CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE QUAN LÝ CHAT THÁI RAN VÀ GIỚI THIỆU VE KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. TONG QUAN VE QUAN LÝ CHAT THÁI RAN 11. Khái niệm vỀ chất thải rắn LLL. Định nghĩa fa hit vin ‘Theo nghị định 59/2007/NĐ-CP [13]vé quản lý chất thải rắn thi chất thải rắn.
là chất thai ở thể rắn, được thải ra từ quá tình sản xuất, kính doanh, dich vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chat thai rắn bao gồm chất thải rắn thông thường va chit thai rin nguy hại Chất đái rin ngay lại: Theo nghị định 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thai rắn thì chất thải rắn nguy hại (CTRNH) là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tinh: phóng xạ, đễ cháy, dễ nd, dễ ăn mòn, dễ lay nhiễm, giy ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác. Tính chit, thành phần các loại chất thải rắn 4. Chất thải rắn sinh hoạt sinh hoạt: Bao gdm tắt cả các nguồn không phải là nguồn từ n, công trình xứ lý chất thải rin hay nói cách khác là những.
chất thải liên quan tới các hoạt động của con người. Nguồn tạo thành chủ yếu là các khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâm dịch vụ thương mại. Chất thải sinh hoạt có thành phẫn bao gồm kim loại, sành sử thuỷ tinh, gạch ngồi vỡ, cao su chất déo, thục phẩm dự thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động #iấy, rơm ra, xác động vật. CTR sinh hoạt thành phần hằu như là chất hữu cơ: thực phẩm thừa, giấy bỏ.
nên mang tính chất dễ phân hủy. Một số thành phần mang tính chất khó phân hủy như: pin, thủy tính, kim loại, túi nylon, dây điện.Trong đó có một phần nhỏ là CTRNH như: pi võ bật lửa gas, vỏ bình gas mini b. Chit thải rin công nghiệp 5 “Chất thai rắn công nghiệp là chit thi sinh 1a do các hoạt động sản xuất công nghiệp. Các chất thải này có thể ở dang khí, lồng, rắn.
Thai lượng và loại chất thải phụ thuộc vào loi hình công nghiệp. mức tiên tin của công nghệ và thiết bị, qui mô sản xuất. ‘Thanh phần chit thải ri công nghiệp thay đổi tùy từng loại ngành nghề sản. Chit thải rin công nghiệp được phân thành 3 loại: = ‘Thanh phần có thị chế được: kim loi, giấy, thủy tỉnh, chất déo = ‘Thanh phần CTR khác: ty theo đặc điểm của từng cơ sở sản xuất ~ “Thành phần nguy hại: gồm kim loại nặng, chất phóng xạ, các hoá chất độc “Tùy thuộc vào từng loại hình sin xuất công nghiệp mà tính chất của chất thải rắn cũng khắc nhau và phụ thuộc vào các yéu tổ: Năng suất của nhà mấy; Mức tiên tiến của sản xuất, Loại hình công nghiệp; Mức độ công nghiệp hóa; CTR mang tính in hủy như CTR phit sinh từ các ngành công nghiệp: chế biển lương thực thực phẩm, đồ uỗng, giấy (CTR mang tính chất khó phân hủy như CTR phát sinh từ các ngành công nghiệp: chế biến than, sin xuất xi mang, gạch ngồi, gm sứ, đặt nhuộm, may.
da giầy = CTR mang tính chất độc hại thuộc nhóm CTRNH như CTR phát sinh từ các ngành công nghiệp: lọc, hóa dầu, sản xuất kim loại và gia công cơ khí (sắt thép, đồng nhôm và các sản phẩm từ kim loại), sản xuất điện, điện tử ©. Chất thai rắn nông nghiệp “Chất thai in nông nghiệp thông thường là chất thải rin phát sinh từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp như: trồng trọt (thực vật cất, ta cành, lầm có,. thụ hoạch nông sản (rom, rạ trí 1, cám, lõi ngô, thân. ngô), bao bì đựng phân bón, thuốc.
