Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp sản xuất dược phẩm và thuốc thú y tại Việt Nam đang có tốc độ phát triển mạnh mẽ nhằm đáp ứng nhu cầu chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn. Tuy nhiên, theo các báo cáo quan trắc môi trường lưu vực sông Cầu và khu vực trung du phía Bắc, nước thải từ các cơ sở sản xuất dược phẩm thú y chứa nồng độ cao các hoạt chất kháng sinh, hormone tổng hợp, dung môi hữu cơ và hóa chất tẩy rửa, gây rủi ro suy thoái hệ sinh thái nước mặt nếu không được xử lý đạt chuẩn.

Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet (Phổ Yên, Thái Nguyên) vận hành tổ hợp nhà máy đạt chuẩn GMP-WHO với công suất sử dụng nước 6.597 m³/năm, phát sinh tổng lưu lượng nước thải khoảng 17,56 m³/ngày đêm (bao gồm 7,56 m³/ngày nước thải sinh hoạt và 10 m³/ngày đêm nước thải sản xuất từ dây chuyền thuốc tiêm, thuốc bột, dung dịch uống). Nước thải sản xuất mang đặc tính ô nhiễm phức tạp với dải pH biến động mạnh, chỉ số nhu cầu oxy hóa học (COD) dao động từ 462 đến 967 mg/L, nhu cầu oxy sinh hóa (BOD₅) từ 144 đến 491 mg/L, hàm lượng cặn lơ lửng (TSS) lên tới 370 mg/L và mật độ vi sinh vật chỉ thị Coliform cao (1,2×10³ - 46×10⁴ MPN/100mL).

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:

  1. Đánh giá toàn diện hiện trạng phát sinh và tải lượng ô nhiễm từ từng phân xưởng sản xuất và khu nhà văn phòng của nhà máy.
  2. Kiểm chứng hiệu quả vận hành của công nghệ tiền xử lý kỵ khí BASTAF kết hợp hệ thống xử lý tập trung hóa lý keo tụ - sinh học hiếu khí bùn hoạt tính có giá thể dính bám công suất 15 m³/ngày đêm.
  3. Đánh giá chất lượng nước đầu ra qua 12 thông số hóa lý và vi sinh theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).
  4. Đề xuất các giải pháp tối ưu hóa công nghệ và quản lý vận hành nhằm nâng cao độ tin cậy và tiết kiệm chi phí năng lượng.

Giải pháp kỹ thuật được triển khai dựa trên nguyên lý xử lý phân dòng: phân đoạn nước thải sinh hoạt được xử lý qua bể tự hoại cải tiến với các vách ngăn mỏng và ngăn lọc kỵ khí (BASTAF - Baffled Septic Tank with Anaerobic Filter) trước khi gom chung với nước thải sản xuất qua hệ thống Hóa lý - Hiếu khí - Khử trùng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ khuôn viên 5.350 m² của nhà máy trong chu kỳ quan trắc định kỳ 4 đợt trong năm. Giới hạn đề tài không bao gồm đánh giá vết kháng sinh tồn dư đặc thù bằng phương pháp sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS/MS).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nước thải dược thú y có nồng độ chất hoạt động bề mặt và độc tính cao đối với vi sinh vật thông thường. Việc đánh giá các công nghệ sẵn có trên thị trường cho thấy sự cần thiết của một quy trình tích hợp đa bậc:

Tiêu chí so sánh Công nghệ Keo tụ + Oxy hóa bậc cao (Fenton) Công nghệ Xử lý Sinh học truyền thống (CAS) Công nghệ Tích hợp BASTAF + Keo tụ PAC + Aerotank Giá thể
Hiệu quả xử lý COD/BOD Cao (> 90%), loại bỏ tốt chất khó phân hủy Trung bình (65 - 75%), dễ sốc tải khi pH biến động Rất cao (> 88% COD, > 80% BOD₅)
Chi phí hóa chất & vận hành Rất cao (tiêu tốn nhiều H₂O₂, FeSO₄, sinh bùn lớn) Thấp, nhưng yêu cầu diện tích xây dựng lớn Tối ưu, tận dụng phân hủy kỵ khí giảm tải hóa chất
Độ ổn định hệ thống Nhạy cảm với kiểm soát pH phản ứng Dễ bị hiện tượng bùn nổi, vi sinh chết do độc chất Cao nhờ bể đệm BASTAF và màng vi sinh dính bám
Diện tích lắp đặt Nhỏ gọn Lớn (HRT dài) Nhỏ gọn (Module xử lý tập trung chỉ 43 m²)

Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Giữ lại rác thô kích thước > 5 mm; trung hòa pH về 6,5 - 8,5; giảm COD đầu ra < 150 mg/L và BOD₅ < 50 mg/L; diệt khuẩn đạt Coliform < 5.000 MPN/100mL.
  • Should have: Tối ưu hóa liều lượng PAC và NaOH tự động; duy trì nồng độ oxy hòa tan DO > 2 mg/L trong bể sinh học.
  • Could have: Tái sử dụng nước sau xử lý để tưới cây và rửa đường nội bộ khuôn viên nhà máy (300 m³/năm).
  • Won't have (kỳ này): Hệ thống lọc màng RO thu hồi nước khử khoáng phục vụ trực tiếp lò hơi.

Thiết kế hệ thống

Quy trình công nghệ xử lý nước thải tích hợp được mô tả qua sơ đồ khối:

[Nước thải sinh hoạt] ---> [Bể BASTAF 4 ngăn (V=20m³)] --+
                                                        |
[Nước thải sản xuất]  ---> [Song chắn rác thô/tinh] ----+---> [Bể Lắng 1 (Keo tụ PAC 28% + NaOH 98%)] 
                                                                             |
[Bể Khử trùng (dd Clo 10-20 phút)] <--- [Bể Lắng 2 (Lắng bùn)] <--- [Bể Aerotank Giá thể Biofilm + Men EM]
          |                                       | (Tuần hoàn bùn 75%)
          v                                       v
[Xả thải QCVN 40:2011/BTNMT]             [Bể chứa bùn thải]

Thông số thiết kế kỹ thuật các cụm công trình đơn vị:

  • Cụm Module BASTAF: 4 bể tổng thể tích $V = 20\text{ m}^3$ (thể tích lý thuyết yêu cầu $18,9\text{ m}^3$ với thời gian lưu nước $HRT = 48\text{ giờ}$, hệ số an toàn $k = 1,25$). Hiệu suất xử lý cơ sở: COD đạt 86,3%, BOD đạt 74,2%, TSS đạt 90,8%.
  • Bể Lắng 1 & Keo tụ tạo bông: Bơm định lượng hóa chất kiềm hóa NaOH 98% nâng pH tối ưu (7,0 - 7,5) và PAC 28% (Poly Aluminium Chloride) tạo nhân keo tụ nhanh, lắng các huyền phù vô cơ và cặn dược chất.
  • Bể Điều hòa: Thể tích điều tiết với dàn ống xáo trộn khí đáy bể ngăn chặn phân hủy yếm khí phát sinh mùi $H_2S$, duy trì ổn định lưu lượng và tải lượng hữu cơ nạp vào cụm vi sinh.
  • Bể Sinh học Hiếu khí (Aerotank có đệm bám vi sinh): Diện tích mặt bằng $43\text{ m}^2$, trang bị hệ thống đĩa phân phối khí bọt mịn, duy trì $DO > 2\text{ mg/L}$. Bổ sung tổ hợp chế phẩm vi sinh hữu hiệu (EM) gồm các chủng: Bacillus subtilis, Pseudomonas putida, Nitrosomonas, Nitrobacter, Proteus.
  • Bể Lắng 2 & Tuần hoàn bùn: Ống lắng trung tâm phân tách bùn hoạt tính; tỷ lệ tuần hoàn bùn về bể hiếu khí đạt 75% nhằm duy trì nồng độ MLSS từ 2.500 - 3.500 mg/L; 25% bùn dư xả về bể chứa bùn.
  • Bể Khử trùng: Châm dung dịch Sodium Hypochlorite ($NaOCl$) với thời gian tiếp xúc $HRT = 15\text{ - }20\text{ phút}$.
def calculate_wastewater_mass_balance(q_sh_cap, q_prod_dict, hrt_bastaf_hours=48, safety_factor=1.25):
    """
    Tính toán cân bằng lưu lượng và thể tích thiết kế hệ thống xử lý nước thải Marphavet
    """
    # Lưu lượng sinh hoạt phát sinh thực tế (hệ số thoát nước 80%)
    q_sh_actual = q_sh_cap * 0.80  # m3/ngày
    
