Đặt vấn đề Việt Nam là một nước đang trong quá trình phát triển, với quá trình đô thị hóa ngày càng mạnh mẽ, cùng với đó là áp lực gia tăng dân số tại các đô thị lớn làm phát sinh chất thải rắn sinh hoạt. Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt của Việt Nam hiện nay đang tồn tại nhiều công nghệ cũ gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và ô nhiễm môi trường. Hà Nội là thủ đô của Việt Nam, là trung tâm kinh tế, văn hóa chính trị của cả nước với diện tích lớn thứ 2 bằng 3.344,6 km2 và dân số trung bình năm 2017 là 7.654,8 nghìn người, chiếm 8% dân số cả nước, phân bố trong 12 quận, 17 huyện và 1 thị xã [7]. Công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hà Nội hiện nay gồm nhiều công nghệ khác nhau nhưng còn đơn giản, chủ yếu sử dụng các bãi chôn lấp, các công nghệ này làm là nguồn phát sinh ra khí thải gây ô nhiễm môi trường.
Ngày 24/4/2014 Thủ tướng chính phủ đã có Quyết định số 609/QĐ-CP về việc phê duyệt quy hoạch xử lý chất thải rắn thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Trong đó yêu cầu giảm thiểu, hạn chế chôn lấp nhằm tiết kiệm nguồn tài nguyên đất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, ưu tiên sử dụng các công nghệ tiên tiến phù hợp. Đánh giá được hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt cũng như tính toán được khả năng phát thải khí nhà kính của các công nghệ xử lý của thành phố Hà Nội là một trong những mục tiêu quan trọng hiện nay. Kết quả thu được giúp lựa chọn công nghệ phù hợp để xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho thành phố Hà Nội.
Vì vậy tôi tiến hành làm luận văn “Nghiên cứu đánh giá nguy cơ gây ô nhiễm môi trường từ các công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt khác nhau trên địa bàn thành phố Hà Nội”. Các công nghệ xử lý CTRSH hiện nay phát sinh nhiều loại khí gây ô nhiễm môi trường khác nhau đặc biệt là các khí nhà kính nhưng trong nghiên cứu của đề tài, tôi không thực hiện được hết nên chỉ lựa chọn đánh giá phát sinh các khí nhà kính. Mục tiêu nghiên cứu (1) Xác định được nguồn phát sinh khí nhà kính từ các công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt khác nhau trên địa bàn thành phố Hà Nội. (2) Đề xuất các kịch bản xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp trong điều kiện thực tế tại Hà Nội.
Nội dung nghiên cứu (1) Xác định hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội. - Xác định hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt cho từng khu vực (đô thị, ngoại thành). - Xác định thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại từng khu vực (đô thị, ngoại thành) (2) Điều tra, đánh giá hiện trạng các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội. - Đánh giá hiện trạng các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
(3) Tính toán lượng phát sinh khí nhà kính từ các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội. - Tính toán tải lượng khí nhà kính phát sinh từ các phương pháp xử lý của thành phố Hà Nội. (4) Đề xuất các kịch bản xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp trong điều kiện thực tế tại Hà Nội. Luan van 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 1.
Tổng quan về chất thải rắn 1.1 Khái niệm, nguồn gốc Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người. Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm thời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển. Thu hồi năng lƣợng từ chất thải là quá trình thu lại năng lượng từ việc chuyển hóa chất thải. Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải.
Nguồn gốc: Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng. Các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bao gồm: + Từ các khu dân cư: Các hộ gia đình, chung cư, biệt thự + Từ các trung tâm thương mại: Nhà kho, nhà hàng, khách sạn, nhà trọ, các trạm sửa chữa, bảo hành và dịch vụ. + Từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học, bệnh viện, các công trình công cộng; + Từ các dịch vụ đô thị, sân bay: Hoạt động dọn rác vệ sinh đường phố, công viên, vườn hoa, khu vui chơi, giải trí, bùn, cống rãnh. + Từ các trạm xử lý nước thải và từ các ống thoát nước của thành phố: Được vớt lên trong các đường cống thoát nước.
+ Từ các khu công nghiệp: Phát sinh trong hoạt động sinh hoạt của công nhân viên trong khu công nghiệp.2 Phân loại, thành phần a. Phân loại Luan van 4 Để phân loại chất thải rắn sinh hoạt có thể dựa vào rất nhiều tiêu chí khác nhau như: phân loại theo vị trí hình thành, theo thành phần vật lý, hoá học, theo tính chất rác thải. - Theo vị trí hình thành: Tùy theo vị trí hình thành mà người ta phân ra rác thải đường phố, rác thải vườn, rác thải các khu công nghiệp tập trung, rác thải hộ gia đình. - Theo thành phần hóa học và vật lý: Theo tính chất hóa học có thể phân ra chất thải hữu cơ, chất thải vô cơ, kim loại, phi kim… - Theo mức độ nguy hại, chất thải được phân thành các loại sau: + Chất thải không nguy hại: Là những chất thải không chứa các chất và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp + Chất thải nguy hại: bao gồm các hoá chất dễ phản ứng, các chất độc hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, dễ gây nổ, chất thải phóng xạ.
