phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Luận văn bao gồm 3 chƣơng chính: CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về chất thải y tế 1.1 Định nghĩa chất thải y tế Chất thải y tế: là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế, từ các hoạt động khám chữa bệnh, các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, xét nghiệm, chuẩn đoán, các hoạt động trong công tác phòng bệnh, các hoạt động nghiên cứu và đào tạo về y sinh học. Chất thải y tế có thể ở dạng rắn, lỏng và khí. Chất thải y tế thƣờng bao gồm cả các loại chất thải có đặc tính và tác động đối với môi trƣờng sức khoẻ giống nhƣ các chất thải thông thƣờng khác [4].
Để xác định nguồn phát thải, tải lƣợng của chất thải y tế nói chung và tỷ lệ chất thải rắn nguy hại nói riêng có rất nhiều cách đánh giá khác nhau và chƣa thực sự thống nhất. Một cách tiếp cận thuyết phục để có thể dự báo, ƣớc lƣợng chất thải y tế nói chung và số lƣợng hay tỷ lệ chất thải y tế nguy hại nói riêng phải dựa vào các yếu tố nhƣ sau: Số lƣợng, đặc điểm, phạm vi cứu chữa, qui mô khám bệnh, điều trị của tất cả các cơ sở y tế. Số lƣợng giƣờng bệnh tại trung tâm y tế và các cơ sở y tế có giƣờng bệnh từ tuyến huyện và tƣơng đƣơng trở lên bao gồm cả các bệnh viện do ngành y tế quản lý và do các ngành khác quản lý. Lƣợng chất thải y tế phát thải mỗi ngày xác định theo giƣờng bệnh (giƣờng bệnh của trung tâm y tế ) mỗi ngày.
Trên cơ sở này, có thể áp dụng ƣớc lƣợng khối lƣợng chất thải của bệnh viện ,trung tâm y tế cụ thể của khu vực, thậm chí có thể ƣớc lƣợng khối lƣợng chất thải rắn cho phạm vi toàn quốc. Các cơ sở y tế ở Việt Nam chủ yếu thuộc ngành y tế đƣợc tổ chức phân bố theo 4 cấp: - Các cơ sở y tế trực thuộc Bộ Y Tế - Các cơ sở y tế trực thuộc tỉnh. - Các cơ sở y tế tuyến huyện. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Các cơ sở y tế tuyến xã và tƣơng đƣơng.
Trong đó, quy mô trung tâm y tế tuyến huyện gọi là trung tâm y tế cấp huyện, tuyến tỉnh gọi là bệnh viện tỉnh và tuyến sau cùng là các bệnh viện tuyến Trung Ƣơng. Đa số các bệnh viện của các tuyến là qui mô bệnh viện đa khoa, một số bệnh viện chuyên khoa. Các bệnh viện nêu trên là các cơ sở y tế có giƣờng bệnh, thƣờng xuyên hoạt động khám chữa bệnh và cũng thƣờng xuyên phát thải chất thải rắn y tế [4].2 Nguồn và phân loại chất thải y tế Việc phân loại và xác định chất thải y tế của đa số các nƣớc trên thế giới, kể cả các nƣớc trong khu vực cũng nhƣ hƣớng dẫn của tổ chức y tế thế giới (WHO) khá nhất quán và nhìn chung đều bao gồm các loại chính nhƣ sau: a. Chất thải lây nhiễm bao gồm: - Chất thải lây nhiễm sắc nhọn là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các vết cắt hoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm; bơm liền kim tiêm; đầu sắc nhọn của dây truyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lƣỡi dao mổ; đinh, cƣa dùng trong phẫu thuật và các vật sắc nhọn khác; - Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: Chất thải thấm, dính, chứa máu hoặc dịch sinh học của cơ thể; các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly; - Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: Mẫu bệnh phẩm, dụng cụ đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính mẫu bệnh phẩm phát sinh từ các phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên theo quy định tại Nghị định số 92/2010/NĐ- CP ngày 30 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm; - Chất thải giải phẫu bao gồm: Mô, bộ phận cơ thể ngƣời thải bỏ và xác động vật thí nghiệm.
Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm: - Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại; - Dƣợc phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại từ nhà sản xuất; - Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân và các kim loại nặng; 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Chất hàn răng amalgam thải bỏ; - Chất thải nguy hại khác theo quy định tại Thông tƣ số 36/2015/TT- BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về quản lý chất thải nguy hại (sau đây gọi tắt là Thông tƣ số 36/2015/TT-BTNMT). Chất thải y tế thông thƣờng bao gồm: - Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thƣờng ngày của con ngƣời và chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế; - Chất thải rắn thông thƣờng phát sinh từ cơ sở y tế không thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hại hoặc thuộc Danh mục chất thải y tế nguy hại quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này nhƣng có yếu tố nguy hại dƣới ngƣỡng chất thải nguy hại; - Sản phẩm thải lỏng không nguy hại. Chất thải rắn y tế phát sinh trong cƣ sở y tế chủ yếu là do các hoạt động chuyên môn và phụ thuộc vào số giƣờng bệnh, số bệnh nhân nằm điều trị (tỷ lệ sử dụng giƣờng bệnh) và còn một lƣợng chất thải sinh hoạt từ nhân viên y tế trong bệnh viện. Đối với các bệnh viện ở Việt Nam, do đặc điểm có mặt một số lƣợng đáng kể ngƣời nhà bệnh nhân, ngƣời thăm nuôi, một vài dịch vụ khác nhƣ nhà hàng ăn uống, sách, báo.
