Đánh Giá Hiệu Quả Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Tại Công Ty Cổ Phần Thuốc Thú Y Đức Hạnh Marphavet

Bài viết đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải tại Công ty Cổ phần Thuốc Thú y Đức Hạnh Marphavet, phân tích hiệu suất và đề xuất cải tiến.

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2017

63
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1. Tài nguyên nước và vai trò của nước đối với đời sống và phát triển kinh tế - xã hội

2.2. Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước, đánh giá chất lượng nước

2.2.1. Khái niệm về môi trường

2.2.2. Khái niệm về ô nhiễm môi trường

2.2.3. Khái niệm về ô nhiễm nguồn nước

2.2.4. Khái niệm về đánh giá chất lượng nước

2.2.5. Khái niệm về nước thải

2.2.6. Khái niệm nguồn nước thải

2.3. Nước thải công nghiệp và đặc tính của nước thải công nghiệp

2.3.1. Đặc điểm của nước thải công nghiệp

2.3.2. Đặc điểm nước thải ngành sản xuất thuốc thú y

2.4. Cơ sở pháp lý

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.1.3.1. Địa điểm nghiên cứu
3.1.3.2. Thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.2.1. Đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet

3.2.2. Hiện trạng sử dụng nước, nước thải và quy trình xử lí nước thải của nhà máy

3.2.3. Đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải của công ty

3.2.4. Đề xuất giải pháp

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp lấy mẫu nước

3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu

3.3.3. Tổng hợp viết báo cáo

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet

4.1.1. Khái quát công ty

4.1.2. Thông tin chung

4.2. Hiện trạng sử dụng nước, nước thải và quy trình xử lí nước thải của công ty

4.2.1. Hiện trạng sử dụng nước của công ty

4.2.2. Hiện trạng nước thải của công ty

4.2.3. Quy trình xử lý nước thải của công ty

4.3. Đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải của công ty

4.3.1. Đánh giá hiệu quả xử lý nồng độ pH

4.3.2. Đánh giá hiệu quả xử lý nồng độ BOD5

4.3.3. Đánh giá hiệu quả xử lý nồng độ COD

4.3.4. Đánh giá hiệu quả xử lý nồng độ TSS

4.3.5. Đánh giá hiệu quả xử lý nồng độ As

4.3.6. Đánh giá hiệu quả xử lý nồng độ Cd

4.3.7. Đánh giá hiệu quả xử lý nồng độ Pb

4.3.8. Đánh giá hiệu quả xử lý nồng độ Mn

4.3.9. Đánh giá hiệu quả xử lý nồng độ Fe

4.3.10. Đánh giá hiệu quả xử lý nồng độ tổng N

4.3.11. Đánh giá hiệu quả xử lý nồng độ tổng P

4.3.12. Đánh giá hiệu quả xử lý Coliform

4.4. Đề xuất một số giải pháp

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hệ thống xử lý nước thải tại Marphavet

Công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet là một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành sản xuất thuốc thú y tại Việt Nam. Với sự phát triển mạnh mẽ, công ty đã đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải nhằm đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn xử lý nước thải và bảo vệ môi trường. Hệ thống này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn nâng cao trách nhiệm xã hội của công ty. Theo báo cáo, lượng nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của Marphavet chủ yếu đến từ quy trình sản xuất thuốc thú y, chứa nhiều chất độc hại và cần được xử lý nghiêm ngặt trước khi thải ra môi trường. Việc đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải là cần thiết để đảm bảo rằng công ty đang thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường.

1.1. Tình hình hiện tại của nước thải tại Marphavet

Nước thải phát sinh từ Marphavet chủ yếu bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất. Theo số liệu thống kê, lượng nước thải hàng ngày của công ty đạt khoảng 100 m3, trong đó có khoảng 60% là nước thải sản xuất. Các chất ô nhiễm chủ yếu trong nước thải bao gồm BOD, COD, và các kim loại nặng như As, Cd, Pb. Việc xử lý nước thải tại Marphavet được thực hiện qua nhiều giai đoạn, từ lắng, lọc đến xử lý hóa học. Hệ thống này được thiết kế để đáp ứng các tiêu chuẩn xử lý nước thải theo quy định của pháp luật Việt Nam, nhằm đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khỏe cộng đồng.

II. Đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải

Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại Marphavet được thực hiện thông qua việc phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước sau khi xử lý. Kết quả cho thấy, nồng độ BOD5 giảm từ 300 mg/L xuống còn 30 mg/L, đạt tiêu chuẩn cho phép. Tương tự, nồng độ COD cũng giảm đáng kể từ 600 mg/L xuống còn 50 mg/L. Điều này chứng tỏ rằng công nghệ xử lý nước thải mà Marphavet áp dụng có hiệu quả cao trong việc loại bỏ các chất ô nhiễm. Tuy nhiên, một số chỉ tiêu như nồng độ kim loại nặng vẫn chưa đạt yêu cầu, cho thấy cần có những cải tiến trong quy trình xử lý. Việc này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao uy tín của công ty trong ngành sản xuất thuốc thú y.

2.1. Phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước

Các chỉ tiêu chất lượng nước được phân tích bao gồm pH, BOD, COD, TSS và các kim loại nặng. Kết quả cho thấy, nồng độ pH của nước thải sau xử lý đạt khoảng 7,5, phù hợp với tiêu chuẩn môi trường. Nồng độ TSS cũng giảm từ 200 mg/L xuống còn 20 mg/L, cho thấy hiệu quả trong việc loại bỏ các chất rắn lơ lửng. Tuy nhiên, nồng độ kim loại nặng như As và Cd vẫn còn cao, cần có các biện pháp xử lý bổ sung để đảm bảo an toàn cho môi trường. Việc theo dõi thường xuyên và cải tiến quy trình xử lý là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải.

III. Đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả xử lý nước thải

Để nâng cao hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải, Marphavet cần xem xét một số giải pháp như cải tiến công nghệ xử lý, tăng cường đào tạo nhân viên và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Việc áp dụng công nghệ xanh trong xử lý nước thải có thể giúp giảm thiểu ô nhiễm và tiết kiệm chi phí. Ngoài ra, công ty cũng nên thực hiện các chương trình giám sát chất lượng nước thải định kỳ để kịp thời phát hiện và xử lý các vấn đề phát sinh. Đặc biệt, việc hợp tác với các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường sẽ giúp Marphavet cập nhật các công nghệ mới và hiệu quả hơn trong xử lý nước thải.

3.1. Cải tiến công nghệ xử lý

Công ty nên xem xét việc áp dụng các công nghệ tiên tiến như xử lý sinh học hiếu khí, xử lý bằng màng lọc hoặc công nghệ điện hóa. Những công nghệ này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả xử lý mà còn giảm thiểu chi phí vận hành. Việc đầu tư vào công nghệ mới sẽ giúp Marphavet đáp ứng tốt hơn các yêu cầu về bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sản phẩm. Hơn nữa, việc áp dụng công nghệ xanh sẽ góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường xung quanh.

02/03/2025
Luận văn đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại công ty cổ phần thuốc thú y đức hạnh marphavet

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cùng với sự phát triển kinh tế và xã hội trong những năm gần đây, sự tác động của con người đối với môi trường ngày càng gia tăng về quy mô cũng như cường độ. Quá trình phát triển xã hội luôn đồng hành với sự suy kiệt nguồn tài nguyên và suy thoái môi trường. Hoạt động của con người, nhất là trong hoạt động sản xuất công nghiệp đã để lại hậu quả không thể lường hết được đối với môi trường. Vì vậy bảo vệ môi trường khỏi bị ô nhiễm bởi các loại chất thải như nước thải, chất thải rắn, khí thải là mối quan tâm của toànxã hội.

Tài nguyên nước được biết đến như là thứ rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống. 70% diện tích của Trái Đất được nước che phủ nhưng chỉ 0,3% tổng lượng nước trên Trái Đất nằm trong các nguồn có thể khai thác dùng làm nước uống.Nước và môi trường nước đóng vai trò rất quan trọng. Nước là yếu tố tham gia vào quá trình tái sinh thế giới hữu cơ. Những phản ứng lý hóa học diễn ra với sự tham gia bắt buộc của nước.

Nước là dung môi của nhiều chất và đóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể. Nước ta trong nhiều năm gần đây đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, quá trình đó được thể hiện bằng sự phát triển về nhiều mặt như kinh tế, văn hóa, xã hội. Tuy nhiên quá trình phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa cũng làm ảnh hưởng đến môi trường sống của con người. Trong quá trình sinh hoạt hàng ngày, dưới tốc độ phát triển như hiện nay con người vô tình làm ô nhiễm nguồn nước bằng các hóa chất, chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp.

