Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thành phố Hải Phòng là đô thị cảng lớn nhất miền Bắc và là trung tâm công nghiệp trọng điểm với các ngành sản xuất truyền thống như đóng tàu, luyện cán thép, sản xuất xi măng, hóa chất, vật liệu xây dựng, da giày và dệt may. Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng đã gây áp lực lớn lên chất lượng môi trường không khí. Nhiều cơ sở sản xuất sử dụng công nghệ cũ, chưa đầu tư hoàn chỉnh hệ thống xử lý khí thải hoặc không vận hành thường xuyên các công trình bảo vệ môi trường, xả trực tiếp các chất ô nhiễm ra không khí xung quanh. Cùng với đó, lưu lượng phương tiện cơ giới đường bộ gia tăng nhanh chóng, trong đó phần lớn xe máy sử dụng nhiên liệu có chứa chì và phát thải lượng lớn khí độc hại, bụi cuốn, kết hợp với các hoạt động xây dựng, chỉnh trang đô thị diễn ra rộng khắp.
Trước thực trạng môi trường không khí đô thị ngày càng suy giảm, tác giả Lưu Thị Dung (lớp MT1101) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá khoa học diễn biến ô nhiễm không khí tại khu vực nội thành Hải Phòng. Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Điều tra, tổng hợp và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực nội thành Hải Phòng thông qua các đợt quan trắc thực tế.
- Phân tích nguyên nhân và nguồn phát sinh ô nhiễm chính từ hoạt động giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp và sinh hoạt của dân cư.
- Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, quy hoạch, quản lý và truyền thông nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Đối tượng nghiên cứu là nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng trong không khí xung quanh bao gồm bụi lơ lửng tổng số (TSP), sulfur dioxide ($\text{SO}_2$), nitrogen dioxide ($\text{NO}_2$) và carbon monoxide ($\text{CO}$). Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung vào 7 quận nội thành Hải Phòng (Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, Kiến An, Hải An, Đồ Sơn, Dương Kinh) với mạng lưới gồm 6 vị trí quan trắc đặc trưng đại diện cho các nguồn thải và 1 điểm đối chứng nền. Phạm vi thời gian bao gồm chuỗi số liệu quan trắc định kỳ từ năm 2008 đến 2010 (các tháng 3, 5–6, 9–10, 11–12) và đợt quan trắc chi tiết 6 tháng đầu năm 2011 (tháng 2, 4, 6).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng
Khóa luận xây dựng trên cơ sở lý thuyết về ô nhiễm không khí đô thị và công nghiệp, phân định rõ các nguồn gây ô nhiễm thiên nhiên (núi lửa, cháy rừng, bão cát - hầu như không đáng kể tại Hải Phòng) và nguồn ô nhiễm nhân tạo (công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, sinh hoạt). Nghiên cứu phân tích chi tiết cơ chế tác động tiêu cực của các chất ô nhiễm đối với sức khỏe con người (gây bệnh đường hô hấp, co hẹp thanh quản, tắc nghẽn mạch máu do $\text{SO}_2$, suy tim phổi do $\text{NO}_2$, ngộ độc hemoglobin do $\text{CO}$), động vật, thảm thực vật, vật liệu xây dựng (ăn mòn kim loại, phá hủy đá vôi) và khí hậu đô thị (hiệu ứng đảo nhiệt, giảm bức xạ mặt trời).
Hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia được sử dụng làm căn cứ đối chiếu và đánh giá bao gồm:
- QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
- TCVN 5966:2009: Chất lượng không khí – Những khái niệm chung – Thuật ngữ và định nghĩa.
Thiết kế mạng lưới quan trắc và nguồn dữ liệu
Dữ liệu của đề tài được thu thập từ mạng lưới trạm quan trắc do Trung tâm Quan trắc Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng phối hợp thực hiện. Các vị trí quan trắc được lựa chọn bảo đảm tính đại diện nguồn, nằm trong tầm hô hấp của con người và không bị che chắn vật lý:
- Đại diện giao thông: Điểm Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (ĐHHH) – cửa ngõ giao thông phía Đông Nam trục đường Lạch Tray.