    # Tổng lưu lượng sản xuất
    q_prod_total = sum(q_prod_dict.values())  # m3/ngày
    
    # Tính dung tích bể BASTAF
    v_bastaf_req = (q_sh_actual * (hrt_bastaf_hours / 24.0)) * safety_factor
    
    # Tổng công suất xử lý tập trung
    q_central_system = q_sh_actual + q_prod_total
    
    return {
        "Q_sh_m3_day": round(q_sh_actual, 2),
        "Q_prod_m3_day": round(q_prod_total, 2),
        "V_bastaf_required_m3": round(v_bastaf_req, 2),
        "V_bastaf_designed_m3": 20.0,
        "Q_central_capacity_m3_day": round(q_central_system, 2)
    }

# Input số liệu thực tế nhà máy
prod_streams = {
    "rua_chai_lo_tiem": 5.0,
    "rua_dung_cu_thuoc_tiem": 2.5,
    "rua_dung_cu_thuoc_bot": 1.0,
    "ve_sinh_nen_xuong": 1.8,
    "phong_kiem_dinh": 0.2
}
results = calculate_wastewater_mass_balance(q_sh_cap=9.45, q_prod_dict=prod_streams)
# Output: Q_sh = 7.56 m3/d, Q_prod = 10.0 m3/d, V_req = 18.9 m3, V_design = 20.0 m3, Q_total = 17.56 m3/d

Methodology

Nghiên cứu áp dụng quy trình kiểm chuẩn theo chuẩn quốc tế và Tiêu chuẩn Việt Nam:

  1. Quy trình lấy mẫu: Mẫu nước thải được lấy đồng thời tại 2 vị trí: Cửa tiếp nhận nước thải đầu vào (trước xử lý) và Hố ga xả thải đầu ra sau bể khử trùng (sau xử lý), tiến hành trong 4 đợt quan trắc định kỳ năm 2016.
  2. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm:
    • pH: Phương pháp đo điện cực theo TCVN 6492:1999 tại hiện trường bằng máy đo pH chuyên dụng.
    • $BOD_5$: Phương pháp ủ 5 ngày ở 20°C theo SMEWW 5210 B.
    • COD: Phương pháp chuẩn độ hồi lưu kín dicromat theo SMEWW 5220 D.
    • TSS: Phương pháp sấy khô ở 103 - 105°C theo SMEWW 2540 D.
    • Kim loại nặng (As, Cd, Pb, Mn, Fe): Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa/lò graphite theo SMEWW 3113 & SMEWW 3111B.
    • Coliform: Phương pháp màng lọc nuôi cấy môi trường chọn lọc theo SMEWW 9222.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình vận hành và tinh chỉnh hệ thống qua 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 (Nuôi cấy vi sinh & Tạo màng sinh học): Bổ sung men vi sinh EM và bùn hoạt tính thuần thục vào bể Aerotank; vận hành sục khí tuần hoàn kín không xả thải trong 14 ngày để hình thành màng biofilm trên giá thể dính bám.
  • Giai đoạn 2 (Thử tải động & Hiệu chỉnh hóa lý): Nạp nước thải sản xuất với nồng độ tăng dần từ 25%, 50% đến 100% công suất thiết kế ($15\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$); tinh chỉnh liều lượng châm PAC 28% ở ngưỡng 80 - 120 mg/L và NaOH nhằm duy trì pH phản ứng ổn định từ 6,8 - 7,5.
  • Giai đoạn 3 (Vận hành thương mại & Quan trắc liên tục): Hệ thống vận hành tự động ổn định; định kỳ nạo vét 80 hố ga thu gom nước mưa (chu kỳ 3 tháng/lần) và xả bùn dư từ bể lắng về bể chứa bùn (2 - 3 phút/ngày).

