Đặt vấn đề Môi trường không khí có vai trò rất quan trọng góp phần tạo nên sự sống trên trái đất – cung cấp O2 cho quá trình hô hấp của sự sống hay CO2 cho quá trình quang hợp của các loại sinh vật trên trái đất, đây là hai quá trình quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của con người. Do đó chất lượng môi trường không khí là vấn đề quan trọng cần được quan tâm hàng đầu. Với sự phát triển kinh tế nhất hiện nay, bảo vệ môi trường không khí không chỉ là của riêng một quốc gia mà còn là vấn đề của tất cả các tập thể cá nhân, mọi vùng, mọi khu vực ở khắp nơi trên trái đất. Với các hoạt động để duy trì đời sống, loài người đang từng giờ từng phút thải vào môi trường không khí các khí độc, bụi.
Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới trong thời gian qua đã có những tác động lớn đến môi trường, làm cho môi trường sống của con người bị thay đổi và ngày càng trở nên tồi tệ hơn. Những năm gần đây nhân loại đã phải quan tâm nhiều đến vấn đề ô nhiễm môi trường không khí đó là: sự biến đổi của khí hậu – nóng lên toàn cầu, sự suy giảm tầng ozon và mưa axít. Quá trình phát triển công nghiệp từ thế kỷ XVII đến nay, đặc biệt từ thế kỷ XX đã phá huỷ, gây tổn hại quá nặng nề đến các thành phần của môi trường. Vì thế, sang thế kỷ XXI này, việc bảo vệ các thành phần của môi trường đang là vấn đề cấp bách đối với toàn thể nhân loại.
Trong những năm gần đây quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ta diễn ra mạnh mẽ và đã thu được nhiều thành công đáng khích lệ. Đặc biệt Việt Nam là một trong những nước sớm vượt qua khủng hoảng kinh tế và đang vững bước trên con đường phát triển của mình. Bên cạnh những thành tựu đó, hoạt động phát triển kinh tế cũng gây rất nhiều tác động tiêu cực 2 không nhỏ tới môi trường như: ô nhiễm, suy thoái môi trường nước, không khí và môi trường đất. Tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên trong vùng lãnh thổ.
Môi trường không khí ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn. Ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường không khí do không có công trình và thiết bị xử lý chất thải. Ô nhiễm không khí do sản xuất công nghiệp là rất nặng. Để phục vụ cho nhu cầu phát triển, chúng ta đã tiến hành hàng loạt các hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường như: xây dựng các công trình, nhà cửa, nhà máy, các khu công nghiệp; khai thác tài nguyên làm nguyên liệu phục vụ cho sản xuất.
Những hoạt động này đã gây ra những tác động tiêu cực cho môi trường nói chung và không khí nói riêng. Chính vì vậy nhiệm vụ cấp bách đặt ra hiện nay là phải bảo vệ môi trường không khí. Là huyện nằm ở cửa ngõ phía bắc của thủ đô Hà Nội, Sóc Sơn là đầu mối giao thông quan trọng ở phía bắc của thủ đô Hà Nội với nhiều tuyến đường giao thông quan trọng như: Quốc lộ 2; Quốc lộ 3; Quốc lộ 18, đường Bắc Thăng Long Nội Bài, Quốc lộ 3 mới Hà Nội - Thái Nguyên, đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, … đặc biệt Sóc Sơn có cảng hàng không quốc tế Nội Bài là đầu mối giao thông lớn, quan trọng của quốc gia. Các nguồn khí thải từ hoạt động giao thông, xây dựng, sinh hoạt có ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường không khí, đa dạng sinh học trong khu vực.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế rất cần thiết phải đánh giá hiện trạng môi trường không khí huyện Sóc Sơn, để từ đó đề xuất được những giải pháp hợp lý bảo vệ môi trường không khí, góp phần đảm bảo sức khỏe cho nhân dân toàn huyện, để làm rõ hiện trạng này em xin tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường không khí trên địa bàn huyện Sóc Sơn năm 2018” 3 dưới sự hướng dẫn của cô giáo ThS. Nguyễn Thị Huệ - Giảng viên khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Sóc Sơn. - Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí huyện Sóc Sơn.
- Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện môi trường khu vực trên địa bàn huyện Sóc Sơn. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học + Áp dụng các kiến thức đã học ở nhà trường vào thực tế. + Nâng cao kiến thức, kỹ năng thực tế.