BVTV, cíc chit thi att chăn nuôi, giết mổ động vật ch biển sữa, chế biến thuỷ sẵn, Chất thải rắn nông nghiệp hầu hết là chất hữu cơ mang tính chất dễ phân hủy như: rơm rạ, cành „ phân gia súc gia cằm, xác động thực vật chết Một phần thuộc nhóm CTRNH mang tính chất nguy hại là chai lọ đựng hoá chất BVTV và thuốc trừ sâu, thuốc. hoạt động chăm sóc thú y (chai lo đựng thuốc thú y, dụng cụ tiêm, mổ), 4. Chất thải ấn lùng nghề CChất thải rin ng nghề là chit thải rắn phát sinh từ hoạt động ch bi xuất của các làng nghề. Chất thải rắn làng nghề gồm nhiều chủng loại khác nhau, phụ thuộc vào nhiều nguồn phát sinh và mang đặc tính của loại hình sản xuất.
Cùng với sự gia tăng, về số lượng, chất thải làng nghề ngày cing đa dạng và phức tạp về thành phn, có ring chất thải làng nghề bao gồm những thànhphần chính như: phế phụ phim từ chế biển lương thực, thực phẩm, chai lọ thủy inh, nhựa. nln, vỏ bao bì dạng nguyên vật liệu, gốm sử, gỗ, kim loại ‘Tinh chất của CTR làng nghề tùy thuộc vào thành phần của CTR phít sinh từ các lăng ngh khác nhau ©. Chất hãi ấn yIế “Chất thải ấn y tế là chất thải phát sinh tròng các eơ sở yt ừ các hoạt động khám chữa bệnh, cham sóc, xét nghiệm, phòng bệnh, nghiên cứu đảo tgol 12] “Chất thải y tẾ bao gém bông, băng, kim tiêm, bệnh phẩm, chất thải sinh hoạt của bệnh nhân, “Chất hải nguy hại chỉ chiếm từ 10 đến 25 trong số tổng lượng chất thải rắn thải ra từ các bệnh viện (theo tổ chức y tế thể giới WHO, 1999) tuy nhiên tic động của các chit thải nguy hại đến môi trường là vô cùng nghiêm trọng do vậy cần thắt chặt công tác quản lý CTR nguy hại trên địa bàn cả nước. Hầu hỗt CTR y té mang tính chất sinh học độc hại và mang tính chất đặc thù so với các loại CTR khác.
Dựa trên đặc tính lý hóa thì tỷ lệ các thành phin CTRNH chiếm trên 25 tổng lượng CTR y t, 52% CTR y tế là các chất hữu cơ do đó CTR y tế có độ âm tương đối cao. Tác động của chất thải rắn tới môi trường, kinh tế, xã hội Chất thai rắn nói chung và CTR sinh hoạt nói riêng gây ảnh hướng đến chất lượng môi trường không khí, môi trường đất, môi trường nước, sức khỏe cộng đồng cảnh quan môi trường. CTR, đặc biệt là CTR sinh hoạt, có thành phần hữu cơ chiếm chủ yéu. Dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, CTR hữu cơ bị phân hủy và sin sinh ra các chất khí CHA - 53.8%, CO ~ 33,6% và một số khí khác gây mùi khó ehiu|3].
Chất thải rin hữu cơ phân hủy trong nước gay hôi thối, làm tầng him lượng nito trong nước, gây phú dưỡng nguồn nước, làm cho các loài động thực vật sống trong nước bị suy thoái. Các chất thải rắn khử phân hủy trong nước thông thường khỉ hảm lượng chất hữu có bị phân hủy các chit 6 nhiễm khác biển đổi làm thay đổi màu của nước thành mẫu đơn và có mii khỏ chịu. Ngoài ra các chất thải rắn được tích luỹ trong đất theo thời gian dai gây ra nguy cơ tiém an đổi với môi trường. ‘Chat thai rắn sinh hoạt có thành phần chat hữu cơ cao, là môi trường sống tốt cho các veetơ gây bệnh như rudi, muỗi, gián, chuột, chó, mèo.
