Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa thúc đẩy sự phát triển kinh tế nhưng đồng thời gia tăng áp lực lên môi trường, đặc biệt là tài nguyên nước. Trong hoạt động sản xuất công nghiệp, việc xả thải nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý không đạt quy chuẩn kỹ thuật là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm. Ngành sản xuất dược phẩm và thuốc thú y có đặc thù phát sinh nước thải chứa nhiều hóa chất, cặn lơ lửng, dung môi, hoạt chất kháng sinh, hormone tổng hợp và mật độ vi sinh vật cao. Nếu không có hệ thống xử lý phù hợp trước khi thải ra nguồn tiếp nhận, các chất ô nhiễm này sẽ gây suy thoái hệ sinh thái thủy sinh và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng xung quanh khu vực nhà máy.

Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vắc xin, thuốc thú y, chế phẩm sinh học và thức ăn chăn nuôi tại xã Trung Thành, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Nhằm kiểm soát các nguồn thải phát sinh từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhà máy, đề tài "Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet" được thực hiện bởi sinh viên Trần Thị Thùy dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Phả tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (năm 2017).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 2 nội dung chính:

  1. Đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải tại Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet.
  2. Đề xuất một số biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm nước tại Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Tìm hiểu đặc điểm cơ bản về tổ chức, quy mô và điều kiện hoạt động của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet.
  2. Khảo sát hiện trạng sử dụng nước, nguồn gốc phát sinh nước thải và quy trình công nghệ của hệ thống xử lý nước thải đang vận hành tại nhà máy.
  3. Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải dựa trên các thông số ô nhiễm lý học, hóa học và vi sinh vật từ số liệu quan trắc môi trường năm 2016.
  4. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý môi trường phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ, các công trình xử lý nước thải và chất lượng nước thải trước, sau xử lý tại Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet.
  • Phạm vi không gian: Khu đất sản xuất và hệ thống xử lý nước thải của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet tại Xóm Thanh Tân, xã Trung Thành, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (diện tích khu đất 5.350 m²).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành thực hiện và thu thập số liệu trong khoảng thời gian từ ngày 20/05/2016 đến ngày 20/11/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý được tác giả sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:

  • Cơ sở pháp lý: Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014 (được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 23/06/2014, có hiệu lực từ 01/01/2015), đặc biệt là các quy định tại Chương IX, Mục 4 (Điều 99, 100, 101) về quản lý nước thải, yêu cầu vận hành thường xuyên trạm xử lý và quan trắc định kỳ; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B); Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 24:2010/BTNMT; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5980-1995 và tiêu chuẩn quốc tế ISO 6107/1-1980 về thuật ngữ môi trường nước.
  • Cơ sở khoa học về các chỉ tiêu chất lượng nước:
    • Các thông số lý học: Nhiệt độ, pH, màu sắc.
    • Các thông số hóa học: Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD₅), nhu cầu oxy hóa học (COD), chất rắn lơ lửng (TSS), nitrat (NO₃⁻), các hợp chất clorur (Cl⁻), tổng nitơ (Tổng N), tổng photpho (Tổng P), các kim loại nặng gồm Asen (As), Cadimi (Cd), Chì (Pb), Mangan (Mn), Sắt (Fe).
    • Các thông số sinh học: Vi khuẩn chỉ thị Coliform và E.Coli.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích trong phòng thí nghiệm: Các thông số môi trường nước được lấy mẫu và phân tích theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và phương pháp chuẩn quốc tế Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater (SMEWW):

TT Thông số phân tích Phương pháp phân tích áp dụng Đơn vị đo
1 pH TCVN 6492:1999 (Đo trực tiếp tại hiện trường bằng máy đo pH meter) -
2 BOD₅ SMEWW 5210 B mg/L
3 COD SMEWW 5220 D mg/L
4 TSS SMEWW 2540 D mg/L
5 As SMEWW 3113 mg/L
6 Cd SMEWW 3113 mg/L
7 Pb SMEWW 3113 mg/L
8 Mn SMEWW 3111 B mg/L
9 Fe SMEWW (theo danh mục phân tích kim loại) mg/L
10 Tổng N Phương pháp phân tích chuẩn phòng thí nghiệm mg/L
11 Tổng P Phương pháp phân tích chuẩn phòng thí nghiệm mg/L
12 Coliform SMEWW 9222 MPN/100mL

Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ báo cáo công tác bảo vệ môi trường, số liệu quan trắc môi trường định kỳ 4 đợt trong năm 2016 của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet, hồ sơ công nghệ và hiện trạng cấp thoát nước của nhà máy.
  • Phương pháp tổng hợp và phân loại: Tổng hợp các kết quả phân tích nồng độ chất ô nhiễm trước và sau hệ thống xử lý, so sánh đối chiếu trực tiếp với giới hạn tối đa cho phép quy định tại QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) để đánh giá hiệu suất của trạm xử lý.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ môi trường nước trước tác động của nước thải công nghiệp. Khẳng định vai trò của công tác quản lý và xử lý nước thải đối với ngành sản xuất thuốc thú y – một ngành đặc thù phát sinh nước thải chứa nhiều hợp chất hữu cơ và hóa chất. Phần này xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian thực hiện đề tài tại Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet cùng ý nghĩa học thuật và thực tiễn trong công tác quản trị môi trường doanh nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về môi trường, ô nhiễm nước thải và phân loại nguồn thải (nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước mưa chảy tràn). Nêu rõ cơ sở khoa học của các thông số đánh giá chất lượng nước lý học, hóa học và vi sinh học. Phần này tổng quan tình hình nghiên cứu trên thế giới dựa trên các báo cáo của WHO (1993) về tải lượng ô nhiễm, báo cáo của WWF và Diễn đàn Nước toàn cầu; đồng thời tổng kết thực trạng ô nhiễm nguồn nước mặt và áp lực xử lý nước thải công nghiệp tại Việt Nam (các lưu vực sông Cầu, sông Nhuệ - Đáy, sông Đồng Nai - Sài Gòn, cụm công nghiệp Tham Lương). Trình bày cơ sở pháp lý theo Luật Bảo vệ Môi trường 2014 và các tiêu chuẩn, quy chuẩn xả thải hiện hành.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập đối tượng nghiên cứu là hệ thống và quy trình công nghệ xử lý nước thải tại nhà máy Marphavet. Địa điểm nghiên cứu tại Xã Trung Thành, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn từ ngày 20/05/2016 đến ngày 20/11/2016. Quy định chi tiết các phương pháp lấy mẫu, đo đạc thông số pH tại hiện trường bằng máy đo pH theo TCVN 6492:1999 và các quy trình phân tích trong phòng thí nghiệm đối với BOD₅, COD, TSS, As, Cd, Pb, Mn, Coliform theo bộ phương pháp SMEWW chuẩn quốc tế. Mô tả phương pháp thu thập tài liệu sản xuất, hồ sơ quan trắc và phương pháp xử lý số liệu môi trường.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày toàn bộ kết quả khảo sát và đánh giá thực nghiệm:

  1. Tổng quan về công ty: Công ty thành lập tháng 12/2002; diện tích mặt bằng nhà máy là 5.350 m²; hoạt động với 6 dây chuyền sản xuất thuốc và vắc xin đạt chuẩn GMP/WHO; quy mô hơn 1.000 cán bộ công nhân viên.
  2. Hiện trạng sử dụng nước: Tổng lượng nước sử dụng là 6.597 m³/năm, lấy từ nguồn Nhà máy nước Sông Công. Cơ cấu sử dụng gồm: nước cấp cho sản xuất 3.300 m³/năm; nước cấp sinh hoạt 2.835 m³/năm; nước tưới cây và rửa đường tối đa 300 m³/năm; nước dự phòng phòng cháy chữa cháy 162 m³/3h.
  3. Hiện trạng và thành phần các dòng nước thải:
    • Nước mưa chảy tràn: Được thu gom bằng hệ thống mương thoát nước dài 2.000 m với 80 hố ga lắng cặn và song chắn rác; định kỳ 3 tháng nạo vét bùn cặn một lần. Nồng độ ô nhiễm đợt đầu ước tính có BOD₅ khoảng 35 - 50 mg/L.
    • Nước thải sinh hoạt: Lưu lượng phát sinh tính toán là 7,56 m³/ngày (chiếm 80% lượng nước cấp sinh hoạt 9,45 m³/ngày). Nước thải từ khu vệ sinh được dẫn qua 4 bể tự hoại cải tiến BASTAF có vách ngăn mỏng và ngăn lọc kỵ khí, tổng dung tích xây dựng là 20 m³ (thời gian lưu nước thiết kế 48 giờ, hệ số an toàn k = 25%). Hiệu suất xử lý riêng của bể BASTAF đạt 86,3% đối với COD, 74,2% đối với BOD và 90,8% đối với chất rắn lơ lửng (SS).
    • Nước thải sản xuất: Lưu lượng phát sinh khoảng 10 m³/ngày đêm, bao gồm nước rửa chai lọ thuốc tiêm (5 m³/ngày đêm), rửa dụng cụ thuốc tiêm (2,5 m³/ngày đêm), rửa dụng cụ thuốc bột (1 m³/ngày đêm), vệ sinh nền xưởng (1,8 m³/ngày đêm) và nước thải phòng kiểm định (0,2 m³/ngày đêm). Đặc tính nước thải sản xuất ban đầu có pH dao động rộng, COD dao động 462 - 967 mg/L, BOD₅ dao động 144 - 491 mg/L, mật độ vi khuẩn 1,2×10³ - 46×10⁴ MPN/100mL.
  4. Quy trình công nghệ xử lý tập trung: Trạm xử lý nước thải tập trung có diện tích 43 m², công suất thiết kế 15 m³/ngày đêm (tiếp nhận 10 m³/ngày đêm nước thải sản xuất và 5 m³/ngày đêm nước thải sinh hoạt sau bể BASTAF). Sơ đồ công nghệ diễn ra qua các công đoạn:
    • Hố thu gom có song chắn rác thô.
    • Bể lắng 1: Châm hóa chất NaOH (độ hoạt tính 98%) để hiệu chỉnh pH và chất keo tụ PAC (Poly nhôm clorua, hoạt tính 28%) để tạo bông lắng huyền phù, bùn lắng được xả định kỳ 2 - 3 phút/ngày về bể chứa bùn.
    • Bể điều hòa: Bố trí dàn ống khoan lỗ sục khí từ máy thổi khí nhằm xáo trộn đều dòng thải, ngăn ngừa hiện tượng phân hủy yếm khí và ổn định lưu lượng, nồng độ.
    • Bể xử lý sinh học hiếu khí: Sử dụng đệm giá thể bám dính kết hợp hệ thống đĩa phân phối khí duy trì nồng độ oxy hòa tan (DO) luôn > 2 mg/L. Bổ sung chế phẩm vi sinh đặc hiệu hữu hiệu (EM) gồm các chủng vi khuẩn Bacillus, Pseudomonas, Proteus, Haemophilus, Nitrosomonas, Nitrobacter có hoạt lực phân hủy hữu cơ mạnh và chuyển hóa nitơ, lưu huỳnh thành dạng NO₃⁻, SO₄²⁻.
    • Bể lắng 2: Lắng tách bùn hoạt tính; 75% lượng bùn lắng được bơm tuần hoàn về bể hiếu khí để duy trì mật độ sinh khối, lượng bùn dư đưa về bể chứa bùn.
    • Bể khử trùng: Sử dụng bơm định lượng châm hóa chất Clo với thời gian tiếp xúc 10 - 20 phút để tiêu diệt triệt để vi sinh vật gây bệnh trước khi xả ra nguồn tiếp nhận theo QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).
  5. Đánh giá hiệu quả xử lý qua 4 đợt quan trắc năm 2016: Tác giả phân tích chi tiết biến thiên nồng độ trước và sau xử lý của 12 chỉ tiêu (pH, BOD₅, COD, TSS, As, Cd, Pb, Mn, Fe, Tổng N, Tổng P, Coliform), chứng minh tất cả các thông số đầu ra đều đạt giới hạn cho phép.
  6. Đề xuất giải pháp: Đưa ra các biện pháp quản lý vận hành, bảo trì máy móc, định kỳ nạo vét hố ga, duy trì bổ sung vi sinh và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của công nhân viên.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được về hiệu quả xử lý đạt chuẩn xả thải và đưa ra kiến nghị với ban giám đốc công ty nhằm tiếp tục giám sát, duy trì ổn định hệ thống.