- Đại diện công nghiệp:
- Trường THCS Quán Toan (THCSQT) – phía Tây Bắc Cụm công nghiệp Quán Toan, khu vực tập trung các nhà máy thép.
- Cống Cái Tắt / Đập Cái Tắt (CCT) – phía Tây Bắc Cụm công nghiệp Đồng Tiến – An Đồng.
- Phường Máy Chai (PMC) – nằm xen kẽ trong khu dân cư thuộc cụm công nghiệp cũ Máy Chai.
- Khu vực Thượng Lý – Sở Dầu (TL-SD).
- Đại diện sinh hoạt đô thị: Sở Khoa học và Công nghệ (SKHCN) – Số 1 Phạm Ngũ Lão, khu vực tập trung đông dân cư nội thành.
- Điểm quan trắc nền: Phường Đằng Hải (P.ĐH) – khu vực ngoại vi phía Đông thành phố, ít chịu ảnh hưởng từ công nghiệp và giao thông lớn.
Mạng lưới quan trắc không khí nội thành Hải Phòng
Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm
Quy trình lấy mẫu và phân tích thực nghiệm tuân thủ chặt chẽ theo các quy chuẩn kỹ thuật:
- Bụi lơ lửng tổng số (TSP): Sử dụng phương pháp trọng lượng. Thiết bị lấy mẫu là bơm hút lưu lượng $5\text{ l/min}$ (Mini Volumemeter), vận hành 24 giờ liên tục qua màng lọc có kích thước lỗ nhỏ hơn $0{,}45\ \mu\text{m}$. Giấy lọc được sấy ở nhiệt độ $55^\circ\text{C}$ trong 2 giờ trước khi cân lần 1, sau khi thu mẫu được sấy tiếp ở $65^\circ\text{C}$ trong 4 giờ, để ổn định trong bình hút ẩm và cân lần 2 trên cân phân tích điện tử để tính hàm lượng TSP ($\text{mg/m}^3$).
- Khí $\text{SO}_2$: Thu mẫu bằng phương pháp hấp thụ qua ống sục khí chứa dung dịch natri tetracloromercurat (TCM) với lưu lượng $0{,}5\text{ l/min}$ trong 30 phút bằng bơm Sampler Aircheck. Phức chất diclorosunfitomercurat (DSM) tạo thành phản ứng với pararosanilin hydroclorua và formaldehyt tạo hợp chất màu tím sim, đo quang trên máy trắc quang DR/4000 theo đường chuẩn.
- Khí $\text{NO}_2$: Mẫu khí được hấp thụ bằng dung dịch $\text{NaOH } 0{,}5\text{N}$. Trong môi trường axit axetic, ion $\text{NO}_2^-$ phản ứng với thuốc thử Griess-Ilosvay tạo hợp chất azoic màu hồng, xác định nồng độ bằng máy trắc quang DR/4000.
- Khí $\text{CO}$: Lấy mẫu bằng phương pháp choán chỗ nước trong bình kín $1\text{ lít}$, phản ứng với dung dịch $\text{PdCl}_2\ 1‰$ giải phóng Pd kim loại. Pd khử thuốc thử Folin-Ciocalteu tạo phức màu xanh trong môi trường kiềm nhẹ ($\text{Na}_2\text{CO}_3$), đo độ hấp thụ quang trên máy DR/4000.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU
Chương 1 trình bày tổng quan về điều kiện tự nhiên, địa lý và kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng. Thành phố có diện tích khoảng $1500\text{ km}^2$, dân số 1,8 triệu người, gồm 7 quận nội thành và 8 huyện ngoại thành. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng của biển, nhiệt độ trung bình hàng năm $23 - 24^\circ\text{C}$, lượng mưa $1.800\text{ mm}$, độ ẩm $85 - 86%$, hai hướng gió chủ đạo là gió Đông Bắc (mùa đông) và gió Đông Nam (mùa hè) với vận tốc trung bình $3{,}5 - 4{,}2\text{ m/s}$.
