Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Khoa học môi trường của tác giả Hứa Ngọc Ánh (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, 2019) tập trung vào đề tài "Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường không khí trên địa bàn huyện Sóc Sơn năm 2018". Bối cảnh thực tiễn được xác định xuất phát từ vị trí địa lý đặc thù của huyện Sóc Sơn – khu vực cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô Hà Nội, giữ vai trò đầu mối giao thông huyết mạch kết nối Hà Nội với các tỉnh phía Bắc qua hệ thống hạ tầng gồm Quốc lộ 2, Quốc lộ 3, Quốc lộ 18, Quốc lộ 3 mới (Hà Nội – Thái Nguyên), đường cao tốc Bắc Thăng Long – Nội Bài, đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai và Cảng hàng không quốc tế Nội Bài. Sự gia tăng mật độ phương tiện giao thông, kết hợp với các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển tiểu thủ công nghiệp và sinh hoạt dân cư đã và đang tạo ra áp lực phát thải bụi và khí độc hại, tác động trực tiếp tới chất lượng môi trường không khí cũng như sức khỏe cộng đồng dân cư trên địa bàn.

Nghiên cứu được thiết lập nhằm giải quyết ba mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Sóc Sơn.
  2. Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí huyện Sóc Sơn.
  3. Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện môi trường khu vực trên địa bàn huyện Sóc Sơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường không khí trên địa bàn huyện Sóc Sơn.
  • Phạm vi không gian: Một số xã đại diện trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 05/06/2018 đến ngày 30/10/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các định nghĩa chuẩn mực về môi trường, thành phần môi trường và ô nhiễm môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, cùng các lý thuyết chuyên ngành về cấu trúc khí quyển (phân tầng từ tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng trung gian, tầng nhiệt đến tầng điện ly) và cơ chế tác động của các tác nhân ô nhiễm vật lý (bụi lơ lửng TSP, phóng xạ), hóa học (hợp chất chứa cacbon: CO, CO2, CFC, CH4; lưu huỳnh: SO2, H2S; nitơ: NO2, NH3; hóa chất bảo vệ thực vật) và sinh học (vi khuẩn, nấm mốc, virus).

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật được tác giả trích dẫn làm căn cứ đánh giá bao gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13 (có hiệu lực từ 01/01/2015).
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 18/2015/NĐ-CP (quy định về quy hoạch BVMT, ĐMC, ĐTM và kế hoạch BVMT); Nghị định số 19/2015/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật BVMT); Nghị định số 155/2016/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT); Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP.
  • Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 10/2007/TT-BTNMT (đảm bảo và kiểm soát chất lượng quan trắc môi trường); Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT (quy định xây dựng báo cáo môi trường).
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia: QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh); QCVN 06:2009/BTNMT (một số chất độc hại trong không khí xung quanh); QCVN 46:2012/BTNMT; TCVN 5972:1995 (xác định CO); TCVN 6138:1996 và TCVN 6137:2009 (xác định NO2); TCVN 5971:1995 và TCVN 5978:1995 (xác định SO2); TCVN 5067:1995 (xác định tổng bụi lơ lửng TSP); TCVN 5969:1995 (xác định NH3 và H2S); TCVN 7171:2002 (xác định ozon).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng tổ hợp 3 phương pháp chính:

