Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn 2000–2010, quá trình tăng trưởng kinh tế nhanh chóng cùng với tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa và khai thác tài nguyên thiên nhiên tại Việt Nam đã gia tăng áp lực lớn lên môi trường. Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2010, tổng khối lượng chất thải rắn (CTR) phát sinh trên cả nước đạt khoảng 28 triệu tấn/năm và được dự báo sẽ tăng lên 43,6 triệu tấn vào năm 2015, 67,6 triệu tấn vào năm 2020 và 91 triệu tấn vào năm 2025.
Tại tỉnh Bình Dương, việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp và đô thị hóa mang lại nhiều thành tựu kinh tế - xã hội nhưng đồng thời làm phát sinh lượng CTR đô thị ngày càng lớn. Tỷ lệ thu gom và xử lý CTR đô thị trên địa bàn tỉnh chỉ đạt khoảng 70% đến 81%, tập trung chủ yếu ở khu vực nội thị. Hoạt động thu gom do các công ty công trình đô thị và các đội vệ sinh dân lập đảm nhận; rác thải được đưa về bãi chôn lấp hợp vệ sinh hoặc các bãi đổ lộ thiên. Nhiều bãi chôn lấp rơi vào tình trạng quá tải, cự ly vận chuyển xa, phần lớn chất thải rắn nguy hại vẫn bị thu gom và xử lý lẫn lộn với rác thải sinh hoạt thông thường.
Trước yêu cầu phát triển bền vững của địa phương, đề tài "Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn đô thị và đề xuất giải pháp quản lý phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương đến 2025" được tác giả Lê Ngọc Tú thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Chế Đình Lý tại Khoa Môi trường – Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (hoàn thành tháng 7 năm 2011).
Đề tài đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu tương ứng với 4 nhiệm vụ/mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng hệ thống quản lý và công tác quản lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
- Phân tích các bên liên quan trực tiếp, gián tiếp và đánh giá hiệu quả áp dụng các chính sách quản lý chất thải rắn đô thị đã ban hành tại tỉnh.
- Dự báo tốc độ phát sinh khối lượng chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp của tỉnh Bình Dương đến năm 2025; tính toán cân đối nhu cầu bãi chôn lấp.
- Xây dựng ma trận SWOT và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn đô thị khả thi, phù hợp với quy hoạch và điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý, dòng phát sinh, thành phần vật lý - hóa học, công tác thu gom, vận chuyển, trung chuyển, tái chế và xử lý chất thải rắn đô thị (sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, y tế).
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính tỉnh Bình Dương, trọng tâm khảo sát chuyên sâu tại 3 đô thị lớn gồm Thị xã Thủ Dầu Một, Thị xã Thuận An, Thị xã Dĩ An và khảo sát tổng quan 4 huyện (Bến Cát, Tân Uyên, Phú Giáo, Dầu Tiếng).
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện luận văn từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2011; đợt khảo sát thực địa diễn ra từ ngày 17 đến ngày 30 tháng 5 năm 2011 (tần suất 2–4 lần/địa điểm); chuỗi số liệu hiện trạng và hồi cứu giai đoạn 1997–2010; mốc thời gian dự báo đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và tài liệu kế thừa
Luận văn kế thừa và vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cùng các công trình khoa học chuyên ngành:
- Văn bản pháp lý Trung ương và địa phương: Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn; Nghị định số 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh/huyện; Quyết định số 108/2006/QĐ-UBND (chương trình quản lý ô nhiễm công nghiệp Bình Dương 2006–2010); Quyết định số 2379/QĐ-UBND (kế hoạch bảo vệ môi trường 2007–2010); Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND và Quyết định sửa đổi số 12/2009/QĐ-UBND (quy định bảo vệ môi trường tỉnh); Chỉ thị số 20/2007/CT-UBND và Chỉ thị số 08/2008/CT-UBND của UBND tỉnh Bình Dương.
