MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề lài Hgày nay môi lroJờng đã và đang trở thành vấn đề đáng quan lâm của 10àn xã hội. Môi lrojờng lrên thế giới nói chung cũng nhơi Việt Iam nói riêng đang ngày càng suy †h0ái nghiêm lrọng gây nguy cơ mất cân sằng sinh thái, cạn kiệt nguồn lài nguyên thiên nhiên, làm ảnh hojởng lới chất lolợng cuộc sống và sự phát triển sền vững của đất nơjớc. Tr0ng sối cảnh nền kinh lế đang lăng lrolởng, sự phát triển của ngành công nông nghiệp, thojơng mại dịch vụ.
đáp ứng nhu cầu ngày càng ca0 của cỦn ngojời còng với đó lojợng rác thải phat sinh ngày càng lăng lên. [ác thải phái sinh lr0ng quá trình ăn, ở, liêu dòng của cŨn ngojời đojợc thải và0 môi lrojlờng ngày càng nhiều vojợ† quá khả năng lự làm sạch của môi lroiờng dẫn đến môi lrojờng sị ô nhiễm. Trên thực lế có rất nhiều lí dO làm ch0 hiệu quả †hu g0m, vận chuyển và xử lí rác còn hạn chế, d0 phoJơng liện, nhận lực, thu g0m rác còn thiếu, đ0 ý thức ngojời dân, d0 sự thiếu nguồn vốn đầu li ch0 công nghệ xử lí rác thải. Một Ir0ng những vấn đề nan giải nhất hiện nay lại linh Thanh hóa nói chung và lại thị xã bỉm Sơn nói riêng là công lác quản lý và xử lý ô nhiễm môi trojong lại các sãi chôn lấp rác thải sinh h0ại.
Tại các khu đô thị nhơi thành phố Thanh hóa, thị xã bim Sơn, thành phố Sầm Sơn nhiều sãi chôn lấp trOng tinh trạng quá tải và vấn đề ô nhiễm môi †rojờng lại lất cả các sãi rác trên địa sàn tinh Thanh hóa đang ngày càng gia lăng. Thị xã bim Sơn là trung lâm kinh lế, văn hóa và chính trị phía bắc của linh Thanh hóa. Đến nay thị xã bỉm Sơn có 6 phojờng và 2 xã với diện lích tự nhiên là 6.701 ha và dân số lính đến năm 2015 là 54. Vì vậy vẫn đề về rác thải sinh h0ại và xử lý rác thải sinh h0ai đang là mối quan lâm của tinh Thanh hóa nói chung và của lhị xã bỉm Sơn nói riêng.
Tính lrung sình mỗi ngojời thai kh0ang: 0.8 kg/ngay; Lojong rac thai sith h0ạ† khOảng 40 lấn rác thải sinh h0a/ngày. Với mức thải này hiện nay vấn đề rác thải sinh h0ạt đang là mội áp 2 lực lớn ch0 các khu đô lhị lr0ng tỉnh. hệ quả ké0 the0 là môi lroiờng bị ô nhiễm nghiêm trọng pởi các lOại rác sinh h0ạt. Iguồn nojớc, không khí, đất đai sị ô nhiễm, suy †h0ái, ảnh hojởng trực liếp đến sức khỏe cŨn ngojời cũng nhơi hủy h0ại đi môi lrojờng sống của nhiều l0ại dong thuc val.
chinh vi vay tim dojoc biện pháp quản lý và xử lý rác thải hiệu quả đang là m0ng muốn của mọi ngojời dân hiện nay. hiện lại 10an 56 lojong rác thải sinh h0ại hàng ngày của thị xã bỉm Sơn đơjợc công ty cé phan Môi trojong bim Son thu g0m, vận chuyên về sãi chôn lấp rác thai lại núi V0i, phojong Dong Son, thi x4 bim Son. bãi rác lại n0i V0i, phojong Dong Son, thi x4 bim Son di va0 hOat dong tr năm 1997 và đã có Quyết định phê duyệt bá0 cá0 đánh gid tc dong méi trojong. bãi rác đojợc xây dựng lrên khu đất có diện tích 1,63625 ha với 6 ô chôn lấp rác.
hiện lại rác đojợc đồ tran lan, không †he0 quy h0ạch gây ô nhiễm môi lrolờng lại khu vực chôn lấp. bãi rác đã đojợc thiết kế the0 liêu chuẩn của sãi chôn lấp rác hợp vệ sinh; luy nhiên quá trình vận hành không đúng quy trình của sãi chôn lấp hợp vệ sinh. Tác sau khi đơjợc thu g0m và vận chuyên đến đây đơyợc đô lộ thiên, không liến hành chôn lấp; sãi rác không có hệ thống che phủ, nên mùi hôi, ruồi muỗi và côn lrùng sinh sản nhiều. phát tán ra xung quanh gây ảnh hojởng đến sức khỏe ngojời dân sống gần khu vực sãi rác.