Các đơn vị cá nhân sử dụng nước ngầm dưới hình n 2 thức khoan giếng, sau khi ngưng không sử dụng không bịt kín các lỗ khoan lại làm cho nước bẩn chảy lẫn vào làm ô nhiễm nguồn nước ngầm. Các nhà máy xí nghiệp xả khói bụi công nghiệp vào không khí làm ô nhiễm không khí, khi trời mưa, các chất ô nhiễm này sẽ lẫn vào trong nước mưa cũng góp phần làm ô nhiễm nguồn nước.Ở các thành phố lớn, hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không có công trình và thiết bị xử lý chất thải hoặc có công trình xử lý nước thải nhưng xử lý không đạt tiêu chuẩn xả thải.Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng.Mục tiêu của đề tài - Nhằm đánh giáhiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet. - Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước tại công ty cổ phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet.Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Giúp bản thân em có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, giúp em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế.

-Là cơ hội, điều kiện thuận lợi cho việc tìm hiểu, tiếp thu, học hỏi kinh nghiệmtrongthựctế. Đồngthời năng caokiếnthứcthựctế, bổ sungtư liệu học tập, kiến thức, kinh nghiệm sau khi ra trường.Ý nghĩa trong thực tiễn - Tăng cường trách nhiệm của ban lãnh đạo nhà máy trước hoạt động sản xuất đến môi trường, biết được mặt mạnh, mặt yếu kém, những khó khăn n 3 và tồn tại trong công tác quản lý.Từ đó có hoạt động tích cực trong việc xử lý nước thải. -Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường nước do nước thải gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải đến môi trường, bảo vệ sức khoẻ của người dân khu vực quanh nhà máy. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.Cơ sở khoa học của đề tài 2.Tài nguyên nước và vai trò của nước đối với đời sống và phát triển kinh tế - xã hội Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào các mục đích khác nhau .Nước được dùng trong các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp , dân dụng và môi trường , hầu hết các hoạt động trên đều cần đến nước .Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật trên quả đất.

Nếu không có nước thì chắc chắn không có sự sống xuất hiện trên quả đất, thiếu nước thì cả nền văn minh hiện nay cũng không tồn tại được.[16] Từ xưa, con người đã biết đến vai trò quan trọng của nước; các nhà khoa học cổ đại đã coi nước là thành phần cơ bản của vật chất và trong quá trình phát triển của xã hội loài người thì các nền văn minh lớn của nhân loại đều xuất hiện và phát triển trên lưu vực của các con sông lớn như: nền văn minh Lưỡng hà ở Tây Á nằm ở lưu vực hai con sông lớn là Tigre và Euphrate (thuộc Irak hiện nay); nền văn minh Ai Cập ở hạ lưu sông Nil; nền văn minh sông Hằng ở Ấn Ðộ; nền văn minh Hoàng hà ở Trung Quốc; nền văn minh sông Hồng ở Việt Nam…Nước là tài nguyên vật liệu quan trọng nhất của loài người và sinh vật trên trái đất , con người mỗi ngày cần 250 lít nước cho sinh hoạt , 1.500 lít nước cho hoạt động công nghiệp và 2.000 lít nước cho hoạt động nông nghiệp. Nước chiếm 99% trọng lượng sinh vật sống trong môi trường nướcvà khoảng 70% trọng lượng cơ thể con người. Lượng nước con người sử dụng trong một năm khoảng 35.000 km3, trong đó 8% cho sinh hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho nông nghiệp.[14] n 5 Trong Công nghiệp: Nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp rất lớn. Nước dùng để làm nguội các động cơ, làm quay các tubin, là dung môi làm tan các hóa chất màu và các phản ứng hóa học.

Để sản xuất 1 tấn gang cần 300 tấn nước, một tấn xút cần 800 tấn nước. Người ta ước tính rằng 15% sử dụng nước trên toàn thế giới công nghiệp như: các nhà máy điện, sử dụng nước để làm mát hoặc như một nguồn năng lượng, quặng và nhà máy lọc dầu, sử dụng nước trong quá trình hóa học, và các nhà máy sản xuất, sử dụng nước như một dung môi. Mỗi ngành công nghiêp, mỗi loại hình sản xuất và mỗi công nghệ yêu cầu một lượng nước, loại nước khác nhau. Nước góp phần làm động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

Nếu không có nước thì chắc chắn toàn bộ các hệ thống sản xuất công nghiệp, nông nghiệp…trên hành tinh này đều ngừng hoạt động và không tồn tại.[17] Trong nông nghiệp: tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần nước đề phát triển. Từ một hạt cải bắp phát triển thành một cây rau thương phẩm cần 25 lít nước; lúa cần 4.500 lít nước để cho ra 1 kg hạt. Dân gian ta có câu: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, qua đó chúng ta có thể thấy được vai trò của nước trong nông nghiệp. Theo FAO, tưới nước và phân bón là hai yếu tố quyết định hàng đầu là nhu cầu thiết yếu, đồng thời còn có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, làm cho tốc độ tăng sản lượng lương thực vượt qua tốc độ tăng dân số thế giới.[17] Các hoạt động du lịch, giao thông vận tải ,thương mại , xây dựng , thủy điện…cũng gắn liền với nguồn nước.