Tác giả hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành, phân loại nguồn thải và các tác nhân gây ô nhiễm không khí phổ biến tại Hải Phòng. Trong đó, công nghiệp xi măng (nhà máy xi măng cũ trong nội thành trước khi di dời sang Thủy Nguyên), luyện cán thép (cụm công nghiệp Vật Cách, Quán Toan) và công nghiệp hóa chất (Nhà máy ắc quy Tia Sáng, Hóa chất Hải Phòng, Công ty Sơn Hải Phòng) được xác định là các nguồn phát sinh khí độc và bụi chính. Tác giả cũng phân tích chi tiết cơ chế phát tán bụi từ hoạt động giao thông vận tải và xây dựng đô thị (chiếm 60–70% lượng bụi không khí đô thị), đồng thời thuyết minh quy trình lấy mẫu, thiết bị hiện trường và nguyên lý phân tích trắc quang cho từng thông số ô nhiễm theo quy chuẩn QCVN 05:2009/BTNMT.
CHƯƠNG 2. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ KHU VỰC NỘI THÀNH HẢI PHÒNG
Chương 2 là nội dung thực nghiệm trọng tâm, công bố và phân tích toàn bộ dữ liệu quan trắc qua hai giai đoạn:
1. Hiện trạng chất lượng không khí 6 tháng đầu năm 2011
Dữ liệu quan trắc tại 7 điểm trong các tháng 2, 4 và 6 năm 2011 thể hiện rõ mức độ ô nhiễm theo từng thông số:
| Địa điểm |
Ký hiệu |
Bụi TSP ($\text{mg/m}^3$) (Tháng 2 - 4 - 6) |
$\text{CO}$ ($\text{mg/m}^3$) (Tháng 2 - 4 - 6) |
$\text{SO}_2$ ($\text{mg/m}^3$) (Tháng 2 - 4 - 6) |
$\text{NO}_2$ ($\text{mg/m}^3$) (Tháng 2 - 4 - 6) |
| Trường ĐH Hàng hải |
ĐHHH |
0,24 – 0,25 – 0,27 |
4,96 – 3,40 – 4,96 |
0,053 – 0,054 – 0,056 |
0,112 – 0,090 – 0,109 |
| Cống Cái Tắt |
CCT |
0,17 – (-) – 0,21 |
3,87 – (-) – 3,92 |
0,041 – (-) – 0,047 |
0,110 – (-) – 0,120 |
| Phường Máy Chai |
PMC |
0,21 – 0,22 – 0,26 |
3,61 – 2,93 – 3,63 |
0,051 – 0,054 – 0,055 |
0,134 – 0,128 – 0,142 |
| THCS Quán Toan |
THCSQT |
0,19 – 0,19 – 0,20 |
2,12 – 3,12 – 2,11 |
0,025 – 0,036 – 0,038 |
0,126 – 0,100 – 0,127 |
| Thượng Lý – Sở Dầu |
TL-SD |
0,16 – 0,21 – 0,19 |
2,35 – 2,51 – 2,41 |
0,034 – 0,028 – 0,034 |
0,092 – 0,0947 – 0,095 |
| Sở Khoa học & Công nghệ |
SKHCN |
0,14 – 0,18 – 0,19 |
2,49 – 2,72 – 2,53 |
0,057 – 0,049 – 0,061 |
0,071 – 0,064 – 0,072 |
| Phường Đằng Hải (Nền) |
P.ĐH |
0,10 – 0,15 – 0,091 |
1,71 – 1,70 – 1,74 |
0,020 – 0,022 – 0,025 |
0,041 – 0,032 – 0,038 |
| QCVN 05:2009/BTNMT |
|
0,20 |
5,00 |
0,125 |
0,10 |
Nhận xét: Bụi TSP và $\text{NO}_2$ là hai thông số ô nhiễm chính. Điểm ĐHHH và PMC liên tục vượt chuẩn TSP ở tất cả các tháng (cao nhất vào tháng 6 đạt $0{,}27\text{ mg/m}^3$). Nồng độ $\text{NO}_2$ tại ĐHHH, CCT, PMC, THCSQT đều vượt giới hạn cho phép ($0{,}1\text{ mg/m}^3$). Khí $\text{SO}_2$ tại mọi điểm đều đạt chuẩn do các nhà máy lớn đã di dời; nồng độ $\text{CO}$ nằm trong giới hạn nhưng tại điểm ĐHHH tiệm cận ngưỡng tối đa ($4{,}96\text{ mg/m}^3$).