Iotớc ri rác gây ô nhiễm môi lrolờng nojớc mặt, nolớc ngầm khu vực xung quanh. Xuất phát lừ nh hình thực lế và yêu cầu của công tác quản lý và xử lý môi lrojờng lại bãi rác lại núi V0i, phojờng Đông Sơn, thị xã bỉm Sơn cần có những giải pháp có lính khả thi ca0. Đojợc sự nhất tri của PGS. h0àng Văn hùng lôi liến hành thực hiện đề lài “Đánh giá thực bạng công lác quản lý và xử lý ô nhiễm môi lzgjờng lại oãi zác núi Vi, phoyờng Đông Sơn, thị xã bim Sơn, tinh Thanh hóa”.
Mục liêu nghiên cứu - Đánh giá hiện trang môi lrojờng lại bai rac n0i V0i, phojong Déng Son, thi xa bim Sơn, linh Thanh hóa. - Đánh giá thực lrạng công lác quản lý và xử lý lại bãi rác múi VI, phơjờng Đông Sơn, thị xã bỉm Sơn, tỉnh Thanh hóa; 4 - Đề xuất mội số giải pháp quản lý và xử lý ô nhiễm môi lrojờng lại bãi rác. Ý nghĩa của đề lài 3. Ý nghĩa l0ng học lập và nghiên qứu khÚa học - IIghiên cứu đề tài nhằm nâng ca0 kiến thức, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin hr d6, rot ra những kinh nghiệm thực lế phục vụ công lác chuyên môn †oỊ vấn môi lrojờng sau này.
- Vận dụng và phát huy những kiến thức đã đojợc thầy cô truyền đạt trOng quá lrình học lập và nghiên cứu. Ý nghĩa thực liễn - Đánh giá đơjợc thực trang cong tc quan ly, vận chuyên, thu g0m rác thai sinh h0ạt, xác định đơjợc oju nhojợc điểm của công lác này từ đó đề xuất các giải pháp giúp các nhà quản lý lại địa phoJơng. - chỉ ra những thuận lợi và khó khăn †r0ng công lác quản lý và xử lý rác thải sinh h0Oạt lại bãi rác núi V0I, phoJờng Đông Sơn, thị xã bỉm Sơn, tỉnh Thanh hóa; - Đề xuất các giải pháp hữu hiệu và có tính khả thi trOng công lác quản lý và xử lý ô nhiễm môi lroJờng lại bãi chôn lấp rác thải sinh hOat cua thi x4 bim Son, tỉnh Thanh hóa. chojong 1 TONG QUATI TAI LIEU 1.