- Công trình nghiên cứu tiền đề: Các đề tài của Nguyễn Thanh Phong (khu liên hợp xử lý rác Nam Bình Dương), Th.S Nguyễn Văn Phước (thực trạng CTR Bình Dương đến 2010), Phan Thị Lâm Tuyền (quy hoạch CTR Di Linh, 2005), Lê Nguyên Kim Ngân (Gò Công, 2008), Trần Nhật Nguyên (quản lý lực lượng thu gom CTRSH TP.HCM đến 2020), Trương Văn Hiếu (Tam Kỳ, 2008), Nguyễn Phú Khánh (Tân An, 2007), Dương Hoàng Vũ (Bà Rịa – Vũng Tàu, 2005).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước – Môi trường Bình Dương, Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Bình Dương.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát trực tiếp hệ thống bô rác, trạm trung chuyển (Truông Bồng Bông, Thuận Giao, Tân Bình), các tuyến đường thu gom, bãi rác dân lập và Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Bình Dương (xã Chánh Phú Hòa) từ 17/05/2011 đến 30/05/2011 với tần suất 2–4 lần/địa điểm.
- Phương pháp phân tích các bên liên quan (Stakeholder Analysis): Định lượng hóa mối liên hệ tương tác giữa các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị cung ứng dịch vụ công ích, lực lượng thu gom dân lập, doanh nghiệp phát thải và cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng.
- Phương pháp phân tích SWOT: Xác định các điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) làm căn cứ hoạch định chiến lược quản lý chất thải rắn đô thị.
- Phương pháp mô hình hóa và dự báo định lượng:
- Dự báo dân số: Sử dụng mô hình Euler cải tiến:
$$N_{i+1} = N_i + r \times N_{i+1/2} \times \Delta t$$
(trong đó $N_i$ là dân số năm trước, $N_{i+1}$ là dân số năm tính toán, $r$ là tốc độ gia tăng dân số hàng năm, $\Delta t = 1$).
- Dự báo sản xuất công nghiệp: Sử dụng phương pháp ngoại suy theo mức tăng (giảm) tuyệt đối bình quân:
$$y_{n+1} = y_n + \bar{\Delta}$$
- Tính toán phát thải: Kế thừa hệ số phát thải (HSPT) theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và tiêu chuẩn Việt Nam:
- CTR sinh hoạt = Dân số $\times$ HSPT sinh hoạt.
- CTR công nghiệp = Sản lượng sản xuất $\times$ HSPT công nghiệp.
- CTR nông nghiệp = Sản lượng cây trồng / Số lượng gia súc, gia cầm $\times$ HSPT tương ứng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về đặc điểm tự nhiên - tình hình kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương
Chương 1 hệ thống hóa các đặc điểm nền tảng chi phối nguồn phát sinh chất thải rắn:
- Điều kiện tự nhiên: Tỉnh có diện tích 2.695,54 km² (chiếm 11% diện tích Đông Nam Bộ, 0,83% cả nước); tọa độ 11°52'–12°18'B, 106°45'–107°30'Đ; phân chia hành chính gồm 3 thị xã (Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An) và 6 huyện (Bến Cát, Tân Uyên, Phú Giáo, Dầu Tiếng...) với 11 phường, 9 thị trấn, 71 xã. Địa hình bình nguyên lượn sóng cao 10–15 m so với mực nước biển. Cơ cấu thổ nhưỡng gồm 6 nhóm đất chính: đất đỏ vàng chiếm 46,12% (hoặc 46,13%), đất xám 42,42%, đất phù sa 5,13%, đất phèn 1,23%, đất dốc tụ 0,94%, đất xói mòn trơ sỏi đá 0,02% và đất khác (sông, suối) 4,12%. Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nhiệt độ trung bình 26,78°C, độ ẩm mùa mưa đạt 90%, mùa khô 78%, lượng mưa tháng cao nhất là tháng 9 (341 mm) – tạo điều kiện thúc đẩy quá trình phân hủy hữu cơ và phát sinh nước rỉ rác khi rác thải tồn đọng ngoài môi trường.
- Kinh tế - xã hội: Dân số đạt 2.655 nghìn người (tháng 9/2010), mật độ 675 người/km²; giai đoạn 2005–2010 dân số tăng gấp đôi với tốc độ tăng cơ học trung bình 7,3%/năm, tập trung cao tại Thuận An và Dĩ An. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 45%, diện tích nhà ở bình quân 16,92 m²/người với 112 dự án khu dân cư, đô thị (6.253 ha). Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp chiếm 63%, Dịch vụ 32,6% (hoặc 33%), Nông nghiệp 4,4% (hoặc 4%). Giá trị sản xuất công nghiệp tăng trưởng bình quân 20%/năm. Toàn tỉnh có 763 cơ sở y tế và dịch vụ y tế phát sinh hơn 1 tấn chất thải y tế/ngày. Ngành chăn nuôi tăng 13,7%/năm, tỷ lệ chuồng trại có xử lý chất thải đạt 60% vào năm 2010.