2. Kết quả điều tra ô nhiễm không khí giai đoạn 2008 – 2010 theo nguồn
- Nguồn giao thông (Điểm ĐHHH - Đường Lạch Tray):
- Bụi TSP: Bị ô nhiễm nặng trong hầu hết các tháng khảo sát. Đỉnh điểm rơi vào các tháng 5–6 (đạt $0{,}33 - 0{,}37\text{ mg/m}^3$) và tháng 11–12 (đạt $0{,}23 - 0{,}29\text{ mg/m}^3$), vượt chuẩn quy định từ 1,05 đến 1,85 lần.
- $\text{SO}_2$ và $\text{NO}_2$: Nồng độ $\text{SO}_2$ dao động rất thấp ($0{,}02 - 0{,}032\text{ mg/m}^3$), $\text{NO}_2$ dao động từ $0{,}011 - 0{,}063\text{ mg/m}^3$, đều nằm dưới ngưỡng quy chuẩn.
- $\text{CO}$: Năm 2008 đạt mức cao ($2{,}8 - 3{,}7\text{ mg/m}^3$) do hoạt động khởi công xây dựng trục đường Đình Vũ, sau đó giảm nhẹ vào các năm 2009–2010 ($2{,}3 - 2{,}6\text{ mg/m}^3$).
- Nguồn sản xuất công nghiệp (CCT, PMC, THCSQT, TL-SD):
- Điểm nóng THCS Quán Toan: Đây là điểm ô nhiễm công nghiệp nghiêm trọng nhất. Nồng độ $\text{SO}_2$ vào tháng 3 các năm 2009–2010 đạt $0{,}20 - 0{,}22\text{ mg/m}^3$ (vượt chuẩn 1,6 – 1,76 lần); tháng 5–6 các năm 2008–2010 đạt $0{,}16 - 0{,}21\text{ mg/m}^3$. Nồng độ $\text{NO}_2$ vượt chuẩn liên tục (đạt $0{,}12 - 0{,}17\text{ mg/m}^3$). Khí $\text{CO}$ vượt chuẩn hơn 2 lần vào các tháng 3 và tháng 5–6 (đo được $9{,}2 - 12{,}0\text{ mg/m}^3$). Nguyên nhân do tác động trực tiếp từ 7 doanh nghiệp sản xuất thép đang hoạt động thiếu công trình xử lý khí thải đạt chuẩn.
- Bụi TSP công nghiệp: Điểm CCT và TL-SD bị ô nhiễm bụi rất nặng vào các tháng cuối năm (tháng 11–12), nồng độ TSP tại CCT đạt $0{,}42\text{ mg/m}^3$ (2008), $0{,}54\text{ mg/m}^3$ (2009) và $0{,}55\text{ mg/m}^3$ (2010); tại TL-SD đạt $0{,}52\text{ mg/m}^3$ (2009) do mật độ xe tải nặng chở nguyên vật liệu phục vụ thi công hạ tầng.
- Nguồn sinh hoạt dân cư (Điểm SKHCN - Số 1 Phạm Ngũ Lão):
- Đa số các thông số $\text{SO}_2$ ($0{,}043 - 0{,}10\text{ mg/m}^3$), $\text{NO}_2$ ($0{,}025 - 0{,}087\text{ mg/m}^3$) và $\text{CO}$ ($1{,}4 - 4{,}5\text{ mg/m}^3$) đều nằm trong giới hạn cho phép. Bụi TSP cơ bản đạt chuẩn, chỉ vượt nhẹ vào tháng 9/2008 ($0{,}23\text{ mg/m}^3$) và tháng 11–12 các năm 2009–2010 ($0{,}21 - 0{,}22\text{ mg/m}^3$).