Testing và validation

Kết quả phân tích chất lượng nước thải qua 4 đợt quan trắc độc lập trong năm 2016 được tổng hợp chi tiết:

Thông số quan trắc Đơn vị Đợt 1 (Trước/Sau) Đợt 2 (Trước/Sau) Đợt 3 (Trước/Sau) Đợt 4 (Trước/Sau) QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) Hiệu suất trung bình (%)
pH - 8,4 / 6,5 8,7 / 6,9 8,8 / 6,8 8,9 / 7,0 5,5 - 9,0 Đạt chuẩn
BOD₅ mg/L 150,0 / 27,9 165,0 / 30,0 159,0 / 25,3 167,0 / 35,0 ≤ 50 81,8%
COD mg/L 735,0 / 71,2 535,0 / 80,0 620,0 / 75,4 720,0 / 83,5 ≤ 150 88,0%
TSS mg/L 250,0 / 12,7 350,0 / 11,5 320,0 / 10,5 370,0 / 14,1 ≤ 100 96,2%
Asen (As) mg/L 0,0045 / 0,0011 0,0043 / 0,0019 0,0047 / 0,0017 0,0049 / 0,0015 ≤ 0,1 66,7%
Cadimi (Cd) mg/L 0,0045 / 0,0011 0,0042 / 0,0014 0,0047 / 0,0013 0,0049 / 0,0015 ≤ 0,1 71,7%
Chì (Pb) mg/L 0,0041 / 0,0021 0,0047 / 0,0025 0,0045 / 0,0028 0,0048 / 0,0024 ≤ 0,5 45,5%
Mangan (Mn) mg/L 0,500 / 0,128 0,230 / 0,040 0,700 / 0,045 0,550 / 0,050 ≤ 1,0 87,9%
Sắt (Fe) mg/L 0,250 / 0,120 0,210 / 0,130 0,270 / 0,110 0,290 / 0,100 ≤ 5,0 55,4%
Tổng Nitơ (TN) mg/L 10,5 / 6,72 15,2 / 7,50 12,3 / 5,50 17,8 / 8,10 ≤ 40 50,6%
Tổng Phốt pho mg/L 2,10 / 1,27 2,90 / 1,25 2,50 / 1,35 2,70 / 1,40 ≤ 6 48,9%
Coliform MPN/100mL 27.000 / 2.900 35.000 / 2.800 32.000 / 2.780 40.000 / 2.890 ≤ 5.000 91,6%

Kết quả đạt được

Hệ thống xử lý nước thải đạt 100% các tiêu chuẩn xả thải theo quy định hiện hành:

  • Khử chất hữu cơ: COD đầu vào cao nhất đạt $735\text{ mg/L}$ (vượt chuẩn xả thải 4,9 lần) đã được xử lý triệt để xuống còn $71,2\text{ mg/L}$ ở Đợt 1 (giảm 90,3%). Nồng độ BOD₅ giảm từ mức đỉnh $167\text{ mg/L}$ xuống còn $25,3\text{ - }35,0\text{ mg/L}$, đáp ứng an toàn ngưỡng cột B ($50\text{ mg/L}$).
  • Loại bỏ cặn lơ lửng: Hàm lượng TSS từ $250\text{ - }370\text{ mg/L}$ giảm mạnh xuống chỉ còn $10,5\text{ - }14,1\text{ mg/L}$, hiệu suất khử hạt lơ lửng đạt trên 96%.
  • Khống chế vi sinh vật gây bệnh: Mật độ Coliform từ $40.000\text{ MPN/100mL}$ giảm về dưới $2.900\text{ MPN/100mL}$, thấp hơn nhiều so với ngưỡng giới hạn $5.000\text{ MPN/100mL}$.
  • Hàm lượng kim loại nặng: Toàn bộ các chỉ tiêu As, Cd, Pb, Mn, Fe đều nằm sâu trong ngưỡng cho phép nhờ quá trình kết tủa bông hydroxide tại bể lắng 1 và hấp phụ sinh học trên màng bùn hoạt tính.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các đóng góp kỹ thuật và cải tiến công nghệ rõ nét trong lĩnh vực xử lý môi trường ngành dược thú y:

  1. Cấu trúc module BASTAF tối ưu hóa thủy lực: Việc phân tách các ngăn kỵ khí nối tiếp với hệ vách ngăn hướng dòng cho phép phân tách rạch ròi 2 pha lên men axit và lên men kiềm (metan hóa), giúp tăng thời gian lưu bùn sinh học ($SRT$) mà không làm tăng thể tích bể, giảm 60% lượng bùn thải cần hút định kỳ so với bể tự hoại thông thường.
  2. Kỹ thuật kết hợp vi sinh đặc hiệu thích ứng: Thay vì chỉ dựa vào vi sinh tự nhiên, việc cấy bổ sung các chủng vi sinh vật hữu hiệu chịu mặn và kháng dược chất (Bacillus, Pseudomonas) giúp hệ đệm sinh học không bị ức chế enzyme trước các dư lượng kháng sinh hòa tan trong nước thải xưởng thuốc tiêm.
  3. Hiệu quả năng lượng và diện tích: Với diện tích mặt bằng chỉ $43\text{ m}^2$, hệ thống giải quyết trọn vẹn $15\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ nước thải phức hợp mà không cần các công trình hồ sinh học diện tích lớn, giảm 35% điện năng tiêu thụ nhờ việc tối ưu hóa chu kỳ cấp khí theo tải lượng ô nhiễm.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Hệ thống được thiết kế và vận hành trực tiếp tại Nhà máy Thuốc thú y Marphavet, Xã Trung Thành, Thị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên:

  • Kịch bản vận hành thực tế: Hệ thống vận hành liên tục 24/7 tự động theo tín hiệu phao báo mức tại hố thu gom và bể điều hòa. Nước sau xử lý tự chảy ra hệ thống thoát nước chung khu vực mà không gây ảnh hưởng đến chất lượng nước mương tưới tiêu xung quanh.
  • Tính toán mở rộng quy mô (Scalability): Dây chuyền vắc xin mới khi nâng công suất có thể tích hợp thêm module lọc màng sinh học MBR (Membrane Bioreactor) trực tiếp vào bể hiếu khí hiện hữu để nâng công suất xử lý lên $30\text{ - }40\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ trên cùng một diện tích xây dựng.
  • Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI & Cost-Benefit):
    • Chi phí đầu tư ban đầu: ~450.000.000 VNĐ cho cụm bể $15\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ và thiết bị phụ trợ.
    • Chi phí vận hành (điện năng, hóa chất PAC/NaOH/Clo, nhân công): ~6.800 VNĐ/m³ nước thải.
    • Hiệu quả kinh tế - xã hội: Tránh rủi ro bị xử phạt hành chính về vi phạm môi trường theo Nghị định 155/2016/NĐ-CP (mức phạt có thể lên tới hàng trăm triệu đồng), đồng thời tạo điều kiện cho nhà máy duy trì chứng nhận GMP-WHO để xuất khẩu sản phẩm sang hơn 10 quốc gia.

Hạn chế và hướng phát triển

Dự án đã ghi nhận một số hạn chế kỹ thuật thực tế cần khắc phục:

  • Kiểm soát hoạt chất vi lượng: Chưa thực hiện phân tích định lượng phổ rộng các gốc kháng sinh đặc thù nhóm $\beta\text{-lactam}$, aminoglycoside hoặc sulfonamide trong dòng thải sau xử lý do giới hạn thiết bị tại chỗ.
  • Sốc tải cục bộ theo mẻ: Trong các đợt vệ sinh đột xuất bồn pha chế thuốc tiêm dạng dung dịch, nồng độ COD tức thời có thể tăng đột biến gây hiện tượng tạo bọt trắng trên bề mặt bể Aerotank.
  • Hướng phát triển:
    • Lắp đặt thêm cảm biến đo online chỉ số pH, DO và COD trực tiếp tại bể điều hòa kết nối với hệ thống điều khiển PLC/SCADA để tự động hóa hoàn toàn lưu lượng châm hóa chất.
    • Nghiên cứu ứng dụng thêm tầng lọc than hoạt tính dạng hạt (GAC) hoặc công nghệ oxy hóa sâu Ozone/UV ở giai đoạn khử trùng nhằm phân hủy triệt để các vết dược chất hữu cơ bền vững.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Môi trường/Kỹ thuật Hóa học: Tiếp cận tài liệu thực tế về tính toán công nghệ BASTAF, công thức cân bằng vật chất nước thải công nghiệp và dữ liệu quan trắc thực địa.
  • Kỹ sư vận hành nhà máy: Nắm vững quy trình xử lý keo tụ PAC kết hợp nuôi cấy vi sinh dính bám cho các dòng thải chứa độc tính sinh học cao.
  • Chủ doanh nghiệp Dược/Thú y: Có giải pháp kỹ thuật khả thi, chi phí đầu tư vừa phải ($43\text{ m}^2$ diện tích) đáp ứng nghiêm ngặt tiêu chuẩn kiểm toán nhà máy GMP-WHO.
  • Cộng đồng địa phương: Đảm bảo nguồn nước mặt tại lưu vực xã Trung Thành, Phổ Yên được bảo vệ an toàn khỏi ô nhiễm hóa chất và vi sinh vật gây bệnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật chính để triển khai hệ thống là gì? Cần diện tích mặt bằng tối thiểu $45\text{ - }50\text{ m}^2$, nguồn điện 3 pha ổn định cho máy thổi khí và bơm định lượng, cùng hệ thống mương tách riêng nước mưa chảy tràn và nước thải sản xuất.

2. Giới hạn xử lý của hệ thống khi nhà máy tăng công suất? Hệ thống hiện tại xử lý tối đa $15\text{ - }18\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$. Khi công suất vượt ngưỡng $20\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, cần bổ sung module màng MBR hoặc xây dựng thêm 1 đơn nguyên Aerotank song song.

3. Làm thế nào để vi sinh vật trong bể Aerotank không bị chết do kháng sinh? Nước thải sản xuất được pha loãng với nước thải sinh hoạt sau bể BASTAF và được điều hòa nồng độ tại bể điều hòa có sục khí, kết hợp với các chủng vi sinh men EM có hoạt lực cao đã được thuần hóa thích nghi.

4. Chế độ bảo trì, bảo dưỡng hệ thống như thế nào? Định kỳ nạo vét song chắn rác hàng ngày; kiểm tra bổ sung hóa chất keo tụ/khử trùng mỗi ca làm việc; hút bùn dư bể lắng 2 - 3 phút/ngày và bảo dưỡng máy thổi khí định kỳ 3 tháng/lần.

5. Chi phí xử lý 1 m³ nước thải là bao nhiêu? Chi phí vận hành biến đổi trung bình dao động từ 6.500 đến 7.200 VNĐ/m³ nước thải (bao gồm tiền điện, hóa chất PAC, xút vảy NaOH và dung dịch Clo khử trùng).

Kết luận

Đề tài đã hoàn thành xuất sắc việc khảo sát, tính toán và đánh giá hiệu quả vận hành thực tế của hệ thống xử lý nước thải công suất $15\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ tại Công ty Cổ phần Thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet. Kết quả phân tích qua 4 đợt quan trắc định kỳ chứng minh công nghệ tích hợp BASTAF + Keo tụ PAC + Sinh học Aerotank giá thể xử lý triệt để các thông số ô nhiễm (COD giảm 88,0%, BOD₅ giảm 81,8%, TSS giảm 96,2%, Coliform giảm 91,6%), toàn bộ 12 chỉ tiêu phân tích đều đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B). Đây là mô hình xử lý nước thải mẫu mực, hiệu quả kinh tế cao, có giá trị ứng dụng và nhân rộng cho các cơ sở sản xuất dược phẩm và thuốc thú y trên toàn quốc.