CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE HOA CHAT BẢO VỆ THỰC VAT VA GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CUU 1.1 Hóa chất BVTV Nước ta là nước nông nghiệp, nông dân chiếm trên 70% dân số cả nước. Do vậy, nông. "nghiệp chiếm một v trí quan trong trong nén kính tế quốc dân. Khi nỄn nông nghiệp cảng phát tr di vào thâm canh, sản xuất hàng hoá thi vai trồ của công tác BVTV.
đặc biệt là việc sử dụng hóa chất BVTV ngày cảng quan trọng đối với sản xì Hóa chit BVTV đã g6p phần hạn chế sự phát sinh, phát iển của sâu bệnh, ngăn chặn và đập tắt các đợt dịch bệnh trên phạm vi lớn, bảo đảm được năng suất cây trồng, giảm. thiểu thiệt hại cho nông dân, Tuy nhiên, những năm gần đây việc sử dụng hỏa chit BVTV trong thâm canh sản xuất có xu hướng gia ting cả về chất lượng lẫn chủng lại Mot thực t hiện nay là việc sử đụng hỏa chất BVTV trăn lan, không th kiểm soát của nông dân trên cả nước. Theo số ông kê của Bộ Tai nguyên & Môi trường, toàn qué hiện có trên 1.153 điểm tồn lưu hóa chất BVTV, bao gồm 289 kho lưu giữ và 864 khu vực ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tôn lưu ở 39 tỉnh. Tại 25 tỉnh, qua khảo sát đã tìm thấy khoảng 70 tấn hóa chất BVTV tồn lưu trên mặt đất và ước tính khoảng 150 tin trên cả nước.
Tuy nhiên, điều đáng lo ngại hơn cả là số tổn dư hóa chất BVTV đã được tim thấy ở các diém chôn lắp lẫn với đắt trên cả nước có số lượng tớc tính Hi 1. CCác kho lưu trữ đã xuống cắp nghiêm trọng, hệ thống thoát nước tại cúc kho chứa hầu như không có nên khi mưa lớn tạo thành dong nước mặt rửa trôi hóa chất BVTV. đọng gây 6 nhiễm nước ngằm, nước mặt và ô nhiễm dắt điện rộng, gây ảnh hướng trực tiếp tới sức khỏe và cuộc sống người dân.1 Khái niệm và phân loại [1] ~ Khái. nim: Hóa chất BVTV (BVTV) là tên gi chung để chỉ các hoá chất ding trong nông nghiệp, lâm nghiệp nhằm mục dich dig sâu bệnh, cô dại, côn trùng và động vật gam nhấm để bảo vệ sản xuất và bảo quản nông lâm sản + Phân loại hóa chất BVTV CC nhiều cách phân loại hóa chất BVTV, trong đỏ có bốn cách phân loại chủ yêu sau đầy.
Phân loại theo mục dich sử dung Nhóm các chắt trừ sâu, trữ nhện, trừ côn tring gây lại: + Nhóm các chất trừ sâu có chứa Clo: DDT, Clodan. + Nhóm các chit trừ sâu cố chứa phốt pho: Wophatox, Diazinon, Malathion, Monitor + Nhóm cée hợp chit cacbamat: Sevin, Furadan, Mipcin, Bassa + Nhóm cic hợp chit sinh học: Pyretroid, Permein "Nhóm các chat trừ nắm, trừ bệnh, trừ vi sinh vật + Các hợp chất chứa đồng. + Các hợp chất chứa lưu huỳnh. + Các hợp chất chứa thuỷ ngân + Một số loại khác Nhóm các chit trừ có dạ, làm rung lá, ích thích sinh tưởng: + Các hợp chit chứa Phénol (24D) + Các hợp chit của axis propyonie (Dalapon) + Các din xuất của eaebamat(ordram) + Triazin Nhém các chat diệt chuột va động vật găm nhắm: Photphua kẽm va Warfarin b.
Phân loại theo nguôn gốc sản xuất và cầu trúc hoá học. Hóa chất BVTV có nguồn gắc hữu eo + Nhóm các chit trừ sâu có chứa Clo: DDT, Clodan. + Nhóm cúc chất trừ sâu có chứa phốt pho: Wophatox, Diazinon, Malathion, + Monitor. + Nim các hợp chất cachamat Sev, Furadan, Mipcin, Bassa 6 + Các chất trừ sâu thuỷ ngân hữu cơ + Các din xuất của hợp chất nitro + Các din xuất của ure + Các din xuất của axít propionic + Các dẫn xuất của axit xyanhydric Các chất trừ sâu vô co + Các hợp chất chứa đồng + Các hợp chất chứa lưu huỳnh.