+ Tích lũy kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công việc sau khi ra trường. Ý nghĩa trong thực tiễn + Kết quả của chuyên đề sẽ góp phần nâng cao sự quan tâm của người dân về bảo vệ môi trường. + Làm căn cứ để các cơ quan chức năng tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường. + Từ việc đánh giá hiện trạng môi trường không khí huyện Sóc Sơn, đề xuất đưa ra một số giải pháp phù hợp nhằm cải thiện và bảo vệ môi trường không khí trên địa bàn nghiên cứu nói riêng và thủ đô Hà Nội nói chung.
4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Khái niệm môi trường Môi trường là một khái niệm rất rộng, được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 2014 sửa đổi của BTNMT có định nghĩa: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người”. [1] “Thành phần môi trường là các yếu tố vật chất tạo thành môi trường như : đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác”.
“ Môi trường là tổng thể các thành tố sinh thái tự nhiên, xã hội- nhân văn và các điều kiện tác động trực tiếp hay gián tiếp lên sự phát triển, lên đời sống và hoạt động của con người trong thời gian bất kì”.[11] “Môi trường là một thành phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và các thực thể tự nhiên…mà ở đó, cá thể, quần thể, loài…có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của mình”.[10] Đối với cơ thể sống thì “Môi trường sống” là tổng hợp những điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới đời sống và sự phát triển của cơ thể .[6] “Môi trường bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật”.[10] Môi trường sống của con người là tổng hợp các điều kiện vật lý, hoá học, sinh học, xã hội bao quanh con người và có ảnh hưởng tới sự sống, sự 5 phát triển của từng cá nhân và toàn bộ cộng đồng người. Các thành phần của môi trường sống có ảnh hưởng trực tiếp tới con người trên trái đất gồm có bốn quyển : sinh quyển, thuỷ quyển, khí quyển, thạch quyển. Có thể nêu ra một định nghĩa chung về môi trường như sau: Môi trường là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người có ảnh hưởng tới con người và tác động qua lại với các hoạt động sống của con người như: không khí, nước, đất, sinh vật, xã hội loài người. Ô nhiễm môi trường Theo Luật bảo vệ môi trường năm 2014 của Bộ Tài nguyên và môi trường định nghĩa: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”.[1] “Ô nhiễm môi trường là sự tích lũy trong môi trường các yếu tố (vật lý, hóa học, sinh học) vượt quá tiêu chuẩn chất lượng môi trường, khiến cho môi trường trở nên độc hại đối với con người,vật nuôi, cây trồng”.
“Ô nhiễm môi trường là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các chất hóa học, sinh học, bức xạ, tiếng ồn,. gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và các cơ thể sống khác”. [9] Như phân tích thì các định nghĩa về ô nhiễm môi trường đều đề cập đến sự biến đổi của các thành phần môi trường theo chiều hướng xấu, gây bất lợi cho con người và sinh vật. Sự biến đổi các thành phần môi trường có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chủ yếu là do các chất gây ô nhiễm.
Chất gây ô nhiễm được các nhà môi trường đĩnh nghĩa là các chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm. 6 Môi trường có thể bị ô nhiễm với nhiều mức độ khác nhau: ô nhiễm, ô nhiễm nghiêm trọng, ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng. Mức độ ô nhiễm môi trường đối với một thành phần môi trường cụ thể thường được xác định dựa vào mức vượt tiêu chuẩn chất lượng môi trường của các chất gây ô nhiễm có trong thành phần môi trường đó. Khái niệm không khí Không khí (khí quyển) là lớp khí bảo vệ bao quanh trái đất bao gồm (N2), (O2), ngoài ra còn có CO2, và một số loại khí khác.
[10] Không khí là một hỗn hợp khí gồm có: khí nitơ chiếm 78,9%, oxi chiếm 0,95%, argon chiếm 0,93%, đioxit cacbon chiếm 0,32% và một số hiếm khí khác như neon, heli, metan, kripton. Trong điều kiện bình thường của độ ẩm tuyệt đối, hơi nước chiếm gần 1-3% thể tích không khí. Cấu trúc khí quyển trái đất có cấu trúc phân tầng từ dưới lên trên như sau: - Tầng đối lưu là tầng thấp nhất của khí quyển, tầng này không khí luôn chuyển động đối lưu từ mặt đất, thành phần không khí khá đồng nhất, tầng đối lưu dày khoảng 7 - 8 km ở hai cực còn vùng xích đạo dày từ 16 - 18 km. Tầng này tập trung nhiều hơi nước, bụi và các hiện tượng thời tiết chính như mây, mưa, tuyết, bão.
- Tầng bình lưu nằm trên tầng đối lưu với ranh giới trên ở độ cao 50 km. Không khí tầng này loãng hơn, ít chứa bụi và các hiện tượng thời tiết.