Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiện trạng môi trường nước ao rô phi giống tại trung tâm đào tạo nghiên cứu và phát triển thủy sản vùng đông bắc

Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiện trạng môi trường nước ao rô phi giống tại Trung tâm Đào tạo Nghiên cứu và Phát triển Thủy sản vùng Đông Bắc.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

49
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu của đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.2.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Giới thiệu khái quát về cá rô phi

2.2. Tình hình nuôi trồng cá rô phi trên thế giới và Việt Nam

2.2.1. Tình hình nuôi trồng cá rô phi trên thế giới

2.2.2. Tình hình nuôi trồng cá rô phi của Việt Nam

2.3. Cơ sở khoa học của đề tài

2.3.1. Một số khái niệm về môi trường

2.3.2. Một số khái niệm và phân loại về nuôi trồng thủy sản

2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước nuôi trồng thủy sản

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.3. Đề tài tiến hành các nội dung sau

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Điều tra khảo sát thực địa

3.4.2. Phương pháp lấy mẫu

3.4.3. Phương pháp phân tích

3.4.4. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khái quát về trung tâm Đào tạo, nghiên cứu và Phát triển thủy sản vùng Đông Bắc – trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên (TTTS)

4.2. Vị trí địa lý

4.3. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Trung Tâm Thủy Sản

4.4. Tìm hiểu khái quát về hoạt động ao nuôi cá rô phi của Trung Tâm Thủy Sản

4.5. Quy trình kỹ thuật nuôi

4.6. Công tác nuôi trồng thủy sản của TTTS trường ĐHNLTN

4.7. Đánh giá hiện trạng môi trường nước ao nuôi cá rô phi tại TTTS

4.7.1. Đánh giá hiện trạng môi trường nước nuôi cá rô phi đợt tháng 2/2019

4.7.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước nuôi cá rô phi đợt tháng 3/2019

4.7.3. Đánh giá hiện trạng môi trường nước nuôi cá rô phi đợt tháng 4/2019

4.7.4. Diễn biến chất lượng môi trường nước tại các ao nuôi cá rô phi

4.8. Đề suất giải pháp giảm thiểu các tác nhân có thể gây ra ô nhiễm nước trong khu vực nuôi trồng thủy sản

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá hiện trạng môi trường nước ao rô phi giống

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá hiện trạng môi trường nước tại các ao nuôi cá rô phi giống thuộc Trung tâm Đào tạo Nghiên cứu và Phát triển Thủy sản vùng Đông Bắc. Kết quả cho thấy chất lượng nước ao nuôi có sự biến động theo thời gian, đặc biệt là các chỉ tiêu như pH, DO, BOD5, và COD. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của cá rô phi giống. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc quản lý môi trường nước chưa được tối ưu, dẫn đến nguy cơ ô nhiễm và suy thoái môi trường nước ao nuôi.

1.1. Chất lượng nước ao nuôi

Chất lượng nước ao nuôi được đánh giá thông qua các chỉ tiêu vật lý và hóa học như pH, DO, BOD5, COD, và TSS. Kết quả phân tích cho thấy pH dao động từ 6.5 đến 8.5, phù hợp với điều kiện sống của cá rô phi. Tuy nhiên, chỉ số DO có lúc xuống thấp dưới 4 mg/l, gây ảnh hưởng đến sự phát triển của cá. Các chỉ tiêu BOD5 và COD cũng có xu hướng tăng cao vào các tháng mùa mưa, cho thấy sự tích tụ chất hữu cơ trong ao nuôi.

1.2. Nguyên nhân ô nhiễm nước ao

Nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm môi trường nước ao nuôi bao gồm việc sử dụng thức ăn dư thừa, chất thải từ cá, và sự xâm nhập của nước thải từ khu vực xung quanh. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc quản lý chất thải chưa hiệu quả, dẫn đến sự tích tụ các chất hữu cơ và vô cơ trong ao nuôi. Điều này làm giảm chất lượng nước và ảnh hưởng đến sức khỏe của cá rô phi giống.

II. Kỹ thuật nuôi rô phi và quản lý môi trường nước

Nghiên cứu đề cập đến các kỹ thuật nuôi rô phi hiện đang được áp dụng tại Trung tâm Đào tạo Nghiên cứu và Phát triển Thủy sản vùng Đông Bắc. Các kỹ thuật này bao gồm việc kiểm soát mật độ nuôi, sử dụng thức ăn công nghiệp, và áp dụng các biện pháp xử lý nước thải. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc quản lý môi trường nước chưa được chú trọng đúng mức, dẫn đến nguy cơ ô nhiễm và suy thoái môi trường nước ao nuôi.