Ngoài chức năng tham gia trực tiếp vào đời sống và sản xuất nước còn mang nhiều chức năng khác như : là môi trường sống của các loài sinh vật thủy sinh – đó là nguồn tài nguyên khổng lồ của con người , là chất mang vật liệu và tác nhân điều hòa khí hậu , thực hiện các chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên , duy trì cân bằng sinh thái , n 6 chức năng đệm và điều hòa các chất độc hại…Có thể nói sự sống của con người và mọi sinh vật trên trái đất đều cần đến nước. Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước, đánh giá chất lượng nước. -Khái niệm về môi trƣờng Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và vật chất nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật ( Luật BVMT Việt Nam,2014, [2]). -Khái niệm về ô nhiễm môi trƣờng Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường, không phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và vi sinh vật.

-Khái niệm về ô nhiễm nguồn nƣớc Theo2tácgiả Trần YênvàTrịnh Thị Thanh(1998)[9]thì: “Sựônhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và tính chất của nước gâyảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật” - Khái niệm về đánh giá chất lƣợng nƣớc Chất lượng nước được đánh giá bởi các thông số, các chỉ tiêu đó là: + Các thông số lý học.  Nhiệt độ: Nhiệt độtác độngtới các quátrình sinh hoá diễn ratrongnguồn nước tự nhiên sự thay đổi về nhiệt độ sẽ kéotheocác thay đổi về chấtlượng nước.Nước mạch nông có nhiệt độ 4-400C, nước ngầm là: 17 – 310C.Nhiệt độ nước thải cao hơn nhiệt độ nước cấp.  pH:Làchỉsốthểhiệnđộaxithaybazơcủanước,làyếutố môitrường ảnh hưởng tới tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật trong nước. Sự thay đổi pH dẫn tới sự thay đổi thành phần hóa học của nước (sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng carbonat…), các quá trình sinh học trong nước.

n 7 GiátrịpHcủanguồnnướcgópphầnquyếtđịnhphươngphápxửlý nước. pH được xác định bằng máy đo pH hoặc bằng phương pháp chuẩn độ.  Màu sắc:Nướcnguyênchấtkhôngcó màu. Màusắcgâynênbởicác tạpchấttrongnước(thường là dochất hữu cơ(chất mùn hữu cơ – acid humic), một số ion vôcơ (sắt…), một sốloàithủysinh vật… Màusắc mang tính chất cảm quan và gây nên ấn tượng tâm lý cho người sử dụng.

+ Các thông số hoá học.  BOD: Là lượng ôxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân huỷ các chất hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian. Trong môi trường nước, khi quá trình oxid hóa sinh học xảy ra thì các vi khuẩn sử dụng oxigen hòa tan để oxid hóa các chất hữu cơ và chuyển hóa chúng thành các sản phẩm vô cơ bền như CO2, CO32-,,SO42-,PO43- và cả NO3-.  COD: Là lượng ôxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước.

Tổng số BOD/COD thường nằm trong khoảng 0,5 – 0,7. Ở các loại nước thải công nghiệp thì tỉ lệ này khác nhau.  NO3: Là sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ các chất có chứa nitơ trong nước thải.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải tại Marphavet - Công ty Thuốc Thú Y Đức Hạnh là một tài liệu chuyên sâu phân tích hiệu suất và tính bền vững của hệ thống xử lý nước thải tại một công ty dược phẩm thú y hàng đầu. Tài liệu này cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình xử lý, các thách thức gặp phải, và các giải pháp được áp dụng để đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường. Đọc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách các doanh nghiệp trong ngành dược phẩm thú y có thể tối ưu hóa hệ thống xử lý nước thải, giảm thiểu tác động đến môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất.

Để mở rộng kiến thức về các hệ thống xử lý nước thải trong các ngành công nghiệp khác, bạn có thể tham khảo Đồ án hcmute tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cục bộ cho nhà máy sản xuất bánh kẹo long an, hoặc Đồ án hcmute thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất thức ăn cá tôm của công ty cp thủy sản việt nam chi nhánh bến tre. Nếu quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến bùn thải và vật liệu xúc tác, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật môi trường nghiên cứu chế tạo vật liệu xúc tác trên nền sắt từ bùn thải nhà máy cấp nước là một tài liệu đáng đọc. Mỗi liên kết này mở ra cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các giải pháp xử lý nước thải và bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực khác nhau.