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí tại Hải Phòng:
- Nhóm giải pháp giao thông vận tải:
- Quy hoạch phát triển mạng lưới hạ tầng giao thông đô thị: Tỷ lệ diện tích giao thông động đạt 15–20% diện tích đất xây dựng đô thị; tỷ lệ giao thông tĩnh đạt 3–6%; mật độ mạng lưới đường đạt khoảng $6\text{ km/km}^2$.
- Tăng tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt trên 40%; phát triển các tuyến đường dành riêng cho xe đạp và người đi bộ.
- Kiểm soát nguồn thải phương tiện cơ giới, cấm lưu hành các phương tiện không đạt tiêu chuẩn khí thải EURO 2; khuyến khích chuyển đổi sang nhiên liệu sạch (LPG, CNG, ethanol, dầu sinh học) và phương tiện chạy điện; hạn chế xe cá nhân đi vào khu vực lõi trung tâm thành phố.
- Nhóm giải pháp đối với sản xuất công nghiệp:
- Tiếp tục đẩy mạnh di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra các khu công nghiệp tập trung ngoại thành (Đình Vũ, Tràng Duệ, Nam Cầu Kiền, Nomura, Đồ Sơn).
- Yêu cầu đổi mới công nghệ: Chuyển đổi lò gạch thủ công sang lò đứng liên tục; chuyển lò nung gốm sứ đốt than sang đốt gas; lắp đặt hệ thống lọc bụi túi vải chuyên dụng cho lò nung clinker trong sản xuất xi măng.
- Tăng cường thẩm định môi trường trong quy hoạch phân bố không gian công nghiệp với sự tham gia của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Nhóm giải pháp sinh hoạt, giáo dục và quản lý:
- Khuyến khích người dân thay thế bếp than tổ ong truyền thống bằng bếp điện, khí hóa lỏng; đẩy mạnh thu gom, tái chế rác thải đô thị; nhân rộng phong trào "Xanh - Sạch - Đẹp".
- Thành lập đội thanh tra chuyên ngành kiểm tra định kỳ nguồn phát thải; ứng dụng mô hình lan truyền ô nhiễm không khí để dự báo phát thải tương lai; hoàn thiện hệ thống quan trắc tự động liên tục.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu
- Nhận diện các thông số ô nhiễm chủ đạo: Nghiên cứu xác định bụi lơ lửng tổng số (TSP) và $\text{NO}_2$ là hai tác nhân ô nhiễm chính trên địa bàn nội thành Hải Phòng. Hàm lượng bụi lơ lửng dọc các trục giao thông chính (ĐHHH) và khu công nghiệp (CCT, TL-SD) thường xuyên vượt quy chuẩn từ 1,05 đến 1,85 lần, đỉnh điểm tại Cống Cái Tắt đạt $0{,}55\text{ mg/m}^3$ (tháng 11–12/2010).
- Khoanh vùng các điểm nóng ô nhiễm:
- Vị trí THCS Quán Toan là điểm nóng ô nhiễm công nghiệp nặng nề nhất về $\text{SO}_2$ (vượt chuẩn 1,6 – 1,76 lần, đạt $0{,}22\text{ mg/m}^3$), $\text{NO}_2$ (đạt $0{,}17\text{ mg/m}^3$) và $\text{CO}$ (vượt chuẩn gấp đôi, đạt $12\text{ mg/m}^3$) do chịu ảnh hưởng trực tiếp từ cụm công nghiệp luyện cán thép.
- Nồng độ $\text{SO}_2$ tại các khu vực dân cư và trung tâm đô thị trong năm 2011 đã giảm xuống dưới ngưỡng $0{,}125\text{ mg/m}^3$, phản ánh hiệu quả bước đầu của việc di dời các cơ sở sản xuất xi măng, hóa chất ra khỏi nội thành.