Kết quả và đóng góp

Kết quả thực nghiệm quan trắc định kỳ 4 đợt trong năm 2016 tại trạm xử lý nước thải của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet được tổng hợp chi tiết trong bảng số liệu sau:

Thông số Đơn vị Đợt 1 (Trước / Sau) Đợt 2 (Trước / Sau) Đợt 3 (Trước / Sau) Đợt 4 (Trước / Sau) QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)
pH - 8,4 / 6,5 8,7 / 6,9 8,8 / 6,8 8,9 / 7,0 5,5 - 9,0
BOD₅ mg/L 150 / 27,9 165 / 30,0 159 / 25,3 167 / 35,0 50
COD mg/L 735 / 71,2 535 / 80,0 620 / 75,4 720 / 83,5 150
TSS mg/L 250 / 12,7 350 / 11,5 320 / 10,5 370 / 14,1 100
As mg/L 0,0045 / 0,0011 0,0043 / 0,0019 0,0047 / 0,0017 0,0049 / 0,0015 0,1
Cd mg/L 0,0045 / 0,0011 0,0042 / 0,0014 0,0047 / 0,0013 0,0049 / 0,0015 0,1
Pb mg/L 0,0041 / 0,0021 0,0047 / 0,0025 0,0045 / 0,0028 0,0048 / 0,0024 0,5
Mn mg/L 0,50 / 0,128 0,23 / 0,040 0,70 / 0,045 0,55 / 0,050 1,0
Fe mg/L 0,25 / 0,120 0,21 / 0,130 0,27 / 0,110 0,29 / 0,100 5,0
Tổng N mg/L 10,5 / 6,72 15,2 / 7,50 12,3 / 5,50 17,8 / 8,10 40
Tổng P mg/L 2,1 / 1,27 2,9 / 1,25 2,5 / 1,35 2,7 / 1,40 6
Coliform MPN/100mL 27.000 / 2.900 35.000 / 2.800 32.000 / 2.780 40.000 / 2.890 5.000

Đánh giá hiệu quả xử lý các thông số chính:

  • Hiệu chỉnh pH: Nồng độ pH đầu vào dao động từ 8,4 đến 8,9 (tính kiềm nhẹ) đã được trung hòa và ổn định về mức 6,5 - 7,0 ở đầu ra, đạt ngưỡng quy chuẩn cho phép (5,5 - 9,0).
  • Xử lý các hợp chất hữu cơ (COD và BOD₅): Hàm lượng COD trước xử lý rất cao (535 - 735 mg/L, vượt quy chuẩn từ 3,5 đến 4,9 lần) đã giảm mạnh xuống còn 71,2 - 83,5 mg/L sau xử lý. Nồng độ BOD₅ trước xử lý (150 - 167 mg/L) giảm xuống còn 25,3 - 35,0 mg/L sau xử lý, đáp ứng giới hạn Cột B của QCVN 40:2011/BTNMT (≤ 50 mg/L).
  • Loại bỏ cặn lơ lửng (TSS): Nồng độ TSS đầu vào từ 250 - 370 mg/L (vượt quy chuẩn từ 2,5 đến 3,7 lần) giảm sâu xuống chỉ còn 10,5 - 14,1 mg/L ở dòng thải sau lắng 2.
  • Xử lý kim loại nặng và dinh dưỡng: Nồng độ các kim loại nặng (As, Cd, Pb, Mn, Fe) và hàm lượng chất dinh dưỡng (Tổng N, Tổng P) trước xử lý đều ở mức thấp và sau khi qua hệ thống xử lý tiếp tục giảm, nằm hoàn toàn trong ngưỡng an toàn cho phép.
  • Diệt khuẩn vi sinh (Coliform): Nồng độ Coliform từ mức 27.000 - 40.000 MPN/100mL được khử trùng bằng dung dịch Clo xuống còn 2.780 - 2.900 MPN/100mL, thấp hơn nhiều so với giới hạn cho phép (5.000 MPN/100mL).