  1. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, điều tra các nguồn phát sinh khí thải tại địa phương và hiện trạng đa dạng sinh học.
  2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích môi trường không khí: Thực hiện kết hợp đo nhanh tại hiện trường và lấy mẫu đưa về phân tích tại Phòng Thí nghiệm Hóa – Lý nghiệp vụ và phân tích môi trường (thuộc Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường) theo "Quy định phương pháp quan trắc – phân tích môi trường và quản lý số liệu của Cục Môi trường – Hà Nội 1999". Tác giả bố trí 06 điểm lấy mẫu (ký hiệu từ KK1 đến KK6).
  3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu thứ cấp: Thu thập, kế thừa và phân tích có chọn lọc các báo cáo thống kê, niên giám thống kê và hồ sơ quản lý môi trường từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sóc Sơn và Ủy ban nhân dân huyện Sóc Sơn.
STT Thông số quan trắc / phân tích Đơn vị tính Phương pháp phân tích / Tiêu chuẩn áp dụng Thiết bị phục vụ đo đạc, lấy mẫu
1 Nhiệt độ °C QCVN 46:2012/BTNMT DAVIS Instruments 7978 (Mỹ)
2 Độ ẩm % QCVN 46:2012/BTNMT DAVIS Instruments 7978 (Mỹ)
3 Vận tốc gió m/s QCVN 46:2012/BTNMT DAVIS Instruments 7978 (Mỹ)
4 Tiếng ồn dBA Đo trực tiếp EXTECH Instruments 407730 (Đức)
5 Khí SO2 µg/m³ TCVN 5978:1995 Hấp thụ bằng BUCK-VSS 5 (Mỹ), KIMOTO (Nhật), phân tích GC
6 Khí NO2 µg/m³ TCVN 6137:2009 Hấp thụ bằng BUCK-VSS 5 (Mỹ), KIMOTO (Nhật) / OLDHAM MX21 Plus (Pháp)
7 Khí CO µg/m³ TCVN 5972:1995 Đo nhanh OLDHAM MX21 Plus (Pháp) / Sắc ký khí GC
8 Tổng bụi lơ lửng (TSP) µg/m³ TCVN 5067:1995 Phương pháp khối lượng
9 Khí NH3 µg/m³ TCVN 5969:1995 Lấy mẫu hấp thụ, phân tích phòng thí nghiệm
10 Khí H2S µg/m³ TCVN 5969:1995 Hấp thụ hóa chất / Đo nhanh OLDHAM MX21 Plus (Pháp)

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác bảo vệ môi trường không khí trước sức ép đô thị hóa và công nghiệp hóa. Trình bày tổng quan về huyện Sóc Sơn với vai trò đầu mối giao thương phía Bắc của Thủ đô. Xác định rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể và ý nghĩa kép của đề tài: nâng cao kỹ năng thực hành nghiên cứu khoa học cho sinh viên và cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn phục vụ công tác quản lý môi trường tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật toàn diện các khái niệm nền tảng về môi trường, thành phần môi trường, ô nhiễm không khí và các nguồn thải chính (công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt và tự nhiên). Tác giả phân tích bệnh lý học môi trường từ các chất ô nhiễm: bụi TSP gây bệnh xơ hóa phổi và hen suyễn; CO liên kết với Hemoglobin tạo thành HbCO làm cản trở vận chuyển oxy; SO2 và NO2 gây co thắt phế quản, phù phổi và tạo mưa axit; H2S và NH3 gây kích ứng niêm mạc hô hấp; thuốc trừ sâu nhóm clo và photpho hữu cơ tích lũy trong mô mỡ.

Phần tổng quan phân tích số liệu ô nhiễm toàn cầu và Việt Nam dựa trên báo cáo của WHO, Viện Nguồn lực năng lượng New Delhi, Viện Tác động y tế (Mỹ), Agence France-Presse (AFP) và Bộ Tài nguyên và Môi trường:

