Đặt vấn đề Cùng với sự phát triển kinh tế và xã hội trong những năm gần đây, sự tác động của con người đối với môi trường ngày càng gia tăng về quy mô cũng như cường độ. Quá trình phát triển xã hội luôn đồng hành với sự suy kiệt nguồn tài nguyên và suy thoái môi trường. Hoạt động của con người, nhất là trong hoạt động sản xuất công nghiệp đã để lại hậu quả không thể lường hết được đối với môi trường. Vì vậy bảo vệ môi trường khỏi bị ô nhiễm bởi các loại chất thải như nước thải, chất thải rắn, khí thải là mối quan tâm của toànxã hội.
Tài nguyên nước được biết đến như là thứ rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống. 70% diện tích của Trái Đất được nước che phủ nhưng chỉ 0,3% tổng lượng nước trên Trái Đất nằm trong các nguồn có thể khai thác dùng làm nước uống.Nước và môi trường nước đóng vai trò rất quan trọng. Nước là yếu tố tham gia vào quá trình tái sinh thế giới hữu cơ. Những phản ứng lý hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước.
Nước là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể. Nước ta trong nhiều năm gần đây đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, quá trình đó được thể hiện bằng sự phát triển về nhiều mặt như kinh tế, văn hóa, xã hội. Tuy nhiên quá trình phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa cũng làm ảnh hưởng đến môi trường sống của con người. Trong quá trình sinh hoạt hàng ngày, dưới tốc độ phát triển như hiện nay con người vô tình làm ô nhiễm nguồn nước bằng các hóa chất, chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp.
Các đơn vị cá nhân sử dụng nước ngầm dưới hình n 2 thức khoan giếng, sau khi ngưng không sử dụng không bịt kín các lỗ khoan lại làm cho nước bẩn chảy lẫn vào làm ô nhiễm nguồn nước ngầm. Các nhà máy xí nghiệp xả khói bụi công nghiệp vào không khí làm ô nhiễm không khí, khi trời mưa, các chất ô nhiễm này sẽ lẫn vào trong nước mưa cũng góp phần làm ô nhiễm nguồn nước.Ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không có công trình và thiết bị xử lý chất thải hoặc có công trình xử lý nước thải nhưng xử lý không đạt tiêu chuẩn xả thải.Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng.Mục tiêu của đề tài - Nhằm đánh giáhiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet. - Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước tại công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet.Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Giúp bản thân em có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, giúp em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế.
-Là cơ hội, điều kiện thuận lợi cho việc tìm hiểu, tiếp thu, học hỏi kinh nghiệmtrongthựctế. Đồngthời năng caokiếnthứcthựctế, bổ sungtư liệu học tập, kiến thức, kinh nghiệm sau khi ra trường.Ý nghĩa trong thực tiễn - Tăng cường trách nhiệm của ban lãnh đạo nhà máy trước hoạt động sản xuất đến môi trường, biết được mặt mạnh, mặt yếu kém, những khó khăn n 3 và tồn tại trong công tác quản lý.Từ đó có hoạt động tích cực trong việc xử lý nước thải. -Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường nước do nước thải gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải đến môi trường, bảo vệ sức khoẻ của người dân khu vực quanh nhà máy. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.Cơ sở khoa học của đề tài 2.Tài nguyên nước và vai trò của nước đối với đời sống và phát triển kinh tế - xã hội Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào các mục đích khác nhau .Nước được dùng trong các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp , dân dụng và môi trường , hầu hết các hoạt động trên đều cần đến nước .Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật trên quả đất.
Nếu không có nước thì chắc chắn không có sự sống xuất hiện trên quả đất, thiếu nước thì cả nền văn minh hiện nay cũng không tồn tại được.[16] Từ xưa, con người đã biết đến vai trò quan trọng của nước; các nhà khoa học cổ đại đã coi nước là thành phần cơ bản của vật chất và trong quá trình phát triển của xã hội loài người thì các nền văn minh lớn của nhân loại đều xuất hiện và phát triển trên lưu vực của các con sông lớn như: nền văn minh Lưỡng hà ở Tây Á nằm ở lưu vực hai con sông lớn là Tigre và Euphrate (thuộc Irak hiện nay); nền văn minh Ai Cập ở hạ lưu sông Nil; nền văn minh sông Hằng ở Ấn Ðộ; nền văn minh Hoàng hà ở Trung Quốc; nền văn minh sông Hồng ở Việt Nam…Nước là tài nguyên vật liệu quan trọng nhất của loài người và sinh vật trên trái đất , con người mỗi ngày cần 250 lít nước cho sinh hoạt , 1.500 lít nước cho hoạt động công nghiệp và 2.000 lít nước cho hoạt động nông nghiệp. Nước chiếm 99% trọng lượng sinh vật sống trong môi trường nướcvà khoảng 70% trọng lượng cơ thể con người. Lượng nước con người sử dụng trong một năm khoảng 35.000 km3, trong đó 8% cho sinh hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho nông nghiệp.[14] n 5 Trong Công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn. Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tan các hóa chất màu và các phản ứng hóa học.
