Tổng quan luận án

Đề tài "Nghiên cứu sự lan truyền và phạm vi ảnh hưởng của một số nguồn phát thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường từ hoạt động của các khu công nghiệp ở tỉnh Phú Yên" được tác giả Trương Minh Trí thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Ngọc Tuấn. Luận án được bảo vệ năm 2014 tại Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam, thuộc chuyên ngành Hóa phân tích.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, sự phát triển của các khu công nghiệp (KCN) tại Việt Nam mang lại tăng trưởng kinh tế nhưng đồng thời tạo ra áp lực lớn đối với môi trường sinh thái và sức khỏe cộng đồng. Tỉnh Phú Yên, sau giai đoạn thực hiện "Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội thời kỳ 1996 - 2010" và bước vào giai đoạn "2011 - 2015", đã hình thành các KCN tập trung phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, hoạt động phát thải từ các cơ sở sản xuất tại đây làm nảy sinh nguy cơ ô nhiễm môi trường nước, đất, trầm tích và không khí.

Tại thời điểm nghiên cứu, trên địa bàn tỉnh Phú Yên chưa có công trình khoa học nào công bố về sự lan truyền, phát tán và phạm vi ảnh hưởng của các chất ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp vào môi trường. Do đó, việc xây dựng quy trình phân tích độ tin cậy cao, kết hợp quan trắc thực địa và ứng dụng công cụ mô hình hóa số để đánh giá sự phân tán chất ô nhiễm là một yêu cầu cấp bách.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định các mục tiêu cụ thể như sau:

  1. Ứng dụng các quy trình đã xây dựng để phân tích hàm lượng 4 kim loại gồm Asen (As), Đồng (Cu), Mangan (Mn), Crôm (Cr) trong mẫu nước thải và mẫu trầm tích.
  2. Đánh giá sự dịch chuyển của khí Cacbon mônôxít (CO) trong không khí và các kim loại nặng (As, Cr, Cu, Mn) trong môi trường nước, trầm tích tại các KCN tỉnh Phú Yên.
  3. Mô hình hóa sự lan truyền khí CO và các kim loại nặng (As, Cu, Mn, Cr), dự báo diễn thế môi trường dựa trên các phần mềm MapInfo và Matlab.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Hàm lượng và sự biến đổi hàm lượng của các kim loại Cu, Mn, As (bao gồm dạng tồn tại As3+, As5+) và Cr (bao gồm dạng tồn tại Cr3+, Cr6+) trong mẫu nước thải và trầm tích.
    • Khí thải CO phát sinh từ các hoạt động xử lý hạt điều, sản xuất túi nilon tái chế và đúc kim loại.
  • Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát tại 03 KCN trên địa bàn tỉnh Phú Yên: KCN An Phú (Thành phố Tuy Hòa), KCN Đông Bắc Sông Cầu (Thị xã Sông Cầu) và KCN Hòa Hiệp (Huyện Đông Hòa). Trong đó, KCN An Phú và hệ thống tiếp nhận dòng thải (hồ Bầu Sen, mương dẫn qua Thành phố Tuy Hòa đổ ra cửa sông Đà Rằng) được chọn làm đối tượng trọng tâm để tính toán mô hình hóa.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu quan trắc thực nghiệm và điều tra thực tế được thu thập qua các đợt khảo sát từ tháng 9/2009, tháng 3/2010, tháng 10/2010 đến tháng 10/2011.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Tác giả đã tổng hợp các nghiên cứu quốc tế về cơ chế tích lũy, sa lắng, hòa tan và lan truyền của các nguyên tố vết độc hại trong môi trường:

  • Nhóm nghiên cứu của T. Tawfik sử dụng mô hình Visual MINTEQ để tính toán hoạt độ, cân bằng pha rắn - lỏng và dạng tồn tại của các ion kim loại (Al, Mn, Cu, Pb, Zn) trong tương tác giữa nước và trầm tích, cũng như ảnh hưởng của các anion chính như $\text{Cl}^-$, $\text{SO}_4^{2-}$, $\text{HCO}_3^-$, $\text{CO}_3^{2-}$.
  • Nhóm tác giả Apodaca L. (2000) nghiên cứu sự xuất hiện, vận chuyển và hiện hữu của các nguyên tố vết tại lưu vực sông Blue, bang Colorado, Hoa Kỳ.
  • Nhóm nghiên cứu của Edmunds W. (1996) khảo sát tính di động của asen trong nước ngầm tại khu vực khai thác mỏ vàng ở Ghana và các tác động liên quan đến sức khỏe con người.
  • Nhóm tác giả Feng X. và Ni J. phân tích sự di động của các nguyên tố vết độc hại phát sinh từ nguồn than đá tại Quý Châu (Guizhou), Trung Quốc.

Tình hình nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, các hướng tiếp cận mô hình hóa và quan trắc chất ô nhiễm đã được một số tác giả triển khai:

  • Ngô Phương Thanh nghiên cứu khả năng gạn lọc và di chuyển của các chất ô nhiễm trong môi trường đất ngập nước ven sông Sài Gòn.
  • Nguyễn An Hồ Quỳnh Dao khảo sát sự dịch chuyển sol-gel silica bằng phương pháp phổ dao động.
  • Trần Thị Ngọc Triều và Lê Song Giang ứng dụng phương pháp sai phân hữu hạn và thể tích hữu hạn giải phương trình chuyển động 2 chiều và phương trình vận tải 3 chiều để mô phỏng lan truyền chất ô nhiễm từ bè cá trên sông Hậu đoạn qua Long Xuyên.
  • Lê Song Giang nghiên cứu "Mô hình số cho dòng chảy 3 chiều nước nông"; kết hợp cùng Nguyễn Thị Phương phát triển mô hình toán số 3 chiều tính toán lan truyền khói bụi trên địa hình phức tạp bằng phương pháp thể tích hữu hạn và kiểm chứng với lời giải giải tích.
  • Nguyễn Thống áp dụng phần mềm SWMM (Storm Water Management Model) để nghiên cứu sự lan truyền chất bẩn hòa tan từ sông rạch ô nhiễm và nước rỉ rác vào tầng nước ngầm.
  • Phạm Ngọc Dũng và Bùi Tá Long thuộc Viện Tài nguyên Môi trường thực hiện mô phỏng lan truyền chất sử dụng phần mềm ANSYS.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào các đô thị lớn hoặc các lưu vực sông trọng điểm phía Bắc và phía Nam. Tại khu vực Nam Trung Bộ, đặc biệt là tỉnh Phú Yên, chưa có nghiên cứu kết hợp giữa kỹ thuật phân tích hạt nhân độ nhạy cao với các công cụ tin học (MapInfo, Matlab) để giải quyết đồng thời bài toán xác định dạng hóa học, đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng và mô phỏng sự lan truyền không gian của các nguồn thải công nghiệp.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng và chất ô nhiễm

Luận án tổng kết các yếu tố chi phối quá trình lan truyền, tích lũy và chuyển hóa chất ô nhiễm trong môi trường:

  • Yếu tố pH và độ dẫn điện (EC): pH ảnh hưởng trực tiếp đến tính tan, trạng thái cân bằng axít - bazơ, quá trình tạo bông cặn, hoạt tính độc chất và điện tích bề mặt hạt keo đất. Độ dẫn điện (EC) phản ánh nồng độ muối hòa tan ($\text{NaCl}$, $\text{KCl}$, $\text{SO}_4^{2-}$, $\text{NO}_3^-$, $\text{PO}_4^{3-}$).
  • Cơ chế hấp phụ và keo tụ: Quá trình hấp phụ của hạt đất phụ thuộc vào mùn, hydroxit sắt và oxit silicic theo nghiên cứu của Bemmelen; phân loại thành 5 dạng theo Gedroiz (hấp phụ sinh học, cơ học, vật lý, hóa học và lý hóa).
  • Các thông số chất lượng nước: Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD), nhu cầu oxy hóa học (COD), chất rắn lơ lửng (SS/TSS).
  • Đặc tính độc học của các chất khảo sát:
    • Cacbon mônôxít (CO): Sản phẩm cháy không hoàn toàn của nhiên liệu chứa cacbon.
    • Asen (As): Tồn tại chủ yếu dưới dạng $\text{As}^{3+}$ và $\text{As}^{5+}$; trong đó $\text{As}^{3+}$ có độc tính cao gấp khoảng 60 lần $\text{As}^{5+}$.
    • Crôm (Cr): Tồn tại dạng $\text{Cr}^{3+}$ và $\text{Cr}^{6+}$; trong đó $\text{Cr}^{6+}$ có tính độc cao đối với sinh vật.
    • Mangan (Mn) và Đồng (Cu): Xuất hiện từ quá trình mạ, sản xuất hóa chất, tẩy trắng, bảo quản gỗ và luyện kim.
  • Tiêu chuẩn và quy chuẩn đối chiếu: QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), QCVN 09:2008/BTNMT (nước ngầm), QCVN 39:2011/BTNMT (nước tưới tiêu), QCVN 02:2009/BYT (nước sinh hoạt), TCVN 5945:2005.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                             PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU                            |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
|        PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM          |        MÔ HÌNH HÓA VÀ TIN HỌC         |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
| - Phân tích kích hoạt nơtron (NAA):   | - Phần mềm MapInfo:                   |
|   + INAA (dụng cụ)                    |   + Xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý     |
|   + RNAA (có xử lý hóa học)           |   + Số hóa ranh giới KCN và điểm lấy  |
| - Chiếu xạ tại Lò phản ứng hạt nhân   |     mẫu                               |
|   Đà Lạt (thông lượng ~10^13 n/cm2.s) |   + Biểu diễn trực quan phân bố ô     |
| - Phân tích quang phổ hấp thụ nguyên  |     nhiễm                             |
|   tử (AAS): F-AAS và ETA-AAS          | - Phần mềm Matlab:                    |
| - Tách và làm giàu hóa học:           |   + Giải phương trình vận tải khuếch  |
|   + Than hoạt tính                    |     tán 2D và 3D                      |
|   + Thuốc thử 8-hydroxyquinolin       |   + Tính toán phân bố trường nồng độ  |
|   + Thuốc thử APDC                    |     khí CO và kim loại nặng theo mặt  |
| - Quan trắc nhanh khí trường: CO      |     cắt đứng và ngang                 |
+---------------------------------------+---------------------------------------+

Phương pháp phân tích thực nghiệm

  1. Phương pháp phân tích kích hoạt nơtron (NAA):
    • Thực hiện tại Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt với thông lượng nơtron nhiệt khoảng $10^{13}\text{ n/cm}^2\cdot\text{s}$.
    • Kỹ thuật bao gồm phân tích kích hoạt nơtron dụng cụ (INAA) và phân tích kích hoạt nơtron có xử lý hóa học (RNAA).
    • Đo phổ gamma của các đồng vị phóng xạ sinh ra: $^{76}\text{As}$, $^{51}\text{Cr}$, $^{56}\text{Mn}$, $^{66}\text{Cu}$ trên hệ phổ kế gamma đơn kênh và đa kênh bán dẫn.
  2. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS):
    • Sử dụng các kỹ thuật F-AAS (ngọn lửa) và ETA-AAS (không ngọn lửa) để phân tích đối chứng, kiểm tra độ tin cậy của quy trình RNAA.
  3. Kỹ thuật tách và làm giàu mẫu:
    • Sử dụng than hoạt tính làm chất hấp phụ pha rắn kết hợp các thuốc thử tạo phức hữu cơ: 8-hydroxyquinolin (oxine) cho $\text{Cu}^{2+}$ và $\text{Mn}^{2+}$; Amoni pyrrolidin dithiocacbamat (APDC) cho $\text{As}^{3+}$, $\text{As}^{5+}$, $\text{Cr}^{3+}$, $\text{Cr}^{6+}$.
    • Tối ưu hóa các điều kiện: pH môi trường, tốc độ dòng qua cột, nồng độ thuốc thử, thời gian tiếp xúc và dung môi giải hấp.