  • Trên thế giới: New Delhi ghi nhận bụi mịn cao gấp 10 lần mức khuyến cáo của WHO, 3.000 ca tử vong mỗi năm do ô nhiễm; Bắc Kinh có thời điểm mật độ PM2.5 đạt 248 µg/m³ và mức khói bụi cao gấp 50 lần chuẩn WHO; Tehran có 10 triệu phương tiện cơ giới chưa đạt chuẩn; toàn cầu có 4,3 triệu ca tử vong do ô nhiễm không khí trong nhà và 3,7 triệu ca do ô nhiễm ngoài trời.
  • Tại Việt Nam: Lượng phương tiện cơ giới cá nhân tăng nhanh (ô tô tăng 12%, xe máy tăng 15% đạt xấp xỉ 34 triệu xe năm 2011); áp lực từ 52 nhà máy nhiệt điện than và các cơ sở xi măng, thép cũ (thị xã Uông Bí phát thải 2.104 tấn bụi/năm, 1.251 tấn SO2/năm, 1.152 tấn NOx/năm); ô nhiễm đun nấu than tổ ong tại Hà Nội (50–60 kg than/hộ/tháng); ô nhiễm bãi rác và khu công nghiệp chế biến thủy sản Thọ Quang (Đà Nẵng).
Tác nhân ô nhiễm Nguồn phát sinh chính Tác động bệnh lý đối với sức khỏe con người
Andehyt Phân ly dầu mỡ, glyxerin bằng nhiệt Buồn phiền, cáu gắt, ảnh hưởng bộ máy hô hấp
Amoniac (NH3) Sản xuất hóa chất phân đạm, sơn, thuốc nổ Viêm tấy, bỏng rát đường hô hấp do phản ứng kiềm hóa
Asin (AsH3) Hàn nối sắt thép, que hàn chứa asen Giảm hồng cầu trong máu, tổn thương thận, vàng da
Cacbon monoxit (CO) Khí thải động cơ ô tô, xe máy, đốt than Kết hợp Hemoglobin, giảm khả năng vận chuyển oxy
Clo (Cl2) Tẩy trắng vải sợi, công nghiệp hóa chất Gây nguy hại toàn bộ đường hô hấp và kích ứng mắt
Hidro xyanit (HCN) Lò chế biến hóa chất, công nghệ mạ kim loại Tác hại tế bào thần kinh, đau đầu, khô họng, mờ mắt
Hidro Florua (HF) Tinh luyện dầu khí, khắc kính, sản xuất nhôm Gây mỏi mệt toàn thân, kích ứng niêm mạc
Hidro Sunfit (H2S) Tinh chế dầu thô, sản xuất than cốc, bột giấy Mùi trứng thối, buồn nôn, kích ứng mắt và đường hô hấp
Nitơ oxit (NOx) Khí xả động cơ giao thông, làm mềm than Kích ứng hô hấp, tích tụ muội phổi, phù phổi cấp
Sunfua đioxit (SO2) Đốt cháy than đá, dầu mỏ chứa lưu huỳnh Co thắt cơ phế quản, tăng tiết nhầy niêm mạc, đau đầu
Tro, muội, khói Lò đốt công nghiệp, phương tiện vận tải Đau mắt, tổn thương biểu mô hô hấp, nguy cơ ung thư

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày chi tiết địa điểm, thời gian (05/06/2018 – 30/10/2018), đối tượng và khung nội dung nghiên cứu gồm 3 phần: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, đánh giá hiện trạng chất lượng không khí qua 06 điểm lấy mẫu, và đề xuất 4 nhóm giải pháp bảo vệ môi trường. Đồng thời, mô tả nguyên lý vận hành của các thiết bị đo đạc vi khí hậu (DAVIS 7978), thiết bị đo ồn (EXTECH 407730), máy phân tích khí độc (OLDHAM MX21 Plus), hệ thống bơm hút lấy mẫu khí (BUCK-VSS 5, KIMOTO) và quy trình chuẩn bị hóa chất hấp thụ cho phân tích trong phòng thí nghiệm.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 tập hợp toàn bộ dữ liệu khảo sát và phân tích thực tế:

  • Điều kiện tự nhiên: Sóc Sơn có diện tích đồi núi trung du tiếp giáp đồng bằng sông Hồng, địa hình dốc thoải Tây Bắc xuống Đông Nam, chia thành 3 vùng sinh thái rõ rệt:
    • Vùng đồi gò (9 xã: Nam Sơn, Bắc Sơn, Hồng Kỳ, Minh Trí, Minh Phú, Phù Linh, Hiền Ninh, Quang Tiến, Tân Dân; cao độ 15 ÷ 200 m).
    • Vùng đất giữa (8 xã và thị trấn: Phù Lỗ, Phú Cường, Phú Minh, Thanh Xuân, Tiên Dược, Mai Đình, Tân Minh, thị trấn Sóc Sơn; cao độ 10 ÷ 15 m).
    • Vùng trũng ven sông Cầu và sông Cà Lồ (9 xã: Trung Giã, Tân Hưng, Bắc Phú, Việt Long, Xuân Giang, Đức Hòa, Xuân Thu, Kim Lũ, Đông Xuân; cao độ 4 ÷ 9 m).
  • Đặc trưng khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ không khí trung bình năm đạt 24,46°C; số giờ nắng trung bình 1.620 giờ/năm (3–5 giờ/ngày, cao nhất tháng 7 và 10 đạt 7 giờ/ngày); bức xạ tổng cộng đạt 125,7 kcal/cm²; lượng mưa trung bình năm đạt 1.670 mm (dao động 1.000 – 2.000 mm, tập trung 80–85% vào các tháng 7, 8, 9); độ ẩm trung bình 84%; tốc độ gió trung bình 3 m/s; chịu ảnh hưởng 5–7 cơn bão/năm; mạng lưới thủy văn chính gồm sông Cà Lồ (dài 20 km), sông Cầu (dài 11.828 m qua huyện), sông Công (dài 11 km) và các hồ lớn (Hàm Lợn, Đồng Đò, Đồng Quan, Cầu Bãi, Hoa Sơn).
  • Tài nguyên thiên nhiên: Huyện có 15 loại đất thuộc 3 nhóm chính (đất phù sa 5.061 ha với 8 loại đất; đất bạc màu với 2 loại; đất feralitic vùng đồi gò với 5 loại; các loại đất khác 3.356 ha chiếm 11%); tài nguyên rừng có 4.436,61 ha đất lâm nghiệp, diện tích đất có rừng là 3.596 ha với tổng trữ lượng 224.468,1 m³ (gồm rừng thông 1.062 ha và rừng hỗn giao 1.894,1 ha); khoáng sản gồm than bùn, vàng sa khoáng tại Minh Trí (kèm vành đai thiếc 2,2 km²), cao lanh tại Minh Phú, Phù Linh.
  • Hiện trạng kinh tế - xã hội: Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 1.182 triệu đồng (năm 2011) lên 1.725 triệu đồng (năm 2016, theo giá thực tế), tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 3,05%/năm; đóng góp của nông nghiệp trong tổng giá trị sản xuất toàn huyện đạt 97,90% năm 2016.
  • Hiện trạng môi trường không khí: Đánh giá thông qua kết quả đo đạc các chỉ tiêu vi khí hậu, tiếng ồn, bụi TSP và nồng độ các khí độc hại SO2, NO2, CO, NH3, H2S tại 06 điểm quan trắc (KK1 đến KK6), đối chiếu trực tiếp với giới hạn cho phép tại QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 06:2009/BTNMT.
  • Các giải pháp đề xuất: Xây dựng hệ thống giải pháp phân định theo 4 nhóm đối tượng gồm cơ quan quản lý nhà nước, phương tiện giao thông vận tải, cộng đồng người dân và các giải pháp kỹ thuật bổ trợ.