Qua các trung gian „ bệnh có thể phát triển mạnh thành địch. Điễn hình nhất là bệnh dịch 'Việc xa rác (chất thải rắn) bừa bãi không chi gây ô nhiễm môi trường mà còn. làm mắt cảnh quan khu vực. Rác thải không được đổ thải và xử lý đúng nói quy dink gây mắt mỹ quan, ảnh hưởng đến các giá tj văn hóa, cinh quan danh làm thing cảnh, gián tiếp gây ảnh hưởng đến ễm năng phát tiễn du lich ại địa phương.
“Tạo ra nip sống không văn mình, ịchsựcảnh hưởng đến sự phát én bỀn vững của công đồng địa phương. Hiện trạng quản lý, thu gom và xử lý chất th rắn cắp huyện tạ Việt Nam “Thành phần. khối lượng CTR ở quy mô cắp huyện phụ thuộc rit nhiễu vào tình hình phát triển kính tế - xã hội, cơ cấu ngành nghề, mức độ đô thị hoá, mức ita dn cư trên địa bàn. Thành phần chính của CTR ở đây chủ yéu là CTSH, chất thải nông nghiệp và một lượng chất thải công nghiệp.
Vì mức độ phát triển công nghiệp ở các tỉnh thành khác nhau nên lượng chất thải công nghiệp ở các huyện cũng khác xa nhau. Tỷ trọng CTRCN cũng thay đổi rõ rệt giữa các huyện đồng bằng, miễn núi “Thành phần CTR phát sinh ở các huyền nông thôn bao gồm: CCTRSH: phí sinh chủ yêu từ các hộ gia nh (th tần, thị tử và nông thôn), các khu tập thé t thai đường phố, chất thải dịch vụ và văn phòng, nghiên cứu, rường học, chit thải ừ các che và cc trung tâm thương mại, cơ sở sản xuất, nhà hàng, khách sạn, 8 CChit thải nông nghiệp: phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp như trồng trọ, chăn mudi. tn địa bàn huyện “Chất thai công nghiệp: phát sinh từ các cơ sở công nghiệp, các khu công, nghiệp, khu ct ế xuất nằm trên địa Chit thi từ các làng nghề, các cơ sở sản nuit tdu thủ công nghiệp Hiện nay, chất thải rắn (CTR) nông thôn đã và đang trở thành vấn đề nỗi ôm. Lượng CTR nông thôn phát sinh ngày càng nhiều, đa dạng vé thành phin và tính chất độc hại.
Thực tế chot. công tắc thu gom và xử lý còn manh min, lạc hậu, thô sơ, không đáp ứng được yêu cầu kỳ thuật, vệ sinh an toàn môi trưởng. Cong tác quan lý còn nhiều bat cập thé hiện rõ nét qua sự chẳng chéo trong việc phân công nhiệm vụ giữa các cơ quan quản lý, 1. Chất thải rắn sinh hoạt (Chit hải rắn sinh hoạt nông thôn là loại CTR hỗn hợp của rất nhiễu loại chất thải pt sinh từ các nguồn: các hộ gia đnh, chợ, nhà kho, trường học, bệnh cơ quan hành chính.
Chất thả sinh hoạ khu vục nông thôn cổ khá ca chất hữu cơ (chiếm đến 90) Ước tinh, lượng CTR sinh hoạt nông thôn năm 2014 phát sinh khoảng 10 triệu tắn/năm [3]. Tuy nhiên, việc thu gom CTR tại nông thôn chưa được coi trong, nhiều thôn, xã, chưa có các đơn vị chuyên trích trong vig thu gom CTR nông thôn Một số địa phương đã áp dụng các b én pháp thu gom rác thai sinh hoạt nhưng với ‘quy mô nhỏ, phần lớn do hợp tác xã tự tổ chức thu gom, phương tiện thu gom còn rất thô sơ với các xe cải tiến chuyên chở về nơi tập trung rác. CTRSH nông thôn chủ yếu được xử lý bằng phương pháp chon lấp. Tuy nhiên, toàn quốc chỉ có 12 trên tổng số 64 tỉnh thành phố có bãi chôn lắp hợp vệ.
sinh hoặc đúng kỹ thuật và phần lớn được xây dựng trong ving 10 năm qua.