2.1. Quy trình kỹ thuật nuôi

Quy trình kỹ thuật nuôi rô phi tại trung tâm bao gồm các bước từ chuẩn bị ao nuôi, thả giống, cho ăn, đến thu hoạch. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng thức ăn công nghiệp giúp tăng năng suất nuôi trồng, nhưng cũng dẫn đến sự tích tụ chất thải trong ao nuôi. Điều này đòi hỏi các biện pháp quản lý môi trường nước hiệu quả hơn để đảm bảo chất lượng nước ao nuôi.

2.2. Giải pháp quản lý môi trường nước

Để cải thiện quản lý môi trường nước, nghiên cứu đề xuất các giải pháp như tăng cường hệ thống lọc nước, sử dụng chế phẩm sinh học để phân hủy chất thải, và kiểm soát chặt chẽ lượng thức ăn sử dụng. Các giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn nâng cao hiệu quả nuôi trồng thủy sản, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành thủy sản tại vùng Đông Bắc.

III. Phát triển bền vững thủy sản vùng Đông Bắc

Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển bền vững thủy sản tại vùng Đông Bắc. Để đạt được mục tiêu này, cần kết hợp giữa việc áp dụng các kỹ thuật nuôi trồng hiện đại và quản lý môi trường nước hiệu quả. Nghiên cứu cũng đề xuất các chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương để thúc đẩy sự phát triển của ngành thủy sản, đồng thời bảo vệ môi trường nước ao nuôi.

3.1. Chính sách hỗ trợ phát triển

Các chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản cần tập trung vào việc cung cấp vốn đầu tư, đào tạo kỹ thuật nuôi trồng, và xây dựng hệ thống quản lý môi trường nước hiệu quả. Nghiên cứu cũng đề xuất việc thành lập các hợp tác xã thủy sản để tăng cường sự hợp tác giữa các hộ nuôi trồng, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường.

3.2. Bảo vệ môi trường nước ao nuôi

Việc bảo vệ môi trường nước ao nuôi là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành thủy sản. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp như xây dựng hệ thống xử lý nước thải, sử dụng các chế phẩm sinh học, và tăng cường giám sát chất lượng nước ao nuôi. Các biện pháp này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn nâng cao hiệu quả nuôi trồng thủy sản tại vùng Đông Bắc.

12/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiện trạng môi trường nước ao rô phi giống tại trung tâm đào tạo nghiên cứu và phát triển thủy sản vùng đông bắc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Môi trường là nơi con người khai thác nguồn vật liệu và năng lượng cần thiết cho hoạt động sống để tồn tại và phát triển. Các sản phẩm do con người sản xuất đều bắt nguồn từ các dạng vật chất tồn tại trên trái đất và không gian bao quanh trái đất. Môi trường nước chiếm ¾ diện tích trái đất, là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, là yếu tố không thể thiếu cho sự sống, sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. Tuy nhiên, con người đã từng coi tài nguyên nước là vô hạn nên sử dụng một cách lãng phí và thiếu hiệu quả.

Không chỉ vậy những hoạt động sống của con người, các quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, thân canh nông nghiệp làm cho các nguồn nước mặt nước ngầm bị ô nhiễm nặng nề dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng đó là: bệnh tật, đói nghèo, chiến tranh,… do thiếu nước sạch. Mặc dù công tác bảo vệ môi trường đã nhận được các cấp các ngành, các cơ quan đoàn thể cũng như toàn thể nhân dân song hiệu quả của công tác bảo vệ môi trường vẫn chưa cao, vấn đề ô nhiễm và suy thoái môi trường nói chung và ô nhiễm môi trường nước nói riêng ngày càng trở nên bức xúc. Tài nguyên nước là có hạn và đang chịu một sức ép nghiêm trọng trước tình trạng ô nhiễm và sử dụng quá mức cho phép. Đây là hậu quả chung của các yếu tố: dân số gia tăng, phát triển kinh tế, các hoạt động nuôi trồng thủy sản … Trung tâm Đào tạo, nghiên cứu và Phát triển thủy sản vùng Đông Bắc tiền thân là trại Thực tập - Thí Nghiệm được thành lập năm 1969.

Từ khi thành lập đến nay, trung tâm đã đạt được nhiều thành tựu trong đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ Nông lâm nghiệp và Thủy sản cho khu vực phía vùng núi phía Bắc. Thai Nguyen University – TNU 2 Sứ mệnh của trung tâm là đào tạo kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên, nghiên cứu và chuyển giao KHCN trong lĩnh vực Thủy sản và Nông nghiệp, Nông thôn, góp phần phát triển kinh tế xã hội các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam. Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nước nuôi cá tại trung tâm Đào tạo, nghiên cứu và Phát triển thủy sản vùng Đông Bắc – trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng, để tìm ra những nguyên nhân có thể gây ô nhiễm, qua đó đưa ra một số giải pháp để phòng ngừa, giảm thiểu những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch tại khu vực nuôi cá. Vì những lý do trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước ao rô phi giống tại Trung tâm đào tạo nghiên cứu và phát triển thủy sản vùng Đông Bắc”.