- Theo mục đích nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về thành phần khác nhau trong CTRSH nên cách phân loại khác nhau như thức ăn, chất hữu cơ dễ phân hủy, rác vườn, giấy, bìa cattong…. Theo hướng dẫn tại Quyết định số 2359/QĐ-TTg phê duyệt Hệ thống quốc gia về kiểm kê khí nhà kính của Thủ tướng Chính phủ. Thành phần CTRSH Thành phần lý, hóa của chất thải rắn sinh hoạt rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương, từng khu vực (đô thị, nông thôn), vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Luan van 5 Bảng 1.
Thành phần chủ yếu của CTRSH Thành phần Định nghĩa Ví dụ 1. Các chất cháy được (đốt được) a. Giấy Các vật liệu làm từ giấy Các túi giấy, mảnh bìa, giấy vệ bột và giấy. Hàng dệt Có nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nilon… c.
Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn Cọng rau, vỏ quả, thân cây, lõi thực phẩm ngô… d. Cỏ, gỗ củi, rơm rạ Các vật liệu và sản phẩm Đồ dùng bằng gỗ như bàn ghế, được chế tạo từ gỗ, tre, đồ chơi, vỏ dừa rơm… e. Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, được chế tạo từ chất dẻo lọ. Chất dẻo, các đầu vòi, dây điện… f.
Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm Bóng, giày, ví, băng cao su… được chế tạo từ da và cao su 2. Các chất không cháy được a. Các kim loại sắt Các vật liệu và sản phẩm Vỏ hộp sắt, tôn… được chế tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút. Các kim loại phi Bất kỳ các loại vật liệu Vỏ chai, ốc, xương, gạch, đá, sắt không cháy khác ngoài gốm… kim loại và thủy tinh.
Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm Chai lọ, đồ đựng bẳng thủy tinh, được chế tạo từ thủy tinh. Đá và sành sứ Tất cả các vật liệu khác Đá cuội, cát, đất, tóc. không phân loại trong Luan van 6 Thành phần Định nghĩa Ví dụ bản này. Loại này có thể chia thành 2 phần: kích thước hơn 5mm và loại nhỏ hơn 5 mm.
(Nguồn:[5]) Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2016 [3], CTRSH phát sinh ở các đô thị chiếm đến hơn 50% tổng lượng CTRSH của cả nước mỗi năm. Năm 2015, tổng khối lượng CTRSH phát sinh tại các đô thị khoảng 38. Trong khi năm 2014, khối lượng CTRSH đô thị phát sinh khoảng 32. Riêng tại Hà Nội và TP.
Hồ Chí Minh, khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh là 6.420 tấn/ngày và 6. Theo tính toán mức gia tăng của giai đoạn từ 2011 đến 2015 đạt trung bình 12% mỗi năm và về xu hướng, mức độ phát sinh CTRSH đô thị tiếp tục tăng trong thời gian tới. Tác động của CTRSH đến môi trƣờng và sức khỏe 1. Tác động đến môi trƣờng không khí CTRSH phát sinh thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ cao trong toàn bộ khối lượng thải ra, các thành phần hữu cơ trong đó phân hủy, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người.
Các chất thải khí phát ra từ các quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2… đều là các tác nhân gây ra ô nhiễm môi trường. Khí nhà kính thoát ra từ tất cả các quá trình từ thu gom, vận chuyển, xử lý bằng chôn lấp và các công nghệ khác 1. Tác động đến môi trƣờng nƣớc CTRSH nếu được chôn lấp không hợp vệ sinh, sau khi bị phân hủy sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt, nước ngầm trong khu vực. Ngoài ra, rác có thể bị cuốn trôi theo dòng nước mưa xuống ao, hồ, sông, ngòi, kênh, rạch… sẽ làm nhiễm bẩn nguồn nước mặt.
Lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ… giảm khả năng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc nghẽn cống rãnh thoát nước. Hậu quả của hiện tượng này là hệ sinh Luan van 7 thái trong các ao hồ bị hủy diệt. Việc ô nhiễm các nguồn nước mặt này cũng là một trong những nguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy, tả, lỵ, trực khuẩn, thương hàn… ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng. CTRSH sau khi được thu gom, xử lý bằng các phương pháp cũng phát sinh một lượng nước rỉ rác lớn, nếu không được xử lý cũng gây làm ô nhiễm môi trường.