| Đơn vị hành chính tiêu biểu |
Diện tích (ha) |
Đặc điểm phát sinh chất thải liên quan |
| TX. Thủ Dầu Một |
8.829,84 |
Trung tâm hành chính, tỷ lệ đô thị hóa cao, phát sinh 140–150 tấn CTR/ngày |
| TX. Thuận An |
8.369,00 |
Tập trung nhiều KCN, dân số nhập cư lớn, phát sinh 120–140 tấn CTR/ngày |
| TX. Dĩ An |
6.000,00 |
Tiếp giáp TP.HCM và Đồng Nai, phát sinh ~140 tấn CTR/ngày |
| Huyện Bến Cát, Tân Uyên, Phú Giáo, Dầu Tiếng |
54.000 – 71.984 |
Địa bàn rộng, tỷ lệ thu gom thấp, chủ yếu xử lý bằng bãi rác lộ thiên tại chỗ |
Chương 2: Hiện trạng hệ thống và công tác quản lý chất thải rắn đô thị tại tỉnh Bình Dương
Chương 2 phản ánh chi tiết hiện trạng kỹ thuật và tổ chức quản lý:
- Thành phần, tính chất rác thải đô thị: Kết quả phân tích tại hai bãi rác chính (Thủ Dầu Một và Lái Thiêu) cho thấy chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học chiếm tỷ lệ lớn nhất (64,87% – 65,07%), thành phần giấy - vải sợi chiếm 14,90% – 18,71%, plastic chiếm 10,38% – 16,06%, da và cao su chiếm 4,17% – 5,84%. Về mặt hóa học, độ ẩm dao động 30,77% – 38,10%, hàm lượng tro 44,44% – 76,19%, tỷ trọng 192 – 233 kg/m³, chất hữu cơ dễ bay hơi 23,81% – 55,56%, pH từ 5,11 – 5,46.
| Thành phần & Tính chất |
Bãi rác TX. Thủ Dầu Một |
Bãi rác TX. Lái Thiêu (Thuận An) |
| Thành phần vật lý (% trọng lượng) |
|
|
| - Chất hữu cơ |
65,07% |
64,87% |
| - Giấy, giẻ vụn, vải sợi |
18,71% |
14,90% |
| - Plastic |
10,38% |
16,06% |
| - Da và cao su |
5,84% |
4,17% |
| Thành phần hóa học |
|
|
| - Độ ẩm |
30,77% |
38,10% |
| - Hàm lượng tro |
44,44% |
76,19% |
| - Tỷ trọng |
192 kg/m³ |
233 kg/m³ |
| - Chất hữu cơ dễ bay hơi |
23,81% |
55,56% |
| - pH |
5,46 |
5,11 |
- Công tác thu gom, vận chuyển tại các địa phương (số liệu năm 2008–2009):
- TX. Thủ Dầu Một: Lượng CTR phát sinh 140–150 tấn/ngày (140 tấn rác sinh hoạt, 10 tấn xà bần); tỷ lệ thu gom đạt khoảng 70% (30% dân tự đốt/chôn lấp). Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Bình Dương phụ trách với 152 công nhân vệ sinh (tổ đường 56 người, tổ quét chợ 17 người, tổ tài xế 50 người, tổ vỉa hè 10 người, tổ duy trì xe đạp 8 người, tổ hẻm 6 người, xử lý rác 3 người, rửa bụi 2 người). Phương tiện gồm 55 thùng rác 240L, 21 xe ép rác (6 xe 2,5T, 7 xe 5T, 2 xe 6,5T, 6 xe 10T), 15 xe tải (9 xe 4T, 6 xe 2T), 1 xe benz 10T. Vận chuyển về Khu liên hợp Chánh Phú Hòa 80–100 tấn/ngày qua trạm trung chuyển Truông Bồng Bông (bô hở rộng 2.000 m²).
- TX. Thuận An: Phát sinh 120–140 tấn/ngày; tỷ lệ thu gom đạt ~80% (110 tấn/ngày; 50 tấn vận chuyển về Khu liên hợp, 60–70 tấn do 3 đơn vị tư nhân thu gom đổ phân tán). Do quy định thu phí 30.000 đồng khi vào bô trung chuyển Thuận Giao, nhiều đội rác dân lập đổ thải trái phép tại bãi đất trống xã Thuận Giao hoặc chở sang bô Tân Bình (Dĩ An). Thiết bị vận chuyển gồm 1 xe ép 12,5T và 3 xe 6,5T đã xuống cấp, không cạp được thùng 660L; cự ly vận chuyển đến bãi rác trung bình 32 km.