+ Cc hợp chất chia thuỷ ngân ++ Một số loi khác + Các chất trừ sâu có nguồn gốc thực vật là anealoid, thực vật có chúa nicotin, anabazin, pyrethroid Phin loại nhám de theo tổ chức ¥ tế Thể giới (WHO) Các chuyên gia về độc học đã nghiên cứu ảnh hưởng của chit độc lên cơ thé động vật ở can (chuột nhà) và đã đưa ra 5 nhóm độc theo tác động của độc t tới cơ thể qua triệng và da như sau Bảng 1.1 Phân loại nhóm độc theo WHO sy mg/kẹ chuột nhà) (LD Phân nhóm ‘Qua mộng Quade độc in ThE Tong tin | The Tong Độc mạnh 20 si0 si0 Đệ 350 20300 10-100 30400 "¬ s0.so0 2002000 | 1004600 | 4004000 Độc 5002000} 20003000 >i000, S000 Dye riunie | 32000 33000 Ghi chú: [Dạ lay hiệu chỉ độ độc cấp tink của thuốc qua đường miệng hoặc qua da. Tri số của nó là liễu gây chết trung bình dược tỉnh bằng miligam (mg) hoạt chất có thé 7 gây chết 50% số động vit thí nghiệm (inh bằng kg) Khi tổng lương thé trong của số động vật trên bị cho udng hết hoặc bị phắt vào da, Giá tr LDsy cing nhỏ thi hoá chat đồ càng độc C6 thể nhận biết tinh độc của hóa chất BVTV theo dấu hiệu mau trên bao bi thuốc như sau = Vạch màu đỏ trên bao bi là thuốc độc nhóm I, thuộc loại rất độc và độc - Vạch mau vàng trên bao bì li thuốc độc nhóm Il, thuộc loại độc trung bình. = Vạch màu xanh trên bao bì da tri la thuốc độc nhóm III,, thuộc loại it độc, - Vạch màu xanh lá cây trên bao bi là thuốc độc nhóm IV, thuộc loại độc rất nhẹ 4. Phân loại theo độ bền vững.
Các hoá chất BVTV có độ bền vững rit khác nhau, nhiều chất có thể lưu dong trong môi trường đất, nước, không khí và tong cơ thể động, thực vật. Do vậy các hoá chất BVTV cổ thể gây những tác động trực tip hoặc gián tếp dén sức khoẻ con người. Dựa vào độ bền vững của chúng, có thé sắp xép chúng vào các nhóm sau: - Nhóm chất không bén vũng: Nhôm này gốm c hợp ất phốt pho hữu co, cacbamat. Các hợp chit nằm trong nhóm này có độ bền vũng kéo đồi rong vòng tử Ì- 12 tuân, = Nhóm chất bằn vững trung bình: Các hợp chất nhóm này có độ bên vững từ 1- 18 tháng.
Dién hình là thuốc diệt cỏ 2,4D (thuộc loại hợp chất có chưa Clo) = Nhóm chất bin vững: các hợp chất nhóm này có độ bên vững từ 2- 5 năm. Thuộc nhóm này là các loại thuốc trừ sâu đã bị cắm sử dụng ở Việt Nam là DDT, 666 (HCH). Đồ là các hợp chất Clo a vững. -Nhóm chất rit bên vững: Đó là các hợp chất kim loại hữu cơ, loại chất này có chứa các kim loại nặng như Thuỷ ngân (Hg), asen (AS).
