Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tại các đô thị của Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng đã thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhưng đồng thời tạo ra áp lực suy giảm chất lượng môi trường từ sự gia tăng chất thải rắn sinh hoạt. Phần lớn các hộ gia đình chưa hình thành thói quen phân loại cũng như thực hiện quy trình lưu trữ rác thải đạt chuẩn kỹ thuật; rác sinh hoạt thường bị xem là hỗn hợp phế thải cần vứt bỏ mà không được phân loại sơ bộ. Tình trạng này làm thất thoát nguồn nguyên liệu tái chế, đồng thời tiềm ẩn rủi ro tai nạn lao động cho công nhân thu gom do các thành phần nguy hại như mảnh vỡ thủy tinh, bóng đèn huỳnh quang, kim loại sắc nhọn và hóa chất tẩy rửa tồn lẫn bên trong.

Tại phường Hiệp Phú thuộc Quận 9, tốc độ phát triển hạ tầng và gia tăng dân số cơ học từ các tòa chung cư, cao ốc diễn ra nhanh chóng nhờ vị trí cửa ngõ liên kết trung tâm thành phố. Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày tăng cao trong khi quy trình thu gom, lưu giữ và trung chuyển tại địa phương còn bộc lộ nhiều điểm bất cập. Rác thải sinh hoạt tập kết thành đống không được che đậy hợp vệ sinh làm giảm mỹ quan đô thị; quá trình phân hủy kỵ khí của hợp chất hữu cơ phát tán mùi hôi thối vào môi trường không khí và hình thành mầm bệnh lây lan trong khu dân cư. Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn vì vậy đòi hỏi phải được khảo sát thực tế nhằm hỗ trợ công tác quản lý nhà nước tại địa phương.

Đề tài xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá được hiện trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phường Hiệp Phú – Quận 9.
  2. Đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt giúp cho các cơ quan chức năng của địa phương có một định hướng trong việc khống chế ô nhiễm, góp phần bảo vệ bền vững môi trường của phường Hiệp Phú trong định hướng những năm sắp tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm: điều tra thực trạng phát sinh, phân loại, lưu trữ, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; khảo sát nhận thức cộng đồng; phân tích cơ chế quản lý hành chính và hiện trạng hạ tầng kỹ thuật; từ đó đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp với điều kiện thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, bao gồm hộ gia đình riêng lẻ kinh doanh, hộ gia đình không kinh doanh và các khu nhà trọ cho hộ gia đình thuê trên địa bàn phường Hiệp Phú – Quận 9.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện giới hạn trong địa giới hành chính phường Hiệp Phú, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm 6 khu phố).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành từ ngày 19/09/2019 đến ngày 23/12/2019, trong đó giai đoạn khảo sát, lấy mẫu thực tế được thực hiện từ đầu tháng 10/2019 đến hết tháng 11/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên các định nghĩa chuyên ngành và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:

  • Khái niệm chất thải rắn: Theo Nguyễn Văn Phước (2008), chất thải rắn bao gồm tất cả các chất thải ở dạng rắn, phát sinh do hoạt động của con người và sinh vật, bị thải bỏ khi không còn hữu ích hoặc không còn nhu cầu sử dụng.
  • Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt: Theo Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự (2001), chất thải rắn sinh hoạt là các chất thải liên quan đến hoạt động của con người, phát sinh chủ yếu từ khu dân cư, cơ quan, trường học, trung tâm dịch vụ thương mại và các hoạt động vệ sinh công ích.
  • Khái niệm thu gom và vận chuyển: Phân định thu gom sơ cấp (từ nguồn phát sinh đến thiết bị gom của đô thị với sự tham gia của người dân) và thu gom thứ cấp (từ điểm trung chuyển/thiết bị gom đưa về nhà máy xử lý hoặc bãi chôn lấp); vận chuyển là quá trình chuyên chở từ nơi thu gom, lưu giữ đến nơi xử lý cuối cùng (Trương Thanh Cảnh, 2002).
  • Văn bản pháp lý nền tảng: Định nghĩa quản lý chất thải rắn căn cứ theo Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; tiêu chuẩn khí thải lò đốt căn cứ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 61-MT:2016/BTNMT; căn cứ hành chính thành lập địa bàn khảo sát theo Quyết định số 1196/QĐ-UB-NC ngày 18/03/1997 của UBND TP. Hồ Chí Minh cụ thể hóa Nghị định số 03/CP ngày 06/01/1997 của Chính phủ về việc thành lập Quận 9.
  • Cơ sở lý thuyết về đặc tính kỹ thuật của rác thải: Tỷ trọng chất thải rắn sinh hoạt dao động từ 120 đến 590 kg/m³, đạt tới 830 kg/m³ đối với xe có thiết bị cuốn ép; độ ẩm vùng nhiệt đới có thể đạt tới 80%; thành phần hóa học hữu cơ phân hủy sinh học dựa trên hàm lượng carbon, hydro, oxy, nitơ, lưu huỳnh và tỷ lệ chất rắn bay hơi (VS) xác định qua nung ở 550°C; chu kỳ sinh sản và phát triển của ấu trùng ruồi trong thùng chứa rác kéo dài khoảng 5 ngày trong vòng đời 2 tuần.