Phương pháp mô hình hóa và phần mềm ứng dụng

  • Phần mềm MapInfo: Dùng để số hóa bản đồ không gian 03 KCN, quản lý các lớp dữ liệu thuộc tính, vị trí tọa độ các nguồn xả thải của doanh nghiệp và vị trí các trạm quan trắc theo hệ tọa độ VN-2000.
  • Phần mềm Matlab: Thiết lập thuật toán giải phương trình vi phân mô tả quá trình vận chuyển và khuếch tán chất ô nhiễm trong môi trường không khí (khí CO từ nguồn điểm/ống khói) và môi trường nước - trầm tích (As, Cr, Cu, Mn dọc theo kênh thoát nước). Mô hình phân bố trường vận tốc theo quy luật logarit và phương trình vận tải 3 chiều đầy đủ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Tổng quan

Chương này tổng kết lý thuyết về ô nhiễm công nghiệp, cơ chế vận chuyển chất ô nhiễm, tình hình hoạt động của các KCN tại Việt Nam và tỉnh Phú Yên, cùng cơ sở lý thuyết của các phương pháp phân tích và công cụ mô hình hóa.

  1. Thực trạng KCN Việt Nam:
    • Đến cuối năm 2012, toàn quốc có 283 KCN thành lập với tổng diện tích 80.100 ha; 178 KCN đã đi vào hoạt động.
    • Tỷ lệ KCN có trạm xử lý nước thải tập trung đạt thấp (khoảng 43,3% tính đến thời điểm thống kê; đến tháng 9/2011 có 107/172 KCN hoạt động có trạm xử lý tập trung, đạt 62%). Nước thải từ nhiều ngành công nghiệp có hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS), COD, BOD và kim loại nặng vượt quy chuẩn nhiều lần.
Quy mô diện tích tự nhiên (ha) Số lượng KCN Số KCN có đất công nghiệp cho thuê
Dưới 50 ha 15 34
Từ 50 đến dưới 100 ha 28 36
Từ 100 đến dưới 150 ha 32 43
Từ 150 đến dưới 200 ha 26 21
Từ 200 đến dưới 250 ha 17 18
Từ 250 đến dưới 300 ha 17 10
Từ 300 đến dưới 350 ha 16 10
Từ 350 đến dưới 400 ha 8 5
Từ 400 ha trở lên 28 9
  1. Hiện trạng 03 KCN tại tỉnh Phú Yên:
    • KCN Hòa Hiệp: Diện tích 101,5 ha (Quyết định phê duyệt số 485/QĐ-BKHCNMT ngày 04/04/2000), có hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất $2.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ hoạt động từ năm 2002/2007.
    • KCN Đông Bắc Sông Cầu: Diện tích 105,8 ha (phê duyệt năm 2001/2003), tập trung chế biến gỗ, giấy, tuyển quặng titan ($\text{TiO}_2$).
    • KCN An Phú: Diện tích 97 ha (Quyết định số 63/QĐ-UB ngày 15/01/2001). Tập trung 19 doanh nghiệp sản xuất đá granite, chế biến thủy sản, hạt điều, đúc kim loại, bao bì nilon tái chế. Tại thời điểm nghiên cứu, KCN An Phú chưa có trạm xử lý nước thải tập trung, nước thải xả trực tiếp theo kênh dẫn về hồ Bầu Sen, chảy qua trung tâm Thành phố Tuy Hòa và đổ ra sông Đà Rằng.