- TX. Dĩ An: Phát sinh ~140 tấn/ngày; thu gom đạt 80% (100–120 tấn/ngày chở về Khu liên hợp, một phần đưa sang Đồng Nai và TP.HCM). Lực lượng dân lập gồm 32 tổ (201 tổ viên) và HTX chợ Dĩ An; phương tiện thô sơ với 14 xe cải tiến, 8 xe lam, xe ba gác, 10 ô tô tải 1,5T và 2 xe ép nhỏ. Xí nghiệp Công trình công cộng có 1 xe 2,5T, 1 xe 5T và phải thuê ngoài 3 xe tải 11T để vận chuyển quãng đường 50 km.
- Các huyện Bến Cát, Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo: Chưa có hệ thống quản lý hoàn chỉnh; người dân tự xử lý hoặc đổ tại bãi rác lộ thiên rồi đốt/khử mùi do chi phí tiếp nhận rác tại Khu liên hợp Nam Bình Dương quá cao so với ngân sách huyện. Trang thiết bị cũ kỹ (Dầu Tiếng có 42 thùng 240L, 20 thùng 660L, 2 xe ép 3,5T và 7T; Phú Giáo có 68 thùng các loại, 2 xe ép 5,3 m³ và 9,3 m³).
- Tái sinh, tái chế: Hoạt động hoàn toàn tự phát qua lực lượng thu gom ve chai, người bới rác tại điểm tập kết và bãi chôn lấp; tỷ lệ thu hồi đạt 12%–20% (chủ yếu là bao bì nhựa, kim loại, giấy carton, thủy tinh, cao su). Chưa triển khai chương trình phân loại tại nguồn và thiếu công nghệ sản xuất phân compost quy mô lớn.
Chương 3: Các bên liên quan và các chính sách quản lý chất thải rắn đô thị Bình Dương
Chương 3 phân tích hệ thống thể chế và mạng lưới các bên tham gia:
- Phân tích vai trò các bên liên quan:
- Trực tiếp: Cá nhân/hộ gia đình (phát sinh rác hữu cơ, nộp phí vệ sinh); Doanh nghiệp sản xuất (giảm thiểu phát thải, ký hợp đồng thu gom); Sở Tài nguyên và Môi trường (quản lý nhà nước, thanh tra, giám sát bãi chôn lấp/trạm trung chuyển); Sở Xây dựng (quy hoạch hạ tầng, xây dựng trạm trung chuyển và bãi xử lý); Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Bình Dương; Xí nghiệp xử lý chất thải (thuộc Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước - Môi trường Bình Dương).
- Gián tiếp: UBND tỉnh, UBND các huyện/thị xã, UBND cấp xã/phường, Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các KCN.
- Bên bị ảnh hưởng: Cộng đồng dân cư sống quanh bãi rác/KCN (mắc các bệnh hô hấp, ngoài da, đau mắt, tiêu chảy, dịch tả); công nhân vệ sinh và người nhặt rác (đối mặt nguy cơ tai nạn nghề nghiệp, phơi nhiễm kim tiêm, hóa chất độc hại).
- Bất cập thể chế: Xảy ra tình trạng chồng chéo chức năng giữa Sở Xây dựng (quản lý kỹ thuật hạ tầng đô thị) và Sở Tài nguyên và Môi trường (giải quyết ô nhiễm, thanh tra); ở cấp huyện có sự đan xen giữa Phòng Quản lý đô thị và Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Đánh giá thực thi chính sách: Địa phương đã ban hành chính sách hỗ trợ di dời cơ sở ô nhiễm ra khỏi khu dân cư, hạn chế thu hút dự án gây ô nhiễm nặng. Công tác thanh tra được đẩy mạnh: từ năm 2009 đến giữa năm 2010, Sở TN&MT chủ trì thanh tra 1.407 doanh nghiệp, xử phạt vi phạm hành chính 744 cơ sở với tổng số tiền 13,4 tỷ đồng; Đội kiểm tra liên ngành môi trường (thành lập tháng 3/2009) đã kiểm tra, xử lý 32 doanh nghiệp vi phạm kéo dài. Tuy nhiên, tỉnh vẫn thiếu các văn bản hướng dẫn chi tiết về cơ chế tài chính và phân loại rác, chủ yếu vận dụng trực tiếp các nghị định của Trung ương.