Bảng số liệu tham chiếu về phương pháp xử lý chất thải rắn đô thị ở một số quốc gia được tác giả tổng hợp từ tài liệu chuyên ngành:

STT Quốc gia Chôn lấp (%) Chế biến phân compost (%) Đốt không thu hồi năng lượng (%) Đốt thu hồi năng lượng (%) Phương pháp khác (%)
1 Đức 46 2 0 36 16 (tái chế)
2 Đan Mạch 29 4 0 48 19 (tái chế)
3 Canada 80 2 0 8 10 (tái chế)
4 Pháp 40 22 0 38 0
5 Nhật Bản 23 4,2 0 72,8 0
6 Thụy Điển 35 10 0 55 0
7 Mỹ 67 2 0 16 15 (tái chế)

(Nguồn: Đỗ Thị Lan, Nguyễn Tuấn Anh và Nguyễn Thế Hùng, 2008)

Về phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và khảo sát:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo dân số năm 2019 của UBND phường Hiệp Phú, tài liệu quản lý của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 9. Dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực địa tại 6 khu phố.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Tiến hành từ tháng 10/2019 đến tháng 11/2019; theo dõi lộ trình xe thu gom dân lập (xe lam, xe ba gác), phỏng vấn công nhân thu gom, người nhặt phế liệu (ve chai) và cư dân sinh sống cạnh trạm trung chuyển rác Thủy Lợi.
  • Phương pháp xã hội học và xác định cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu Slovin cho quy mô tổng thể: $$n = \frac{N}{1 + N(e)^2}$$ Trong đó: $n$ là cỡ mẫu nghiên cứu; $N$ là tổng số hộ dân toàn phường ($N = 8.983$ hộ theo thống kê năm 2019 của UBND phường Hiệp Phú); $e$ là sai số tiêu chuẩn cho phép. Lựa chọn mức độ tin cậy 90%, tương ứng với sai số tiêu chuẩn $e = 0,1$: $$n = \frac{8.983}{1 + 8.983 \times (0,1)^2} = \frac{8.983}{1 + 89,83} = \frac{8.983}{90,83} \approx 98,89$$ Cỡ mẫu được làm tròn thành 99 hộ gia đình và được phân bổ theo tỷ lệ hộ dân thực tế giữa 6 khu phố. Phương thức phỏng vấn kết hợp bảng câu hỏi in sẵn và phỏng vấn bán cấu trúc trực tiếp.
  • Phương pháp định tính và định lượng: Cân đo trực tiếp khối lượng rác thải phát sinh hàng ngày của từng nhóm hộ (kinh doanh, sản xuất nhỏ, sinh hoạt thông thường), xác định các nhóm thành phần vật lý và xử lý dữ liệu thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ áp lực đô thị hóa tại Quận 9 và thói quen xả rác hỗn hợp chưa qua phân loại của người dân. Xác định rõ mục tiêu kép: đánh giá hiện trạng thu gom, lưu giữ, quản lý chất thải rắn sinh hoạt và đề xuất các giải pháp khả thi. Nêu rõ đối tượng nghiên cứu là rác sinh hoạt hộ gia đình; phạm vi không gian tại 6 khu phố thuộc phường Hiệp Phú; thời gian từ 19/09/2019 đến 23/12/2019; ý nghĩa khoa học cung cấp dữ liệu cơ sở cho phân tích môi trường và ý nghĩa thực tiễn hỗ trợ công tác quy hoạch của chính quyền cơ sở.