Chương II. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết về quy trình kỹ thuật lấy mẫu, hóa chất, thiết bị và các bước thực nghiệm:

  • Kỹ thuật thu gom và bảo quản mẫu: Thu thập mẫu nước thải, trầm tích đáy theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường; mẫu khí được đo trực tiếp tại hiện trường và lấy mẫu qua hệ thống hấp thụ.
  • Quy trình phân tích: Thiết lập hệ thống sắc ký cột sử dụng chất hấp phụ than hoạt tính biến tính để tách chọn lọc $\text{Cu}^{2+}$, $\text{Mn}^{2+}$ bằng 8-hydroxyquinolin và tách $\text{As}^{3+}/\text{As}^{5+}$, $\text{Cr}^{3+}/\text{Cr}^{6+}$ bằng APDC.
  • Trang thiết bị nghiên cứu: Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt, đầu dò bán dẫn HPGe, hệ đo phổ gamma đa kênh, máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS, thiết bị đo khí hiện trường.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM VÀ MÔ HÌNH HÓA TRONG LUẬN ÁN             |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  [Mẫu thực tế (Nước thải, Trầm tích, Khí)] 

Chương III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương III bao gồm các nhóm kết quả thực nghiệm và tính toán mô phỏng chính:

  1. Xây dựng và đánh giá quy trình phân tích RNAA:

    • Xác lập các điều kiện tối ưu để tách làm giàu $\text{Cu}^{2+}$, $\text{Mn}^{2+}$, $\text{As}^{3+}$, $\text{As}^{5+}$, $\text{Cr}^{3+}$, $\text{Cr}^{6+}$ trên cột than hoạt tính (khảo sát ảnh hưởng của pH, lưu lượng dòng chảy, hàm lượng thuốc thử, dung môi giải hấp).
    • Kiểm tra độ đúng và độ lặp lại của quy trình bằng mẫu chuẩn đa nguyên tố Merck, so sánh kết quả định lượng giữa phương pháp RNAA và AAS; kết quả cho thấy độ tương thích cao giữa hai phương pháp.
    • Đo phổ gamma nhận diện các đỉnh năng lượng đặc trưng của $^{56}\text{Mn}$ (chiếu ngắn kênh 7-1: $T_i=5\text{m}$, $T_d=2\text{h}$, $T_c=300\text{s}$) và $^{76}\text{As}$ ($T_i=1\text{h}$, $T_d=2\text{d}$, $T_c=600\text{s}$).
  2. Đánh giá hiện trạng môi trường tại 03 KCN:

    • Tổng hợp kết quả phân tích hàm lượng kim loại (As, Cu, Cr, Mn) trong nước thải và trầm tích qua 3 đợt quan trắc.
    • Kết quả phân tích khí thải ($\text{SO}_2$, $\text{NO}_2$, $\text{CO}$) tại KCN Hòa Hiệp, KCN An Phú và KCN Đông Bắc Sông Cầu.
    • Đánh giá chỉ ra KCN An Phú có mức độ tích lũy kim loại nặng cao hơn, đặc biệt tại các điểm xả thải của doanh nghiệp tái chế nhựa, đúc kim loại và chế biến hạt điều.
  3. Mô hình hóa sự lan truyền chất ô nhiễm tại KCN An Phú:

    • Xác định tọa độ vị trí lấy mẫu và tọa độ trọng tâm nguồn phát thải theo hệ tọa độ VN-2000.
    • Xây dựng tỷ lệ biến động và hệ số làm giàu của As, Cr, Cu, Mn trong nước thải và trầm tích dựa trên nguyên tố nền tại khu vực Xóm Bầu.
    • Ứng dụng MapInfo xây dựng bản đồ chuyên đề mô phỏng các vùng nồng độ chất ô nhiễm.
    • Ứng dụng Matlab mô phỏng sự lan truyền khí CO từ ống khói các doanh nghiệp theo phương đứng và phương ngang (độ cao $z = 1\text{ m}$ và $z = 25\text{ m}$).
    • Mô hình hóa sự lan truyền theo không gian 3 chiều của As, Cr, Cu, Mn trong dòng chảy kênh thải theo phương đứng và phương ngang (độ sâu $z = -2\text{ m}$), so sánh nồng độ tính toán từ mô hình Matlab với số liệu đo đạc thực nghiệm để dự báo diễn thế môi trường nước tiếp nhận.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học