Các giải pháp và đóng góp của đề tài:

  • Về giải pháp: Tác giả đề xuất ban quản lý nhà máy cần duy trì chế độ vận hành định kỳ đối với máy thổi khí và bơm định lượng hóa chất (NaOH, PAC, Clo); thực hiện xả bùn định kỳ 2 - 3 phút/ngày từ bể lắng 1 và duy trì tỷ lệ tuần hoàn bùn hoạt tính 75% tại bể lắng 2; bổ sung định kỳ các chủng vi sinh vật hữu hiệu EM để tăng cường phân hủy sinh học chất hữu cơ khó tan; duy trì nạo vét định kỳ 3 tháng/lần đối với 80 hố ga thu gom nước mưa.
  • Về đóng góp: Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm toàn diện về hiệu quả xử lý thực tế của mô hình kết hợp hóa lý (keo tụ PAC/NaOH) - sinh học hiếu khí có giá thể dính bám - khử trùng Clo đối với nước thải đặc thù ngành sản xuất thuốc thú y và dược phẩm; làm căn cứ kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp duy trì tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong khoảng thời gian từ tháng 05/2016 đến tháng 11/2016 tại một cơ sở sản xuất duy nhất là Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet. Số liệu đánh giá chất lượng nước thải chủ yếu dựa trên kết quả quan trắc định kỳ 4 đợt trong năm 2016 do công ty cung cấp, chưa thực hiện quan trắc liên tục theo mùa hay đánh giá chuyên sâu về dư lượng của từng nhóm hoạt chất kháng sinh cụ thể trong nước thải sau xử lý.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả và các nghiên cứu tiếp nối có thể mở rộng khảo sát động học phân hủy sinh học của các chủng vi sinh vật đối với các thành phần kháng sinh đặc thù trong nước thải thú y; nghiên cứu tối ưu hóa liều lượng châm hóa chất keo tụ PAC và Clo nhằm tiết kiệm chi phí vận hành; đánh giá khả năng tái sử dụng nước thải sau xử lý cho mục đích tưới cây hoặc vệ sinh khuôn viên nhà máy.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận tốt nghiệp này mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường: Tài liệu hữu ích cho việc tìm hiểu quy trình thu thập số liệu, tính toán cân bằng nước, phương pháp đánh giá trạm xử lý nước thải công nghiệp và áp dụng các tiêu chuẩn phân tích chuẩn (TCVN, SMEWW).
  • Kỹ sư vận hành và cán bộ quản lý môi trường tại các nhà máy sản xuất thuốc thú y, dược phẩm, chế phẩm sinh học: Tham khảo mô hình công nghệ kết hợp bể tự hoại cải tiến BASTAF cho nước thải sinh hoạt và hệ thống keo tụ - bùn hoạt tính hiếu khí có giá thể bám dính cho nước thải sản xuất.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Công thức và phương pháp tính toán thể tích thiết kế bể tự hoại cải tiến BASTAF 4 - 6 ngăn có lọc kỵ khí dựa trên tải lượng nước thải sinh hoạt.
    • Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải tập trung công suất 15 m³/ngày đêm với các thông số hóa chất cụ thể (NaOH 98%, PAC 28%, Clo) và danh mục các chủng vi sinh vật đặc hiệu (Bacillus, Pseudomonas, Proteus, Haemophilus, Nitrosomonas, Nitrobacter).
    • Bảng số liệu đối chiếu thực tế 12 chỉ tiêu lý, hóa, sinh trước và sau xử lý qua 4 đợt quan trắc định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng lượng nước sử dụng và lượng nước thải phát sinh hàng ngày tại Công ty Marphavet là bao nhiêu?

Theo số liệu trong khóa luận, tổng lượng nước cấp sử dụng của công ty là 6.597 m³/năm từ Nhà máy nước Sông Công (trong đó nước sản xuất là 3.300 m³/năm, nước sinh hoạt là 2.835 m³/năm). Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh là 7,56 m³/ngày (bằng 80% lượng nước cấp 9,45 m³/ngày). Lượng nước thải sản xuất phát sinh khoảng 10 m³/ngày đêm (chủ yếu từ khâu rửa chai lọ và dụng cụ sản xuất). Tổng công suất của trạm xử lý nước thải tập trung được thiết kế là 15 m³/ngày đêm.