mà số lƣợng ngƣời vãng lai này khá lớn nhiều khi tƣơng đƣơng với số bệnh nhân nằm viện. Chính hiện trạng này làm cho khối lƣợng phát sinh chất thải rắn trong bệnh viện tăng lên, đặc điểm thành phần chất thải bệnh viện cũng thay đổi theo (có thể tăng tỉ lệ khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt). Kết quả này dẫn tới sự quá tải hệ thống thu gom và xử lý chất thải vốn đƣợc thiết kế theo số giƣờng bệnh. Sự quá tải này cũng là nguyên nhân dẫn đến quản lý, thu gom và phân loại và xử lý thiếu nghiêm ngặt và không tuân thủ các qui định bắt buộc, do đó dẫn đến tình trạng là một tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại có thể bị lẫn vô chất thải rắn chung và phát tán ra môi trƣờng bên ngoài, trở thành nguồn gây ô nhiễm và có khả năng gây ra các rủi ro về môi trƣờng và sức khoẻ.
5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thành phần chất thải rắn y tế dựa vào đặc tính lý hóa học 1.3 Xu hướng phát thải chất thải y tế a. Đối với chất thải y tế chung Tổng lƣợng chất thải y tế chung ít biến đổi do tổng số giƣờng bệnh tƣơng đối ổn định. Mặc dù có sự gia tăng số giƣờng bệnh của các bệnh viện tuyến huyện trở lên trong các giai đoạn từ 1995 tới nay nhƣng số giƣờng bệnh tại các cơ sở y tế khác nhƣ trạm y tế cơ quan, điều dƣỡng lại giảm [10].
Chất thải y tế nguy hại [23] Chất thải y tế nguy hại: Là chất thải có một trong các thành phần nhƣ: máu, dịch cơ thể, chất bài tiết, các bộ phận hoặc cơ quan con ngƣời, động vật, bơm, kim tiêm và các vật sắc nhọn, dƣợc phẩm, hoá chất và các chất phóng xạ dùng trong y tế. Nếu những chất này không đƣợc huỷ sẽ gây nguy hại cho môi trƣờng và sức khoẻ con ngƣời. Tuy tổng thải chung chất thải y tế tăng ít hoặc chỉ tăng nhẹ, nhƣng lƣợng chất thải y tế nguy hại phải xử lý đặc biệt lại gia tăng lên theo thời gian do 2 xu thế sau: - Tăng tỷ lệ sử dụng các dụng cụ dùng một lần nhƣ kim bơm tiêm, đè lƣỡi, găng tay phẫu thuật, ống thông, túi thu dịch dẫn lƣu, bông băng, vải trải phẫu thuật, quần áo phẫu thuật… - Tăng số lƣợng các giƣờng bệnh ở cơ sở điều trị từ tuyến huyện và tƣơng đƣơng trở lên. - Ngày càng ứng dụng nhiều hơn các kỹ thuật cao trong tất cả các khâu từ khám bệnh, xét nghiệm, chuẩn đoán và điều trị [23].
6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khối lƣợng chất thải phát sinh Khối lƣợng chất thải y tế không chỉ thay đổi theo từng khu vực địa lý, mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khách quan khác nhƣ: - Cơ cấu bệnh tật bình thƣờng, dịch bệnh, thảm hoạ đột xuất. - Loại và qui mô bệnh viện - Số lƣợng bệnh nhân khám, chữa bệnh, tỷ lệ bệnh nhân điều trị nội trú, ngoại trú. - Điều kiện kinh tế xã hội của khu vực.
- Phƣơng pháp và thói quen của nhân viên y tế trong việc khám, điều trị và chăm sóc. - Số lƣợng ngƣời nhà đƣợc phép đến thăm bệnh nhân [20]. Tham khảo tài liệu nƣớc ngoài cho thấy khối lƣợng chất thải rắn y tế cũng đƣợc ƣớc lƣợng trên cơ sở số giƣờng bệnh và hệ số phát thải phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ thay đổi theo mức thu nhập, thay đổi theo loại bệnh viện mức phát thải khác nhau theo các khoa phòng chuyên môn cụ thể nhƣ sau: Bảng 1. Lƣợng chất thải thay đổi theo từng nƣớc Chất thải bệnh viện nói Chất thải y tế nguy hại chung (kg/giường/ngày) (kg/giường/ngày) Nƣớc thu nhập cao 1,2 - 12 0,4 – 5,5 Nƣớc thu nhập trung 0,8 - 6 0,3 – 0,6 Nƣớc thu nhập thấp 0,5 - 3 0,3 – 0,4 (Nguồn: Bộ tài Nguyên và Môi trường -2015) Bảng 1.
Lƣợng chất thải thay đổi theo từng loại bệnh viện Lƣợng chất thải theo từng bệnh viện Nguồn phát sinh (kg/giường/ngày) Bệnh viện đại học y dƣợc 4,1 - 8,7 Bệnh viện đa khoa 2,1 - 4,2 Bệnh viện tuyến huyện 0.5 - 1,8 Trung tâm y tế 0,05 - 0,2 (Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2015) 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.