  1. Phát triển quy trình phân tích dạng kim loại bằng RNAA: Thiết lập thành công quy trình kết hợp kỹ thuật tách làm giàu pha rắn trên than hoạt tính với phương pháp kích hoạt nơtron hóa học (RNAA) để xác định đồng thời dạng vết và các trạng thái oxy hóa khác nhau ($\text{As}^{3+}/\text{As}^{5+}$, $\text{Cr}^{3+}/\text{Cr}^{6+}$, $\text{Cu}^{2+}$, $\text{Mn}^{2+}$) trong các ma trận mẫu môi trường phức tạp (nước thải công nghiệp, trầm tích đáy).
  2. Ứng dụng công cụ mô hình hóa số trong đánh giá lan truyền: Ứng dụng thành công phần mềm Matlab giải hệ phương trình vận tải khuếch tán 3 chiều kết hợp hệ thông tin địa lý MapInfo để mô phỏng sự lan truyền trường nồng độ chất ô nhiễm khí (CO) và kim loại nặng (As, Cr, Cu, Mn), kiểm chứng độ tương thích giữa tính toán lý thuyết và thực nghiệm hiện trường.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu môi trường đầu tiên tại các KCN tỉnh Phú Yên: Đưa ra các dẫn liệu toàn diện về tải lượng và hiện trạng phân bố kim loại nặng (As, Cr, Cu, Mn) và khí thải tại 03 KCN (An Phú, Hòa Hiệp, Đông Bắc Sông Cầu).
  2. Cảnh báo nguy cơ ô nhiễm môi trường: Chỉ rõ nguy cơ ô nhiễm kim loại nặng từ KCN An Phú do chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, nước thải chảy qua khu dân cư Thành phố Tuy Hòa và đổ ra cửa sông Đà Rằng.
  3. Cơ sở khoa học cho công tác quản lý và quy hoạch: Cung cấp tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Phú Yên trong việc quy hoạch vùng xả thải an toàn, thiết kế công suất trạm xử lý nước thải tập trung và xây dựng kế hoạch thanh kiểm tra môi trường định kỳ.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Khẩn trương đầu tư và đưa vào vận hành trạm xử lý nước thải tập trung tại KCN An Phú; giám sát chặt chẽ việc đấu nối xả thải của toàn bộ doanh nghiệp thứ cấp.
  • Tăng cường kiểm soát khí thải tại các doanh nghiệp chế biến nhân hạt điều, tái chế phế liệu nhựa và đúc kim loại.
  • Tiếp tục duy trì mạng lưới quan trắc định kỳ đối với các kim loại độc hại (đặc biệt là As và Cr) tại hồ Bầu Sen và hạ lưu sông Đà Rằng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Hoạt động sản xuất và công suất của các doanh nghiệp tại các KCN khảo sát không ổn định theo mùa vụ (phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu thủy sản, nông sản), dẫn đến lưu lượng và nồng độ chất thải có sự dao động.
    • Mô hình mô phỏng lan truyền chất ô nhiễm tập trung chi tiết chủ yếu tại KCN An Phú; chưa mở rộng giải thuật 3 chiều cho toàn bộ hệ thống thoát nước của KCN Hòa Hiệp và KCN Đông Bắc Sông Cầu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi mô phỏng cho các hợp chất hữu cơ độc hại bền vững và các kim loại vết khác.
    • Tích hợp mô hình số trị với các kịch bản biến đổi khí hậu và chế độ thủy văn phức tạp vùng cửa sông ven biển tỉnh Phú Yên.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Hóa phân tích, Hóa môi trường, Kỹ thuật hạt nhân: Tham khảo quy trình tách làm giàu vi lượng kim loại trên nền than hoạt tính, kỹ thuật chiếu xạ nơtron và đo phổ gamma tại lò phản ứng.
  • Cán bộ nghiên cứu Khoa học Môi trường và Mô hình hóa: Tham khảo phương pháp thiết lập thuật toán trên Matlab để giải bài toán lan truyền chất ô nhiễm trong không khí và môi trường nước nông.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên, Ban Quản lý các Khu kinh tế tỉnh Phú Yên): Sử dụng các số liệu thực chứng và bản đồ số hóa làm căn cứ phục vụ công tác quy hoạch, cấp phép xả thải và giám sát môi trường công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Kỹ thuật phân tích chính được sử dụng trong luận án là gì?