- Phát hiện quy luật biến thiên theo mùa: Ô nhiễm bụi tăng cao rõ rệt vào các tháng đầu mùa hè (tháng 5–6) do nhiệt độ cao, nắng gắt làm tăng mức phát tán bụi cuốn từ mặt đường, và các tháng mùa đông (tháng 11–12) do điều kiện thời tiết hanh khô, ít mưa kết hợp với hoạt động vận chuyển xây dựng cuối năm.
Giải pháp và khuyến nghị đề xuất
Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa quy hoạch hạ tầng (tỷ lệ giao thông động 15–20%, tĩnh 3–6%, giao thông công cộng > 40%), áp chuẩn kỹ thuật phương tiện (EURO 2, năng lượng sạch CNG/LPG/Điện), cải tiến công nghệ sản xuất công nghiệp (lò đứng liên tục, lọc túi vải clinker) và tăng cường năng lực thanh tra, giám sát môi trường.
Đóng góp của nghiên cứu
Nghiên cứu cung cấp bộ số liệu thực nghiệm liên tục qua nhiều năm (2008 – 2011) được quan trắc và phân tích theo phương pháp chuẩn hóa tại phòng thí nghiệm chuyên ngành. Kết quả nghiên cứu làm rõ bức tranh phân bố ô nhiễm không khí theo từng loại hình nguồn thải đặc thù (giao thông, công nghiệp, sinh hoạt) trên địa bàn thành phố cảng Hải Phòng, tạo cơ sở thực tiễn cho công tác quản lý môi trường địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu quan trắc giai đoạn 2008–2010 thực hiện theo các đợt gián đoạn trong năm (tháng 3, 5–6, 9–10, 11–12), chưa thu thập được chuỗi số liệu quan trắc tự động liên tục 24/7 trong cả năm.
- Mạng lưới điểm đo mới chỉ bao quát 6 vị trí đại diện trong nội thành, chưa mở rộng ra toàn bộ các khu đô thị mới và các huyện ngoại thành lân cận.
- Chưa tiến hành phân tích sâu các thành phần bụi mịn nguy hại ($\text{PM}{10}$, $\text{PM}{2.5}$) và kiểm kê định lượng chi tiết tải lượng phát thải từ từng ống khói công nghiệp.
Hướng nghiên cứu mở rộng được đề xuất bao gồm: Ứng dụng mô hình toán học lan truyền khí thải để mô phỏng và dự báo trường nồng độ chất ô nhiễm; mở rộng hệ thống trạm quan trắc tự động; nghiên cứu đánh giá rủi ro sức khỏe cộng đồng liên quan đến ô nhiễm bụi mịn đô thị.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên các ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Khoa học Môi trường và Đô thị học khi tìm hiểu về phương pháp thiết kế mạng lưới quan trắc chất lượng không khí, quy trình lấy mẫu hiện trường và kỹ thuật phân tích hóa lý các khí ô nhiễm ($\text{SO}_2, \text{NO}_2, \text{CO}, \text{TSP}$) theo tiêu chuẩn quốc gia.
- Cán bộ quản lý môi trường đô thị tại Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng và các tỉnh, thành phố công nghiệp ven biển nhằm tham khảo dữ liệu lịch sử chất lượng không khí giai đoạn 2008–2011 phục vụ công tác quy hoạch phát triển giao thông và di dời cơ sở công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Vị trí nào trong khu vực nội thành Hải Phòng ghi nhận tình trạng ô nhiễm không khí nghiêm trọng nhất trong giai đoạn 2008 – 2010 và do nguyên nhân gì?
Điểm Trường THCS Quán Toan là điểm nóng ô nhiễm nghiêm trọng nhất. Tại đây, nồng độ $\text{SO}_2$ vượt quy chuẩn từ 1,6 đến 1,76 lần (đạt $0{,}22\text{ mg/m}^3$), $\text{NO}_2$ vượt 1,4 đến 1,6 lần và nồng độ $\text{CO}$ vượt gấp hơn 2 lần quy chuẩn (đạt $11{,}5 - 12{,}0\text{ mg/m}^3$). Nguyên nhân do vị trí này nằm liền kề cụm công nghiệp Quán Toan với 7 doanh nghiệp luyện cán thép đang hoạt động nhưng không có hệ thống xử lý khí thải đạt chuẩn.