cơ sở kh0a học của đề lài The0 điều 3, IIghị định 59/IIĐ-cP ngày 09/04/2007 về quản lý chat thai rắn [I8]: - Khái niệm về chất thải: chất thải là lất cả những gì mà cỦn ngojời, ty nhiên tác động và0 tự nhiên thải và0 môi lroJờng. Tr0ng quá trình sản xuất và tiêu dùng của cŨn ngojời lác động và0 ty nhiên và thải lOại nhiều l0ại chất thải và0 môi lrojờng. các chat thai có thể phát sinh ir0ng quá lrình sinh h0ạ† của cỦn ngơjời, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thojơng mại, dịch vụ, du lịch, gia0 thông, lrơiờng học, các khu dân cơ, nhà hàng, khách sạn thai ra [18]; - Khái niệm về chất thải rắn sinh h0ạt: Là chất thải rắn phát sinh tr0ng h0ạ† động sinh h0ạl của các cá nhân, hộ gia đình. Thành phần rác thải sinh h0ạl pa gồm: Thực phẩm doi thừa quá hạn sử dụng, gạch ngói đất đá, gỗ, kim lOại, ca0 su, chất đẻ0, các l0ại cành cây, lá cây, vải, giấy, rơm rạ, xolơng động vật, vỏ sò, vỏ ốc.[1§]; - Khái niệm về quản lý chất thải rắn: h0ại động quy h0ạch quản lý, đầu loi xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các h0ạ† động phân l0ại, thu g0m, loIu trữ, vận chuyển, lái sử dụng, lái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tac động có hại đối với môi lrojờng và sức khỏe cỦn ngơjời [18]; - Thu g0m chất thải rắn: là h0ạ† động lập hợp, phân l0ại, đóng gói và lơiu giữ lạm lhời chất lhải rắn lại nhiều địa điểm hOặc cơ sở đơjợc cơ quan nhà nojớc có thầm quyền chấp thuận[ 1§]; - Lơu giữ chất thải rắn: Là việc giữ chất thải rắn lr0ng một kh0ảng thời gian nhất định ở nơi đojợc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trojớc khi vận chuyên đến cơ sở xử lý[1§]; - Vận chuyển chất thải rắn: Là quá trình chuyên chở chất thai fir noi phat sinh, thu g0m, loiu giữ về nơi xử lý, tái chế h0ặc Bai chôn lắp cudi cdg [18]; 7 - Xử lý chất thai ram: là quá trình sử dụng các siện pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm giảm, l0ại bỏ h0ặc liêu hủy các thành phần có hại h0ặc không có ích tr0ng chất thải rắn[ 18]; - chôn lắp chất thải rắn hợp vệ sinh: là h0ạ! động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của liêu chuẩn kỹ thuật về sãi chôn lắp chất thải rắn hợp vệ sinh [18]; - Phân l0ại rác lại nguồn: là việc phân l0ại rác ngay lừ khi mới thải ra hay gọi là lừ nguồn.
Đó là một siện pháp nhằm Thuận lợi ch0 công lác xử lý rác về sau[18]; - Tái chế chất thải: thực chat la lay lại những phần vật chất của sản phâm hàng hóa cũ và sử dụng các nguyên liệu này để †a0 ra sản phâm mới [1§]; - Tái sử dụng chất thải: đojợc hiểu là có những sản phẩm h0ặc nguyên liệu có quảng đời sử dụng ké0 dài, có thê sử dụng đojợc nhiều lần mà không sị thay đổi hình dạng vật lý, lính chat hoa hoc [18]; có rất nhiều cách phân 10ai chất thải khác nhau. Việc phân l0ại chất thải hiện nay chơla có những quy định chung thống nhất, tuy nhiên sằng những nhìn nhận thực liễn của h0ạ! động kinh lế và ý nghĩa của nghiên cứu quản lý đối với chất thai có thé chia ra các cách phân lOại sau đây: - Phân l0ại chất thải the0 nguồn gốc phát sinh: + chất thải lừ các hộ gia đình hay còn gọi là rác thai sinh h0ạ† đojợc phat sinh lừ các hộ gia đình [18]; + chất thải phát sinh lừ các h0ạt động sản xuất, kinh d0anh, thoJơng mại: là những chất thải có nguồn gốc phát sinh từ các ngành kinh lễ nho| công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ [1§]; - Phân l0ại chất thai the0 thudc tính vật lý: chất thải rắn, chất thải long, chất thải khí [18]; - Phân l0ại chất thải †he0 nh chất hóa học: The0 cách này nggjời ta chia chất thải ra thành các dạng chấi thải vô cơ, chát thải hữu cơ h0ặc †he0 đặc lính của vat chat mho, chat thai dạng kim lOại, chất đẻ0, thủy linh, giấy, sìa.[ 18]; - Phân l0ại Ihe0 mức độ độc hại đối với cŨn ngơiời và sinh vật: chất thải độc hại, chất thải đặc siệt. Mỗi cách phân l0ại có mội mục đích nhất định nhằm phục vụ ch0 việc nghiên cứu sử dụng hay kiêm s0át và quản lý chất thải có hiệu quả [18]; 9 - Thành phần các chất thải rắn rất khác nhau tùy thuộc và0 lừng địa phoơng, lính chất liêu dung các điều kiện kinh lế và nhiều yếu lỗ khác [18]; 10 chất thải rắn nói chung là một khối hỗn hợp không đồng nhất và phức lạp có nhiều vật chất khác nhau.