Để sản xuất 1 tấn gang cần 300 tấn nước, một tấn xút cần 800 tấn nước. Người ta ước tính rằng 15% sử dụng nước trên toàn thế giới công nghiệp như: các nhà máy điện, sử dụng nước để làm mát hoặc như một nguồn năng lượng, quặng và nhà máy lọc dầu, sử dụng nước trong quá trình hóa học, và các nhà máy sản xuất, sử dụng nước như một dung môi. Mỗi ngành công nghiêp, mỗi loại hình sản xuất và mỗi công nghệ yêu cầu một lượng nước, loại nước khác nhau. Nước góp phần làm động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
Nếu không có nước thì chắc chắn toàn bộ các hệ thống sản xuất công nghiệp, nông nghiệp…trên hành tinh này đều ngừng hoạt động và không tồn tại.[17] Trong nông nghiệp: tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần nước đề phát triển. Từ một hạt cải bắp phát triển thành một cây rau thương phẩm cần 25 lít nước; lúa cần 4.500 lít nước để cho ra 1 kg hạt. Dân gian ta có câu: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, qua đó chúng ta có thể thấy được vai trò của nước trong nông nghiệp. Theo FAO, tưới nước và phân bón là hai yếu tố quyết định hàng đầu là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, làm cho tốc độ tăng sản lượng lương thực vượt qua tốc độ tăng dân số thế giới.[17] Các hoạt động du lịch, giao thông vận tải ,thương mại , xây dựng , thủy điện…cũng gắn liền với nguồn nước.
Ngoài chức năng tham gia trực tiếp vào đời sống và sản xuất nước còn mang nhiều chức năng khác như : là môi trường sống của các loài sinh vật thủy sinh – đó là nguồn tài nguyên khổng lồ của con người , là chất mang vật liệu và tác nhân điều hòa khí hậu , thực hiện các chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên , duy trì cân bằng sinh thái , n 6 chức năng đệm và điều hòa các chất độc hại…Có thể nói sự sống của con người và mọi sinh vật trên trái đất đều cần đến nước. Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước, đánh giá chất lượng nước. -Khái niệm về môi trƣờng Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và vật chất nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật ( Luật BVMT Việt Nam,2014, [2]). -Khái niệm về ô nhiễm môi trƣờng Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường, không phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và vi sinh vật.
-Khái niệm về ô nhiễm nguồn nƣớc Theo2tácgiả Trần YênvàTrịnh Thị Thanh(1998)[9]thì: “Sựônhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước gâyảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật” - Khái niệm về đánh giá chất lƣợng nƣớc Chất lượng nước được đánh giá bởi các thông số, các chỉ tiêu đó là: + Các thông số lý học. Nhiệt độ: Nhiệt độtác độngtới các quátrình sinh hoá diễn ratrongnguồn nước tự nhiên sự thay đổi về nhiệt độ sẽ kéotheocác thay đổi về chấtlượng nước.Nước mạch nông có nhiệt độ 4-400C, nước ngầm là: 17 – 310C.Nhiệt độ nước thải cao hơn nhiệt độ nước cấp. pH:Làchỉsốthểhiệnđộaxithaybazơcủanước,làyếutố môitrường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật trong nước. Sự thay đổi pH dẫn tới sự thay đổi thành phần hóa học của nước (sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng carbonat…), các quá trình sinh học trong nước.
n 7 GiátrịpHcủanguồnnướcgópphầnquyếtđịnhphươngphápxửlý nước. pH được xác định bằng máy đo pH hoặc bằng phương pháp chuẩn độ. Màu sắc:Nướcnguyênchấtkhôngcó màu. Màusắcgâynênbởicác tạpchấttrongnước(thường là dochất hữu cơ(chất mùn hữu cơ – acid humic), một số ion vôcơ (sắt…), một sốloàithủysinh vật… Màusắc mang tính chất cảm quan và gây nên ấn tượng tâm lý cho người sử dụng.
+ Các thông số hoá học. BOD: Là lượng ôxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân huỷ các chất hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian. Trong môi trường nước, khi quá trình oxid hóa sinh học xảy ra thì các vi khuẩn sử dụng oxigen hòa tan để oxid hóa các chất hữu cơ và chuyển hóa chúng thành các sản phẩm vô cơ bền như CO2, CO32-,,SO42-,PO43- và cả NO3-. COD: Là lượng ôxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước.
Tổng số BOD/COD thường nằm trong khoảng 0,5 – 0,7. Ở các loại nước thải công nghiệp thì tỉ lệ này khác nhau. NO3: Là sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ các chất có chứa nitơ trong nước thải.