Chương 1. Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa các định nghĩa về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt, phân loại rác tại nguồn, công tác thu gom sơ cấp và thứ cấp. Phân tích chi tiết các đặc tính kỹ thuật: tính chất vật lý (tỷ trọng, độ ẩm), tính chất hóa học (thành phần nguyên tố C, H, O, N, S bay hơi ở 920°C, hàm lượng tro), tính chất sinh học (khả năng phân hủy hữu cơ, chất rắn bay hơi VS ở 550°C, cơ chế phát tán mùi hôi và vòng đời ấu trùng ruồi). Phân tích mạng lưới tác động của rác thải đến môi trường đất, môi trường nước ngầm, nước mặt và chất lượng không khí. Khái quát các ứng dụng tận dụng rác: ủ phân compost, tái chế vật liệu thứ cấp và thiêu đốt thu hồi năng lượng theo chuẩn QCVN 61-MT:2016/BTNMT.

Trình bày kinh nghiệm quốc tế: hệ thống quản lý tại Singapore (bãi chôn lấp nhân tạo trên biển Semakau rộng 350 ha với đê đá dài 7 km, tiếp nhận hơn 2.000 tấn rác/ngày kết hợp 3 nhà máy đốt rác); Thái Lan (mô hình 3 thùng rác phân loại tại nguồn và xe cuốn ép màu sắc chuyên biệt); Nhật Bản (quản lý 450 triệu tấn rác/năm, tỷ lệ chôn lấp trực tiếp chỉ 5%, tái chế trên 36%, chi phí xử lý bình quân khoảng 300 USD/người/năm). Điểm lại các nghiên cứu trong nước: đề tài phân loại rác tại phường Hiệp An (Bùi Phạm Phương Thanh và Nguyễn Thị Ánh Linh, 2016 với phát sinh rác hộ kinh doanh đạt 3,34 kg/hộ/ngày, hộ công nhân viên chức đạt 2,83 kg/hộ/ngày); nghiên cứu tại xã Minh Nghĩa, huyện Nông Cống (Thanh Hóa) với lượng phát sinh 60 tấn/ngày; nghiên cứu tại thị xã Sông Công (Thái Nguyên) năm 2010 với phát sinh 31 tấn/ngày và tỷ lệ thu gom đạt 50%.

Chương 1 cũng trình bày đặc điểm khu vực nghiên cứu: phường Hiệp Phú có diện tích tự nhiên 225 ha, nhiệt độ trung bình năm từ 24 đến 27°C, gồm hai mùa mưa nắng rõ rệt. Dân số ghi nhận năm 2019 là 32.517 nhân khẩu với 8.983 hộ (gồm 4.168 hộ thường trú, 4.792 hộ tạm trú, 23 hộ nước ngoài với 82 nhân khẩu; 27.xxx người trên 14 tuổi), phân bổ trên 6 khu phố và 84 tổ dân phố. Kinh tế tập trung thương mại dịch vụ với trục đường Lê Văn Việt cùng khoảng 300 điểm kinh doanh, siêu thị Co.opmart, Vincom, Bệnh viện Quân dân Miền Đông, 4 xí nghiệp có quy mô trên 200 công nhân. Về cơ cấu quản lý, rác thải hộ gia đình do lực lượng dân lập thu gom và phường quản lý hành chính; vệ sinh đường phố và vận chuyển từ điểm tập kết về bãi chôn lấp thành phố do Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 9 phụ trách.

Chương 2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Thiết lập 8 nội dung nghiên cứu chi tiết: khảo sát hiện trạng phát sinh; hiện trạng lưu trữ; hiện trạng thu gom và vận chuyển; các hình thức xử lý; công tác quản lý hành chính; nhận thức của người dân; tổng hợp đánh giá hiện trạng quản lý và đề xuất giải pháp. Quy định các phương pháp thực hiện cụ thể:

  • Phương pháp lý thuyết: hồi cứu tài liệu chuyên khảo và văn bản quản lý nhà nước.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ chính quyền phường và đơn vị dịch vụ công ích.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: theo dõi đội ngũ thu gom, phỏng vấn người nhặt ve chai, ghi nhận hiện trường bãi trung chuyển.
  • Phương pháp xã hội học: áp dụng công thức Slovin xác định cỡ mẫu 99 hộ dân phân bổ tỷ lệ theo số dân của từng khu phố; phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi thiết kế sẵn kết hợp ghi chép quan sát.
  • Phương pháp định tính và định lượng: cân kiểm trọng lượng rác phát sinh tại các hộ đại diện; phân tích cơ cấu chất thải.
  • Phương pháp xử lý số liệu và phân tích hệ thống môi trường: thống kê dữ liệu, so sánh đối chiếu dòng lưu chuyển rác thải đô thị.

Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này đánh giá toàn diện hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt và cơ cấu quản lý tại phường Hiệp Phú dựa trên điều tra 99 hộ mẫu đại diện:

  • Phân tích khối lượng phát sinh rác thải sinh hoạt trung bình ngày theo từng nhóm hộ: hộ kinh doanh, hộ sản xuất nhỏ và hộ gia đình sinh hoạt thông thường.
  • Phân loại các thành phần vật lý phát sinh chủ yếu: rác thực phẩm hữu cơ chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp theo là giấy, các loại bao bì nhựa/túi nilon, kim loại (nhôm, inox, sắt phế liệu) và các tạp chất khác.
  • Đánh giá hiện trạng lưu trữ: đa số hộ gia đình chứa rác trong thùng nhựa hoặc bao nilon đặt trước nhà chờ lực lượng thu gom.
  • Đánh giá thực trạng xử lý tại hộ: các thành phần có thể bán ve chai (kim loại, giấy bìa, nhựa cứng) được tách riêng bán cho người thu mua phế liệu; rác còn lại đưa vào dòng thải hỗn hợp; một số hộ ở hẻm sâu hoặc không tham gia dịch vụ thu gom áp dụng hình thức tự đốt rác.
  • Đánh giá ô nhiễm và nhận thức cộng đồng: khảo sát ghi nhận rác thải gây mùi hôi, nước rỉ rác làm bẩn lề đường và giảm mỹ quan; người dân nhận thức được tầm quan trọng của việc thu gom sạch sẽ nhưng ý thức tự giác phân loại tại nguồn còn thấp.
  • Hiện trạng hạ tầng và phương tiện thu gom: toàn phường có 5 xe lam và các xe ba gác máy, xe tự chế do lực lượng dân lập vận hành để thu gom rác từ các hộ với tần suất 2 ngày/lần. Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 9 vận hành 6 xe ba gác đêm quét rác đường phố từ 22h30 đến 1h00 sáng hôm sau.
  • Hiện trạng trạm trung chuyển: toàn bộ rác thu gom từ hộ gia đình được đưa về bô rác Thủy Lợi (nằm trên đường Thủy Lợi, thuộc phường Phước Long A, Quận 9) do Công ty Dịch vụ Công ích Quận 9 quản lý. Trạm có diện tích nhỏ hẹp, bốc mùi ẩm mốc, thiếu hệ thống che phủ kín và chưa có quy trình xịt khử mùi đạt yêu cầu.
  • Đánh giá bộ máy quản lý nhà nước: tồn tại bất cập trong phân cấp khi UBND phường chỉ quản lý dân sự/hành chính đối với rác dân lập nhưng thiếu cán bộ chuyên trách kỹ thuật; ngược lại, Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 9 có chuyên môn nhưng không có thẩm quyền chế tài với lực lượng dân lập. Hoạt động thu gom rác dân lập mang tính tự phát, phát sinh tình trạng tranh giành địa bàn và chuyển nhượng đường dây thu gom.

Chương 4. Đề xuất một số giải pháp quản lý thích hợp trên địa bàn phường Hiệp Phú

Xây dựng 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Giải pháp về cơ chế chính sách: Tăng cường phối hợp liên ngành giữa UBND phường Hiệp Phú và Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 9; chuẩn hóa tư cách pháp nhân, quy chế hoạt động và tuyến thu gom của lực lượng dân lập; thống nhất mức giá thu gom rác và thời gian thực hiện.
  2. Giải pháp phân loại rác thải tại nguồn: Bố trí các thùng rác phân chia thành phần tại các địa điểm công cộng thích hợp, khuyến khích các hộ gia đình tự phân chia nhóm rác hữu cơ dễ phân hủy và nhóm tái chế.
  3. Giải pháp tuyên truyền giáo dục: Triển khai chương trình truyền thông “Vì môi trường xanh”, lồng ghép phổ biến quy định bảo vệ môi trường qua hệ thống đoàn thể, tổ dân phố; phát tặng các vật phẩm tuyên truyền trực quan là móc khóa in hình hướng dẫn phân loại rác thải sinh hoạt.
  4. Giải pháp nâng cao mỹ quan đô thị: Cải tạo, che chắn kín và trang bị hệ thống phun chế phẩm khử mùi tại bô rác Thủy Lợi; xóa bỏ triệt để các bãi rác tự phát tại các khu đất trống và miệng cống rãnh; chấn chỉnh giờ giấc tập kết rác trước cửa nhà của cư dân.

Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện chính về tải lượng phát sinh rác, năng lực thu gom và các điểm nghẽn thể chế trên địa bàn phường Hiệp Phú; đưa ra các kiến nghị đối với UBND Quận 9, UBND phường Hiệp Phú và Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 9 trong việc đầu tư hạ tầng trung chuyển và hoàn thiện cơ chế quản lý thu gom rác dân lập.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu khảo sát thực tế:

  • Về quy mô địa bàn và mẫu khảo sát: Phường Hiệp Phú có diện tích 225 ha, tổng dân số đạt 32.517 người với 8.983 hộ gia đình phân bố tại 6 khu phố. Nghiên cứu đã xác lập cơ cỡ mẫu đại diện gồm 99 hộ gia đình thông qua công thức Slovin với mức sai số tiêu chuẩn 0,1 (độ tin cậy 90%).
  • Hiện trạng thu gom và phương tiện: Toàn bộ rác thải sinh hoạt của hộ gia đình trên địa bàn phường do lực lượng thu gom rác dân lập đảm nhiệm với tần suất thu gom 2 ngày/lần. Phương tiện vận hành gồm 5 xe lam kết hợp cùng các xe ba gác máy, xe tự chế. Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 9 thực hiện nhiệm vụ quét dọn vệ sinh đường phố và nơi công cộng mỗi ngày 1 lần vào khung giờ đêm (từ 22h30 đến 1h00 sáng) với 6 xe ba gác quét rác đêm.
  • Hạ tầng trung chuyển: Rác thải sinh hoạt thu gom từ phường được vận chuyển tập kết tại bô rác Thủy Lợi (nằm trên đường Thủy Lợi, thuộc phường Phước Long A, Quận 9) trước khi xe chuyên dùng vận chuyển về bãi chôn lấp tập trung của thành phố. Khảo sát chỉ ra bô rác Thủy Lợi có diện tích nhỏ hẹp, thiếu biện pháp che phủ kín và chưa thực hiện phun xịt khử mùi định kỳ, dẫn đến phát sinh mùi ẩm mốc, mùi hôi nồng nặc gây ảnh hưởng khu vực xung quanh.
  • Hiện trạng hành vi và phân loại: Hộ dân chủ yếu lưu trữ rác hỗn hợp trong túi nilon hoặc thùng chứa trước cửa nhà; công tác phân loại chỉ dừng lại ở việc người dân tự lọc các phế liệu có giá trị bán ve chai (kim loại, giấy, vỏ lon nhựa cứng). Tại các tuyến hẻm sâu xe cơ giới không tiếp cận hoặc các hộ không đăng ký dịch vụ thu gom, rác thải vẫn bị xử lý bằng phương pháp đốt thủ công ngoài trời.
  • Điểm nghẽn quản lý hành chính: Nghiên cứu nhận diện sự thiếu phối hợp giữa UBND phường (quản lý hành chính nhưng không có cán bộ chuyên môn hướng dẫn kỹ thuật cho rác dân lập) và Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 9 (đơn vị kỹ thuật nhưng không có thẩm quyền hành chính quản lý các dây rác dân lập). Quá trình xã hội hóa thu gom rác còn mang tính tự phát, dẫn tới tranh chấp địa bàn và tình trạng mua bán đường dây thu gom.

