lượng môi trường là không thể dự đoán được như trong phương cách pháp lý truyền thống, vì những người gây ô nhiễm có thể lựa chọn giải pháp riêng cho họ. Chúng đòi hỏi phải có những thể chế phức tạp để thực hiện và buộc thi hành.