2. Diễn biến nồng độ bụi lơ lửng tổng số (TSP) tại trục giao thông Lạch Tray (điểm Trường ĐHHH) qua các mùa trong năm thể hiện quy luật nào?
Nồng độ bụi TSP tại điểm ĐHHH vượt chuẩn cho phép ($0{,}20\text{ mg/m}^3$) ở hầu hết các đợt đo. Ô nhiễm bụi tăng cao nhất vào tháng 5–6 (đạt $0{,}33 - 0{,}37\text{ mg/m}^3$) do thời tiết mùa hè nắng nóng làm đường sá khô ráo, phương tiện cuốn lượng lớn bụi lên không khí; và vào tháng 11–12 (đạt $0{,}23 - 0{,}29\text{ mg/m}^3$) do thời tiết hanh khô mùa đông kết hợp hoạt động xây dựng, vận tải cuối năm.
3. Tác giả đã sử dụng phương pháp hóa học và thiết bị nào để phân tích nồng độ khí $\text{SO}_2$ và $\text{NO}_2$ trong phòng thí nghiệm?
Khí $\text{SO}_2$ được hấp thụ bằng dung dịch natri tetracloromercurat (TCM) tạo phức diclorosunfitomercurat (DSM), cho phản ứng tạo màu tím sim với pararosanilin hydroclorua và formaldehyt, sau đó đo quang trên máy trắc quang DR/4000. Khí $\text{NO}_2$ được hấp thụ bằng dung dịch $\text{NaOH } 0{,}5\text{N}$, cho phản ứng với thuốc thử Griess-Ilosvay trong môi trường axit axetic tạo hợp chất azoic màu hồng và đo quang trên máy DR/4000.
4. Khóa luận đề xuất các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể nào về quy hoạch hạ tầng giao thông đô thị nhằm giảm thiểu ô nhiễm?
Tác giả đề xuất các chỉ tiêu: Tỷ lệ diện tích giao thông động đạt 15–20% tổng diện tích xây dựng đô thị; tỷ lệ diện tích giao thông tĩnh đạt 3–6%; mật độ mạng lưới đường đạt khoảng $6\text{ km/km}^2$; đồng thời nâng tỷ lệ đảm nhận của giao thông công cộng lên trên 40%.
5. Vị trí nào được chọn làm điểm nền đối chứng môi trường không khí trong nghiên cứu và có đặc điểm gì?
Điểm nền đối chứng được đặt tại Phường Đằng Hải (khu vực nông thôn của quận Hải An cũ, nằm ở phía Đông thành phố). Đây là khu vực ít chịu tác động trực tiếp từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, mạng lưới giao thông mật độ cao hay các cụm dân cư đô thị đông đúc, có nồng độ các chất ô nhiễm luôn nằm sâu dưới ngưỡng quy chuẩn (TSP chỉ từ $0{,}091 - 0{,}15\text{ mg/m}^3$, $\text{CO } 1{,}7\text{ mg/m}^3$, $\text{SO}_2 \approx 0{,}02\text{ mg/m}^3$).
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Lưu Thị Dung đã phản ánh bức tranh hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực nội thành thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2008 – 2011 thông qua chuỗi số liệu quan trắc thực nghiệm đáng tin cậy. Nghiên cứu chỉ ra bụi lơ lửng (TSP) và $\text{NO}_2$ từ hoạt động giao thông, xây dựng cùng với $\text{SO}_2, \text{CO}$ cục bộ từ các cụm công nghiệp luyện thép là những thách thức môi trường hàng đầu của thành phố cảng. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ quy hoạch giao thông, đổi mới công nghệ công nghiệp đến tăng cường quản lý nhà nước, đóng góp cơ sở khoa học thiết thực cho công tác kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường không khí đô thị Hải Phòng.