Các giải pháp tác giả đề xuất:

  • Nhóm cơ chế chính sách: Thiết lập mối liên kết quản lý hai chiều giữa UBND phường và đơn vị công ích; quy hoạch lại mạng lưới thu gom dân lập; niêm yết công khai biểu phí thu gom rác; kiểm tra, giám sát an toàn lao động và điều kiện vệ sinh của các phương tiện thu gom.
  • Nhóm kỹ thuật và phân loại: Lựa chọn vị trí đặt các cụm thùng rác phân loại 2 hoặc 3 ngăn tại các khu dân cư và trục giao thông chính để định hình thói quen phân loại cho người dân.
  • Nhóm truyền thông cộng đồng: Tổ chức chương trình “Vì môi trường xanh”, lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường vào trường học và tổ dân phố; thiết kế và phát tặng người dân các móc khóa in hình ảnh minh họa phân loại rác thải.
  • Nhóm quản lý hạ tầng: Nâng cấp, lắp đặt vách ngăn che chắn bô rác Thủy Lợi, phun hóa chất khử mùi và quy định giờ vận chuyển rác để giải phóng nhanh khối lượng tồn đọng; xử phạt hành vi đổ rác bừa bãi.

Đóng góp của tác giả tự nêu: Đề tài cung cấp hệ thống số liệu sơ cấp và thứ cấp cập nhật năm 2019 về tình hình phát sinh, lưu trữ, thu gom và quản lý chất thải rắn sinh hoạt hộ gia đình trên địa bàn phường Hiệp Phú. Đây là tài liệu thực tiễn phục vụ việc đánh giá chi phí - lợi ích trong công tác quản lý chất thải rắn đô thị cấp cơ sở, đồng thời làm cơ sở khoa học để chính quyền địa phương và các nhà hoạch định chính sách điều chỉnh phương án quản lý rác thải phù hợp với quá trình đô thị hóa tại Quận 9.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát chỉ giới hạn trong nhóm chất thải rắn sinh hoạt hộ gia đình (hộ kinh doanh, hộ thuần sinh hoạt, hộ thuê nhà trọ) trong ranh giới hành chính phường Hiệp Phú; chưa mở rộng điều tra chuyên sâu chất thải nguy hại từ mạng lưới y tế, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp và chất thải nông nghiệp trên địa bàn.
  • Thời gian khảo sát thực địa ngắn (diễn ra trong tháng 10 và tháng 11/2019), chưa phản ánh được sự biến động về khối lượng và thành phần rác thải theo mùa mưa - mùa khô và các dịp lễ tết.
  • Cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở 99 hộ gia đình do tính toán ở mức độ tin cậy 90% (sai số tiêu chuẩn 10%), xuất phát từ giới hạn nguồn lực và thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp của sinh viên; chưa tiến hành phân tích các chỉ tiêu hóa lý chuyên sâu trong phòng thí nghiệm đối với mẫu rác thực địa mà chủ yếu dựa trên cân đo trọng lượng và dữ liệu tham chiếu.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát với sai số tiêu chuẩn nhỏ hơn ($e = 0,05$, độ tin cậy 95%) để tăng cường tính đại diện cho toàn bộ địa bàn quận.
  • Thực hiện quan trắc định lượng thành phần lý hóa và độ ẩm rác thải theo các mùa khác nhau trong năm để làm cơ sở tính toán nhiệt trị phục vụ phương án đốt rác phát điện.
  • Nghiên cứu cơ chế tài chính và phương án kỹ thuật hỗ trợ chuyển đổi các phương tiện thu gom rác dân lập thô sơ (xe ba gác, xe lam) sang phương tiện cơ giới chuyên dụng đạt chuẩn kỹ thuật bảo vệ môi trường theo quy định của TP. Hồ Chí Minh.

Giá trị tham khảo

Đề tài có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên các ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Khoa học Môi trường và Quản lý Đô thị: Nguồn tài liệu mẫu về phương pháp xây dựng đề cương, cách tiếp cận điều tra thực địa và xử lý dữ liệu khảo sát rác thải đô thị ở quy mô cấp phường/xã.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp cơ sở (UBND phường, xã, thị trấn) và đơn vị dịch vụ công ích đô thị: Tham khảo mô hình phân tích xung đột quản lý hành chính giữa chính quyền cơ sở, đơn vị dịch vụ công ích và mạng lưới thu gom rác dân lập.
  • Các phần đáng tham khảo trực tiếp:
    • Phương pháp ứng dụng công thức Slovin để tính toán cỡ mẫu đại diện ($n = 99$) và cách thức chia tỷ lệ phân bổ mẫu ngẫu nhiên cho từng khu phố theo quy mô dân số thực tế.
    • Phương pháp khảo sát xã hội học đa chiều, kết hợp đồng thời phiếu phỏng vấn hộ dân, phỏng vấn công nhân thu gom rác dân lập, người thu mua phế liệu và cư dân sống gần trạm trung chuyển.
    • Hệ thống dữ liệu tổng quan về đặc tính lý hóa của chất thải rắn và các mô hình quản lý chất thải rắn tại Singapore, Thái Lan và Nhật Bản.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận xác định cỡ mẫu khảo sát hộ gia đình tại phường Hiệp Phú dựa trên công thức và thông số nào?
Tác giả áp dụng công thức Slovin: $n = N / [1 + N(e)^2]$. Với tổng số hộ dân toàn phường $N = 8.983$ hộ (năm 2019) và chọn độ tin cậy 90% (tương ứng sai số tiêu chuẩn $e = 0,1$), cỡ mẫu tính toán được là: $$n = \frac{8.983}{1 + 8.983 \times (0,1)^2} = \frac{8.983}{90,83} \approx 98,89$$ Kết quả được làm tròn thành 99 hộ gia đình và được phân bổ theo tỷ lệ hộ dân của từng khu phố trong tổng số 6 khu phố của phường Hiệp Phú.