Mục tiêu của đề tài - Khái quát về trung tâm Đào tạo, nghiên cứu và Phát triển thủy sản vùng Đông Bắc. - Tìm hiểu về hoạt động nuôi cá rô phi của Trung tâm thủy sản. - Đánh giá chất lượng môi trường nước nuôi cá rô phi tại Trung tâm thủy sản. - Đề xuất được giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu nguyên nhân có thể gây ra ô nhiễm tại Trung tâm thủy sản.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Tạo cơ hội tốt cho việc áp dụng và thực hành những kiến thức đã được học trên giảng đường vào thực tế. - Nâng cao hiểu biết của bản thân và trau dồi thêm kiến thức thực tế. - Trau dồi, tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.

- Bổ xung tư liệu cho học tập. Thai Nguyen University – TNU 3 1. Ý nghĩa trong thực tiễn - Phản ánh thực trạng về môi trường nước trong ao nuôi cá rô phi tại trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Cảnh báo các vấn đề cấp bách và nguy cơ tiềm tàng gây suy thoái môi trường nước nuôi cá rô phi - Nâng cao chất lượng môi trường nước phục vụ cho việc nuôi cá rô phi.

Thai Nguyen University – TNU 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Giới thiệu khái quát về cá rô phi 2. Cá rô phi Cá rô phi là tên gọi chỉ chung cho các loài cá nước ngọt phổ biến, sống tại các sông suối, kênh rạch, ao hồ, đây là giống cá thuộc họ Cichlidae gồm có nhiều chủng, có nguồn gốc phát sinh từ châu Phi và Trung Đông. Một trong những loài đặc hữu của họ cá này là Cá rô phi đỏ (Oreochromis sp), cá rô phi xanh (Oreochromis aureus) và rô phi vằn (Oreochromis niloticus).

Là loài cá có giá trị kinh tế và thông dụng trong bữa ăn, cá rô phi được du nhập đi nhiều nơi và nhiều loài đã trở thành loài xâm lấn. Cá rô có thân hình màu hơi tím, vảy sáng bóng, có 9-12 sọc đậm song song nhau từ lưng xuống bụng. Vây đuôi có màu sọc đen sậm song song từ phía trên xuống phía dưới và phân bổ khắp vi đuôi. Vi lưng có những sóc trắng chạy song song trên nền xám đen.

Viền vi lưng và vi đuôi có màu hồng nhạt. Giữa con cái và con đực có tốc độ lớn khác nhau. Thường thì con đực lớn nhanh hơn con cái từ 15-18% sau 4 tháng nuôi. Cá rô phi sử dụng được hầu hết các loại thức ăn tự nhiên, mùn bã hữu cơ trong ao nuôi, rô phi vừa có tác dụng tiêu diệt các loại động vật nhỏ mang mần bệnh vừa có tác dụng làm sạch môi trường và cho sản phẩm có giá trị.

Khi còn nhỏ, cá rô phi ăn sinh vật phù du (tảo và động vật nhỏ) là chủ yếu (cá 20 ngày tuổi, kích thước khoảng 18mm). Cá rô phi dễ nuôi và chịu được ở những môi trường không thuận lợi. Nó có thể sống ở môi trường nước ngọt, nước lợ (mà có thể độ mặn tới 32%) và cả nước phèn nhẹ. Cá nói chung rất sợ nước bẩn nhưng con rô phi chịu được cả ở nguồn nước có hàm lượng amôniắc tới 2,4 mg/lít và lượng oxy chỉ có 1 mg/lít.

Nó chịu nhiệt tới tận 42oC và chịu lạnh được tới 5oC. Giới hạn pH đối với chúng từ 5-10. Thai Nguyen University – TNU 5 2. Tình hình nuôi trồng cá rô phi trên thế giới và Việt Nam 2.

Tình hình nuôi trồng cá rô phi trên thế giới Được coi là đi đầu về nuôi cá rô phi ở khu vực (từ 1946) và đạt sản lượng cao nhất thế giới 80.000 tấn (60 triệu USD) và chiếm 24% sản lượng cá nuôi ở Đài Loan. Diện tích nuôi trên 8.300 ha (2000), có 1921 ha nuôi đơn trong ao, 5830 ha nuôi ghép trong ao. Về xuất khẩu: 1996 là 15.597 tấn và có 71% xuất sang Mỹ. Phương thức nuôi cá rô phi đỏ ở Đài Loan: nuôi đơn rô phi đỏ trong bể ximent hình bát giác (tám cạnh) 100 m2, với nước tuần hoàn và sục khí.