Luận án sử dụng kỹ thuật phân tích kích hoạt nơtron (NAA) thực hiện tại Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt (bao gồm kỹ thuật phân tích kích hoạt nơtron dụng cụ - INAA và phân tích kích hoạt nơtron có xử lý hóa học - RNAA) làm công cụ chủ đạo để định lượng hàm lượng vết các kim loại Cu, Mn, As, Cr. Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) được sử dụng để phân tích đối chứng.

2. Tại sao KCN An Phú được lựa chọn làm đối tượng trọng tâm để mô hình hóa sự lan truyền?

KCN An Phú được chọn vì tại thời điểm nghiên cứu KCN này chưa có trạm xử lý nước thải tập trung, nước thải chứa cả hợp chất hữu cơ và kim loại nặng. Đồng thời, KCN nằm sát Thành phố Tuy Hòa với tuyến thoát thải chảy vào hồ Bầu Sen, đi qua mương dẫn ngang thành phố dài khoảng 5 km trước khi đổ ra hạ lưu sông Đà Rằng, tạo ra nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của cộng đồng dân cư.

3. Những phần mềm tin học nào được tác giả ứng dụng trong nghiên cứu?

Tác giả ứng dụng phần mềm MapInfo để số hóa bản đồ không gian, quản lý dữ liệu thuộc tính vị trí các nhà máy, điểm lấy mẫu và hiển thị vùng phân tán chất ô nhiễm; đồng thời sử dụng phần mềm Matlab để lập trình tính toán trường vận tốc và giải phương trình vận tải khuếch tán 3 chiều của khí CO và các kim loại nặng.

4. Quy trình làm giàu và tách pha nào được thiết lập để phân tích các dạng ion As và Cr?

Tác giả sử dụng phương pháp chiết pha rắn trên cột than hoạt tính kết hợp với thuốc thử Amoni pyrrolidin dithiocacbamat (APDC) ở các giá trị pH và điều kiện thực nghiệm tối ưu để tách chọn lọc và làm giàu các dạng $\text{As}^{3+}/\text{As}^{5+}$ và $\text{Cr}^{3+}/\text{Cr}^{6+}$ trước khi tiến hành phân tích định lượng bằng RNAA và AAS.


Kết luận

Luận án của tác giả Trương Minh Trí đã xây dựng và kiểm chứng thành công quy trình phân tích dạng vi lượng các kim loại nặng (As, Cr, Cu, Mn) trong mẫu nước thải và trầm tích bằng kỹ thuật RNAA kết hợp làm giàu trên than hoạt tính. Công trình đã cung cấp bộ số liệu toàn diện về hiện trạng phát thải tại 03 khu công nghiệp của tỉnh Phú Yên giai đoạn 2009 - 2011. Bằng việc kết hợp công cụ MapInfo và Matlab, luận án đã mô phỏng trực quan sự lan truyền không gian của khí CO và các kim loại độc hại từ KCN An Phú, đóng góp cơ sở khoa học phục vụ quản lý môi trường và quy hoạch xả thải bền vững tại địa phương.