Chương 4: Dự báo khối lượng chất thải rắn đô thị phát sinh trong tương lai đến 2025
Chương 4 thiết lập phương pháp tính toán dự báo nhu cầu bãi chôn lấp:
- Phương pháp dự báo: Kết hợp phương pháp ngoại suy chuỗi thời gian, hệ số phát thải và thuật toán Euler cải tiến để tính toán gia tăng dân số, từ đó xác định phát thải CTR sinh hoạt. Dự báo CTR công nghiệp dựa trên tốc độ tăng trưởng sản lượng công nghiệp, và CTR nông nghiệp dựa trên diện tích cây trồng/quy mô đàn gia súc gia cầm.
- Mục tiêu tính toán: Xác định tổng khối lượng phát sinh theo từng năm từ 2010 đến 2025 cho từng nhóm chất thải (sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp), làm căn cứ tính toán diện tích đất và thể tích bãi chôn lấp hợp vệ sinh cần quy hoạch bổ sung.
Chương 5: Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn đô thị phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh
Chương 5 xây dựng hệ thống giải pháp tổng thể dựa trên kết quả phân tích:
- Định hướng chiến lược bằng SWOT: Khai thác điểm mạnh về hạ tầng Khu liên hợp Nam Bình Dương và năng lực của các doanh nghiệp môi trường công ích; khắc phục điểm yếu về phương tiện thô sơ, trạm trung chuyển hở và chồng chéo quản lý; tận dụng cơ hội từ các chính sách xã hội hóa, vốn hỗ trợ quốc tế; hạn chế thách thức từ gia tăng dân số cơ học và quá tải bãi rác.
- Giải pháp tổ chức và phối hợp liên ngành: Phân định rõ trách nhiệm quản lý theo Điều 8 Nghị định 13/2008/NĐ-CP; kiện toàn mối quan hệ công tác giữa Sở TN&MT, Sở Xây dựng và UBND cấp huyện/xã; xây dựng cơ chế đấu thầu dịch vụ thu gom để thúc đẩy xã hội hóa.
- Giải pháp kỹ thuật - công nghệ: Triển khai chương trình phân loại rác tại nguồn sử dụng bao bì chuyên dụng có mã màu; chuẩn hóa hệ thống thùng rác công cộng và thùng chứa rác công nghiệp; đầu tư trạm trung chuyển kín đạt tiêu chuẩn môi trường; nâng cấp phương tiện thu gom (thay thế xe lam, xe cải tiến bằng ô tô ép rác chuyên dùng); phát triển công nghệ tái chế, sản xuất phân hữu cơ vi sinh compost nhằm giảm tải lượng chất thải hữu cơ (vốn chiếm 65%) phải chôn lấp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác định bức tranh phát sinh CTR toàn tỉnh năm 2008 đạt khoảng 700–800 tấn/ngày với tỷ lệ thu gom bình quân đạt 70%. Tại TX. Thủ Dầu Một phát sinh 140–150 tấn/ngày (thu gom 70%); TX. Thuận An phát sinh 120–140 tấn/ngày (thu gom ~80%); TX. Dĩ An phát sinh 140 tấn/ngày (thu gom ~80%).
- Làm rõ đặc tính lý - hóa của rác thải đô thị Bình Dương: hàm lượng hữu cơ chiếm ưu thế tuyệt đối (64,87% – 65,07%), thành phần có thể tái chế (plastic, giấy, vải) chiếm 25% – 34%, độ ẩm 30,77% – 38,10%, tỷ trọng 192 – 233 kg/m³.
- Nhận diện các điểm nghẽn hạ tầng: trạm trung chuyển Truông Bồng Bông (2.000 m²) và Thuận Giao là bô rác hở gây mùi; các huyện vùng xa (Bến Cát, Tân Uyên, Phú Giáo, Dầu Tiếng) chưa chuyển rác về Khu liên hợp Nam Bình Dương do chi phí xử lý cao; phương tiện rác dân lập chủ yếu là xe tự chế (14 xe cải tiến, 8 xe lam tại Dĩ An).
- Ghi nhận số liệu thực thi pháp luật môi trường: xử phạt 744/1.407 doanh nghiệp với số tiền 13,4 tỷ đồng (giai đoạn 2009 – giữa 2010).