Cỡ cá thả 100 – 200 gam, mật độ 50 – 100 con/ m2. Dùng thức ăn công nghiệp 3 – 4 lần/ ngày. Sau 3 – 4 tháng nuôi thu hoạch được 3 – 4 tấn/ bể, cỡ cá trung bình 600 gam, tỉ lệ sống 90% và hệ số thức ăn 1,2 – 1,4. Ngoài ra còn nuôi trong bè 2,5 m, cỡ mắt lưới bao quanh bè 1 cm.

Cá thả 20 – 30 gam/ con, mật độ 4. Dùng thức ăn viên cho ăn 3 lần một ngày. Cá đạt cỡ thương phẩm 600 gam sau 4 – 5 tháng nuôi. Sản lượng 1 bè 4,3 – 5,4 tấn/ 2 vòng nuôi một năm.

Tình hình nuôi trồng cá rô phi của Việt Nam Việt Nam là một nước nằm bờ tây của Biển Đông , là một biển lớn của Thái Bình Dương, có diện tích khoảng 3.000km2, có đường bờ biển dài 3260 km. Có vùng nội thủy, lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế rộng tạo nên nhiều vịnh và đầm phá thuận lợi cho việc neo đậu các tàu thuyền thuật lợi cho phát triển ngành khai thác thủy sản. Việt Nam có hệ thống sông ngòi dày đặc thuận lợi cho phát triển ngành nuôi trồng thủy sản.Sản lượng ngành thủy sản Việm liên tục tăng trong những năm qua với mức tăng trung bình khoảng 9,07% / năm. Thai Nguyen University – TNU 6 Sản lượng nuôi trồng thủy sản của Việt Nam trong năm 2015 đạt 3,533 ngàn tấn tăng 1,6% so với cùng kỳ.

Mặc dù sản lượng thủy sản của năm qua tăng nhưng ngành thủy sản của nước ta năm qua gặp không ít khó khăn chủ yếu là vấn đề xuất khẩu. Sản lượng khai thác thủy sản trong tháng 5 năm 2016 ước đạt 248,5 nghìn tấn, tăng 1,6% so với cùng kỳ năm 2015. Trong đó, khai thác biển đạt 233,6 nghìn tấn, tăng 1,7%, khai thác nội địa đạt 14,9 nghìn tấn, bằng 99,2% so với cùng kỳ. Lũy kế 5 tháng đầu năm 2016, sản lượng khai thác thủy sản đạt 1.303,4 nghìn tấn, tăng 3,1% so với cùng kỳ năm 2015.

Trong đó sản lượng khai thác hải sản ước đạt 1.240,2 nghìn tấn, tăng 3,3% so với cùng kỳ. Sản lượng khai thác cá ngừ đại dương 5 tháng đầu năm 2016 tăng 7,1% so với cùng kỳ, ước đạt 9.Trên cơ sở đó nhà nước đã có những chính sách hỗ chợ cho các ngư dân trong khu vực chịu ảnh hưởng của sự cố môi trường để ngư dân có thể tiếp tục ra khơi bám biển. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Một số khái niệm về môi trường - Khái niệm môi trường: Theo khoản 1 điều 3 luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” [6].

- Khái niệm ô nhiễm môi trường: Theo khoản 8 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm 2014 “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu tới con người, sinh vật” [6]. - Khái niệm ô nhiễm nguồn nước: Thai Nguyen University – TNU 7 Ô nhiễm nước là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần sinh học của nước vi phạm tiêu chuẩn cho phép [5]. - Khái niệm Quy chuẩn kĩ thuật môi trường: Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trường 2014: “Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường” [6].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh giá hiện trạng môi trường nước ao rô phi giống tại Trung tâm Đào tạo Nghiên cứu và Phát triển Thủy sản vùng Đông Bắc" cung cấp một cái nhìn toàn diện về chất lượng môi trường nước trong các ao nuôi rô phi giống, tập trung vào các yếu tố như độ pH, oxy hòa tan, và nồng độ các chất dinh dưỡng. Nghiên cứu này không chỉ giúp nhận diện các vấn đề tiềm ẩn mà còn đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả nuôi trồng, đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành thủy sản. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và người nuôi trồng thủy sản quan tâm đến việc tối ưu hóa môi trường nuôi.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến sản xuất giống thủy sản, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ đánh giá khả năng thành thục và nghiên cứu sản xuất giống cá bỗng spinibarbus denticulatus oshima 1926 tại quảng bình. Bài viết này đi sâu vào quá trình thành thục và sản xuất giống cá bỗng, mang đến góc nhìn chuyên sâu về một loài thủy sản có giá trị kinh tế cao.