Lực lượng nào chịu trách nhiệm thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình trên địa bàn phường Hiệp Phú và tần suất thực hiện ra sao?
100% công tác thu gom rác thải sinh hoạt tại các hộ gia đình do lực lượng thu gom rác dân lập thực hiện dưới sự quản lý về mặt hành chính của UBND phường Hiệp Phú. Tần suất thu gom định kỳ là 2 ngày/lần; phương tiện sử dụng chủ yếu là các phương tiện thô sơ gồm 5 xe lam, các xe ba gác máy và xe tự chế.

Đơn vị công lập đảm nhận những khâu nào trong chu trình quản lý rác thải tại phường Hiệp Phú?
Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 9 đảm nhận nhiệm vụ quét dọn vệ sinh rác đường phố và các khu vực công cộng 1 lần/ngày bằng 6 xe ba gác quét rác đêm (thời gian làm việc từ 22h30 đến 1h00 sáng hôm sau); đồng thời quản lý trạm trung chuyển bô rác Thủy Lợi và thực hiện vận chuyển rác từ trạm này về khu xử lý tập trung của thành phố.

Rác thải sau khi thu gom từ hộ gia đình được tập kết về địa điểm nào và hiện trạng ở đó ra sao?
Toàn bộ rác thải sinh hoạt thu gom từ phường Hiệp Phú được đưa về bô rác Thủy Lợi nằm trên đường Thủy Lợi, thuộc địa bàn phường Phước Long A, Quận 9 (do Công ty Dịch vụ Công ích Quận 9 quản lý). Trạm này có diện tích nhỏ hẹp, bốc mùi ẩm mốc và mùi hôi nồng nặc do rác thải tập kết lâu ngày chưa được che đậy đúng quy cách và chưa có hệ thống phun xịt khử mùi sơ bộ.

Bất cập lớn nhất trong cơ chế quản lý hành chính đối với lực lượng rác dân lập tại địa phương được tác giả chỉ ra là gì?
Bất cập lớn nhất là sự thiếu kết nối quản lý: UBND phường quản lý về mặt hành chính đối với các đường dây rác dân lập nhưng không có cán bộ chuyên môn để hướng dẫn kỹ thuật; trong khi đó, Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 9 có năng lực kỹ thuật chuyên môn nhưng lại không có thẩm quyền quản lý hành chính đối với lực lượng dân lập này, dẫn đến tình trạng quản lý một chiều từ trên xuống và phát sinh tranh chấp đường dây thu gom tự phát.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Cẩm Tú đã phản ánh chi tiết thực trạng quản lý và dòng lưu chuyển chất thải rắn sinh hoạt hộ gia đình tại phường Hiệp Phú, Quận 9 trong bối cảnh đô thị hóa nhanh năm 2019. Thông qua khảo sát thực địa và phỏng vấn 99 hộ gia đình đại diện cho 6 khu phố, đề tài làm rõ các bất cập về phương tiện thu gom dân lập thô sơ, ô nhiễm tại bô rác trung chuyển Thủy Lợi và sự đứt gãy trong cơ chế phối hợp giữa chính quyền phường với đơn vị dịch vụ công ích. Các giải pháp đề xuất về chuẩn hóa rác dân lập, phân loại rác tại nguồn, nâng cấp trạm trung chuyển và tuyên truyền trực quan bằng móc khóa mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý môi trường đô thị tại địa phương.