Phần 5: Kết luận - Kiến nghị

Tổng hợp các kết luận rút ra từ nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, tiềm năng tài nguyên và thực trạng môi trường không khí trên địa bàn huyện; đưa ra các kiến nghị đối với các cấp chính quyền và cơ quan quản lý môi trường nhằm tăng cường kiểm soát nguồn thải và duy trì mạng lưới quan trắc định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã thiết lập bức tranh dữ liệu đồng bộ về các yếu tố tự nhiên, tài nguyên và chất lượng môi trường không khí huyện Sóc Sơn:

  1. Xác lập hệ thống hóa cơ cấu 3 vùng địa hình tự nhiên (vùng đồi gò 9 xã, vùng giữa 8 xã/thị trấn, vùng trũng 9 xã) và các thông số khí tượng nền (nhiệt độ 24,46°C, độ ẩm 84%, lượng mưa 1.670 mm, bức xạ 125,7 kcal/cm²).
  2. Kiểm kê hiện trạng tài nguyên địa phương: 15 loại đất (đất phù sa chiếm 5.061 ha), diện tích đất có rừng 3.596 ha (trữ lượng gỗ 224.468,1 m³), và phân bố tài nguyên khoáng sản cao lanh, than bùn, cát sỏi.
  3. Thu thập và phân tích dữ liệu quan trắc không khí thực tế tại 06 điểm đại diện (KK1 đến KK6), xác định nồng độ các thông số ô nhiễm chính gồm tổng bụi lơ lửng TSP, khí SO2, NO2, CO, NH3, H2S và các thông số vi khí hậu.

Hệ thống giải pháp đề xuất

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm không khí:

  • Nhóm giải pháp đối với cơ quan quản lý: Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành Luật Bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất; áp dụng nghiêm mức xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 155/2016/NĐ-CP; kiện toàn hệ thống quan trắc và giám sát chất lượng không khí định kỳ; đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng.
  • Nhóm giải pháp cho các phương tiện giao thông: Kiểm định nghiêm ngặt khí thải định kỳ đối với xe cơ giới; khuyến khích sử dụng nhiên liệu sạch; phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng để giảm mật độ phương tiện cá nhân trên các tuyến huyết mạch (QL2, QL3, QL18).
  • Nhóm giải pháp đối với người dân: Hạn chế và tiến tới xóa bỏ việc sử dụng bếp than tổ ong và đun nấu bằng củi trong sinh hoạt; chấm dứt tình trạng đốt rác thải sinh hoạt và phụ phẩm nông nghiệp bừa bãi ngoài trời; phân loại rác tại nguồn.
  • Các giải pháp khác: Quy hoạch mở rộng diện tích cây xanh, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ tại các xã đồi gò (Nam Sơn, Bắc Sơn, Phù Linh); kiểm soát bụi phát sinh tại các công trình xây dựng và khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã bổ sung nguồn dữ liệu thực nghiệm về các chỉ tiêu chất lượng không khí xung quanh tại huyện Sóc Sơn năm 2018, hỗ trợ công tác quản lý môi trường tại cơ sở và phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu thực địa ngành Khoa học môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu quan trắc thực nghiệm mới chỉ phản ánh hiện trạng chất lượng không khí tại 06 điểm đo đại diện trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2018 (mùa mưa, mùa bão), chưa phản ánh được biến động nồng độ chất ô nhiễm trong giai đoạn mùa đông và mùa khô (thường có hiện tượng nghịch nhiệt làm tích tụ chất ô nhiễm). Nguồn số liệu kinh tế - xã hội thứ cấp kế thừa chủ yếu dừng ở mốc niên giám thống kê năm 2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng mật độ mạng lưới các điểm lấy mẫu tại các nút giao thông trọng điểm và khu vực tập trung làng nghề; thiết lập chương trình quan trắc đa thời gian qua các mùa khác nhau trong năm để phân tích quy luật phát tán bụi và khí thải.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Môi trường: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình thiết kế mạng lưới lấy mẫu khí xung quanh, phương pháp phối hợp đo nhanh hiện trường bằng thiết bị chuyên dụng (DAVIS 7978, EXTECH 407730, OLDHAM MX21 Plus) và phương pháp phân tích phòng thí nghiệm theo hệ thống TCVN/QCVN.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp huyện, xã: Cung cấp cơ sở dữ liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và hiện trạng môi trường không khí của huyện Sóc Sơn phục vụ xây dựng kế hoạch quản lý môi trường tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những thiết bị chuyên dụng nào để đo đạc và lấy mẫu không khí tại hiện trường? Tác giả sử dụng thiết bị DAVIS Instruments 7978 (Mỹ) để đo các thông số vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió); máy EXTECH Instruments 407730 (Đức) để đo mức độ ồn; máy phân tích tự động OLDHAM MX21 Plus (Pháp) để đo nhanh các khí độc (CO2, NO2, H2S); cùng các thiết bị lấy mẫu hấp thụ BUCK-VSS 5 (Mỹ) và KIMOTO (Nhật).

2. Địa hình huyện Sóc Sơn được chia thành mấy vùng và có đặc điểm ra sao? Huyện Sóc Sơn được chia thành 3 vùng địa hình: Vùng đồi gò gồm 9 xã (cao độ 15 ÷ 200 m); Vùng đất giữa gồm 8 xã và thị trấn Sóc Sơn (cao độ 10 ÷ 15 m); Vùng trũng ven sông Cầu và sông Cà Lồ gồm 9 xã (cao độ 4 ÷ 9 m).

3. Khóa luận đã bố trí bao nhiêu điểm lấy mẫu không khí và ký hiệu ra sao? Nghiên cứu lựa chọn 06 điểm lấy mẫu đại diện trên địa bàn huyện Sóc Sơn, được ký hiệu lần lượt từ KK1 đến KK6.

4. Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật chính nào được dùng làm chuẩn đối chiếu chất lượng không khí? Nghiên cứu căn cứ vào Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Nghị định số 155/2016/NĐ-CP và đối chiếu trực tiếp kết quả phân tích với QCVN 05:2013/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh) và QCVN 06:2009/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh).

5. Nguồn dữ liệu thứ cấp trong nghiên cứu được thu thập từ những đơn vị nào? Số liệu và tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường được tác giả thu thập từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sóc Sơn và Ủy ban nhân dân huyện Sóc Sơn (bao gồm Báo cáo Niên giám Thống kê Sóc Sơn).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hứa Ngọc Ánh đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc hệ thống hóa điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội huyện Sóc Sơn. Nghiên cứu đã thực hiện đo đạc và phân tích chất lượng môi trường không khí tại 06 vị trí đại diện dựa trên các thiết bị chuyên dụng và tiêu chuẩn quốc gia hiện hành. Trên cơ sở kết quả đánh giá, đề tài đã đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm giảm thiểu phát thải và nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường không khí tại địa phương.