2. Bể tự hoại cải tiến BASTAF xử lý nước thải sinh hoạt của công ty có thông số thiết kế và hiệu suất như thế nào?

Công ty đã xây dựng 4 bể tự hoại cải tiến BASTAF với tổng dung tích 20 m³ (được tính toán từ thể tích yêu cầu 15,12 m³ với thời gian lưu nước 48 giờ và hệ số an toàn k = 25%, tương đương 18,9 m³). Bể có từ 4 đến 6 vách ngăn mỏng hướng dòng và ngăn lọc kỵ khí gắn bám vật liệu lọc. Hiệu suất xử lý riêng của bể BASTAF đạt 86,3% đối với COD, 74,2% đối với BOD và 90,8% đối với cặn lơ lửng (SS).

3. Quy trình công nghệ của hệ thống xử lý nước thải sản xuất tập trung bao gồm những công đoạn nào?

Hệ thống xử lý tập trung có diện tích 43 m², xử lý qua các công đoạn liên hoàn: Nước thải qua Song chắn rác → Bể lắng 1 (châm dung dịch NaOH 98% chỉnh pH và PAC 28% keo tụ tạo bông; xả bùn định kỳ 2 - 3 phút/ngày) → Bể điều hòa (sục khí xáo trộn) → Bể hiếu khí (lắp đặt giá thể bám dính, sục khí duy trì DO > 2 mg/L, bổ sung vi sinh vật đặc hiệu EM) → Bể lắng 2 (lắng bùn hoạt tính, tuần hoàn 75% bùn về bể hiếu khí) → Bể khử trùng (châm hóa chất Clo, thời gian tiếp xúc 10 - 20 phút) → Thải ra nguồn tiếp nhận theo QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).

4. Những chủng vi sinh vật nào được sử dụng trong bể sinh học hiếu khí của nhà máy?

Bể xử lý sinh học hiếu khí bổ sung chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM) gồm hỗn hợp các chủng vi khuẩn không gây bệnh có khả năng phân hủy hợp chất hữu cơ dược phẩm mạnh: Bacillus, Pseudomonas, Proteus, Haemophilus, Nitrosomonas và Nitrobacter. Các vi sinh vật này giúp oxy hóa các chất hữu cơ chứa nitơ và lưu huỳnh thành các dạng muối vô cơ NO₃⁻, SO₄²⁻ và sinh khối mới.

5. Chất lượng nước thải sau xử lý qua 4 đợt quan trắc năm 2016 có đạt quy chuẩn môi trường không?

Tất cả 12 thông số quan trắc định kỳ trong 4 đợt năm 2016 đều đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B). Cụ thể, sau xử lý: pH duy trì ở mức 6,5 - 7,0; BOD₅ đạt từ 25,3 - 35,0 mg/L (chuẩn ≤ 50 mg/L); COD đạt từ 71,2 - 83,5 mg/L (chuẩn ≤ 150 mg/L); TSS đạt từ 10,5 - 14,1 mg/L (chuẩn ≤ 100 mg/L); Coliform đạt 2.780 - 2.900 MPN/100mL (chuẩn ≤ 5.000 MPN/100mL); các chỉ tiêu kim loại nặng (As, Cd, Pb, Mn, Fe) và dinh dưỡng (Tổng N, Tổng P) đều nằm sâu dưới ngưỡng quy định.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thùy đã khảo sát và đánh giá toàn diện hiện trạng sử dụng nước, lưu lượng nguồn thải và hiệu quả vận hành thực tế của hệ thống xử lý nước thải tại Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet. Kết quả phân tích 4 đợt quan trắc định kỳ năm 2016 chứng minh dây chuyền xử lý kết hợp giữa bể tự hoại cải tiến BASTAF, keo tụ tạo bông PAC/NaOH, sinh học hiếu khí có giá thể bám dính và khử trùng Clo đã loại bỏ hiệu quả các chất ô nhiễm hữu cơ, chất rắn lơ lửng và vi sinh vật gây bệnh, đưa toàn bộ 12 thông số nước thải đầu ra đạt chuẩn xả thải theo QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B). Công trình cung cấp nguồn số liệu kỹ thuật xác thực, có giá trị tham khảo tin cậy cho công tác quản trị môi trường và vận hành trạm xử lý nước thải trong ngành dược phẩm và thuốc thú y.