Cúc kim loại nặng Hạ và As không bị phân huỷ theo thời gian, chúng đã bị cắm sử dụng ở Việt Nam. Tuy nhiên, các loại thuốc có xuất sử từ Trung Quốc dang tổn tại trôi nỗi trên thi trường vẫn chứa một ham lượng lớn các kim loại nặng (Hg, As, Cú, Pb.) ma các cơ quan chức năng, không kiểm soát được. Các dạng hóa chit BVTV Cie dạng thuốc phổ biến hiện nay = Nhũ dầu (EC, ND) phù (FL, SC) ~ Bột hòa nước (SP) - Dạng ba (B) ~ Dung địch (L, SL, DD) ~ Bột thấm nước (WP, BTN) ~ Dang hạt (G, H) 1. Tác dung của hóa chất BVTV Mỗi loại hoặc mỗi nhóm chất độc có thé gây cho côn tring những phản ứng đặc trưng, những triệu chứng trúng độc đặc biệt.
Khi tác động đến hệ thin kinh, các bộ phận của côn trang thường không có khả năng cử động nhịp nhàng, an khớp với nhan, Lúc đầu chất độc có thể gây hưng phắn cho côn trùng tu đó làm cho cơ thẻ bị tê liệt dẫn. CCác chit độc tiếp xúc có thé gây ra chất bông trên da, biểu bì hoặc làm biển đổi màu sách da. Khi ăn phải những chất độc như hợp chất Asen, côn trùng có thể nôn mira, tiêu chảy. Các chất độc vị độc có thé làm thành ống tiêu hóa bị tin thương, ông iêu hóa bị nhợt màu, ruột bị nhăn nheo, ấp suất ruật cũng có thể bị biển đổi.
Tác động của chit độc đến tác nhân gây bệnh như nắm, vi khuẩn, chất độc có thé gay ra những tác động: Phá hủy các thành phin cấu trúc tế bào; ngăn cin sự tổng hợp các cầu tử của tẾ bào; tác động đến hệ sản sinh năng lượng của tế bào hoặc làm cho năng lượng dự trừ bị phóng thích bữa bãi. Chất độc có thé gây chết cho té bào vi sinh vật (fungicide — chất điệ nắm, bactricide ~ chất diệt vi khuẩn). Nhiều loại huốc trừ có gây ra cho cô dại những triệu chứng rất điễn hình: lá cỏ bị trắng ra tồng mảng hoặc có những dm bi cháy: lí có th bị xoắn, héo vàng toàn bộ rồi lại, rụng di. Những thuốc trừ cô phenoxy làm cho ngọn bị xoăn, á mọc dị dạng, thân cong và có nhiễu rễ rên thân 9 Để gây được một tác động nào đó đến cơ thể sinh vật, chất độc phải sâm nhập được vào cơ thé, lu ại trong đó tong một khoảng thi gian nhất định và được cơ th động hóa, từ đồ tác động đến các cơ quan, hủy hoi các chức năng của cơ thể sống.
Ví đụ như hợp chit của Hg có độc tinh nhờ sự có mặt của nguyên tổ Hg trong phân tử, một số hợp chất Hg đã được chon làm thuốc trừ sauu, bệnh (falizan.), Hoạt tính hóa học của chất độc cảng cao thì độc tinh càng cao, Anhydrieasenno (As:0;) do có hot tính cao hơn nên độc tính của nó cao hơn Anhydric (As;O). [2] "Dựa vào phương thức thấm thấu và đặc tính tác dụng, người ta có thể chia BYTV thành các nhóm sau: ác Héa chất BVTV tác dụng tiếp xúc Cách thông thường để kiểm soát sâu hại là phun hóa chất BVTV lên sâu bại hoặc lên bề mặt đối tượng cin bảo vệ có sâu đi qua với một lượng đủ thắm qua lớp v6 cơ thể sâu hại Thuốc có ác dụng như vậy gọi là thuốc có ác dụng tiếp xác 0. Hán chất BVTV tác dụng vị độc Thuốc có tác dụng vi độc được sử ding ở dạng phun, bột rắc hay độc và được dùng để điệt các loài có hại qua đường miệng của chúng. Các loài có hại ăn phải thuốc.
cùng với thức ăn qua miệng. Hi chất BVTV tác đụng nội hip Một vai loại côn trùng như ve, rộp,.hút nhựa bằng miệng. Chúng dùng miệng nhỏ. hình kim cắm vào cây trồng và hút nhựa.
Loài côn tring này rắt khô digt bằng loại thuốc có tác dung tếp xúc. Nhờ cích gây độc vio nguồn thức ăn của chúng là nhựa cây, chúng ta có thé đưa thuốc vào cơ thể côn tring đỏ. Đó là cách gây tác dụng nội hip.