Giải pháp và kiến nghị
- Tái cấu trúc bộ máy quản lý nhà nước về CTR, xóa bỏ sự chồng chéo giữa ngành Tài nguyên - Môi trường và Xây dựng theo đúng tinh thần Nghị định số 13/2008/NĐ-CP.
- Xóa bỏ hình thức thu phí trung chuyển 30.000 đồng/chuyến tại các bô trung chuyển dân lập để ngăn chặn tình trạng đổ trộm rác ra môi trường.
- Chuyển đổi mô hình hoạt động của các tổ rác dân lập thành hợp tác xã hoặc doanh nghiệp dịch vụ vệ sinh môi trường để đủ điều kiện pháp lý tham gia đấu thầu dịch vụ công ích.
- Triển khai phân loại rác tại nguồn, áp dụng mẫu túi và thùng chứa chuẩn hóa cho từng nhóm rác; đầu tư xây dựng trạm trung chuyển kín có hệ thống thu gom nước rỉ rác và xử lý mùi hôi.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp dữ liệu điều tra thực địa toàn diện về hiện trạng kỹ thuật thu gom, vận chuyển và thành phần lý - hóa của chất thải rắn trên toàn bộ các đơn vị hành chính tỉnh Bình Dương năm 2011.
- Kết hợp công cụ phân tích SWOT và phân tích các bên liên quan để đưa ra phương án phân định thẩm quyền và chính sách xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian ngắn (từ tháng 3 đến tháng 6/2011); việc khảo sát hiện trường chuyên sâu mới tập trung chủ yếu tại 3 thị xã trung tâm (Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An), trong khi các số liệu tại 4 huyện vùng xa (Bến Cát, Tân Uyên, Phú Giáo, Dầu Tiếng) chủ yếu dựa trên báo cáo thứ cấp và niên giám thống kê có sẵn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng lấy mẫu phân tích chi tiết thành phần rác thải theo từng mùa (mùa mưa và mùa khô) tại tất cả các huyện; tính toán chi tiết bài toán kinh tế - tài chính và cơ chế giá trần dịch vụ thu gom rác thải khi tiến hành xã hội hóa hoàn toàn trên địa bàn tỉnh.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:
- Sinh viên, học viên cao học ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Đô thị học khi thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc luận văn về quy hoạch, quản lý chất thải rắn cấp tỉnh/thành phố.
- Cán bộ quản lý tại các Chi cục Bảo vệ Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Công ty Dịch vụ Công trình Đô thị có thể tham khảo phương pháp phân tích các bên liên quan, mô hình ma trận SWOT và phương pháp dự báo dân số - chất thải rắn bằng mô hình Euler cải tiến.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả sử dụng phương pháp toán học nào để dự báo dân số phục vụ tính toán lượng rác sinh hoạt?
Tác giả sử dụng mô hình Euler cải tiến với công thức tính toán: $N_{i+1} = N_i + r \times N_{i+1/2} \times \Delta t$ (hoặc $N_{i+1} = N_i + r \times \Delta t \times N_i$), trong đó $N_i$ là dân số năm trước, $r$ là tốc độ gia tăng dân số hàng năm (trung bình 7,3%/năm tại Bình Dương giai đoạn 2005–2010), và $\Delta t$ là khoảng thời gian tính theo năm.
2. Thành phần vật lý của chất thải rắn đô thị tại Bình Dương có đặc điểm nổi bật gì?
Chất thải rắn đô thị có tỷ lệ chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học rất cao, chiếm 65,07% tại bãi rác TX. Thủ Dầu Một và 64,87% tại bãi rác Lái Thiêu. Các thành phần tái chế được gồm plastic (10,38% – 16,06%) và giấy, vải vụn (14,90% – 18,71%).
3. Nguyên nhân chính khiến các tổ thu gom dân lập tại Thuận An đổ rác trái phép tại các bãi đất trống là gì?
Nguyên nhân chủ yếu là do khi đổ rác tại bô trung chuyển của huyện Thuận Giao, các tổ thu gom rác dân lập phải đóng mức phí 30.000 đồng/lần. Do đó, các đơn vị này tránh né nộp phí bằng cách đổ thải tại các khu đất trống xã Thuận Giao hoặc chở sang bô rác Tân Bình của thị xã Dĩ An.
4. Năng lực trang thiết bị và nhân sự thu gom của Công ty TNHH MTV Công trình Đô thị Bình Dương tại TX. Thủ Dầu Một như thế nào?
Năm 2009, công ty có đội ngũ 152 công nhân vệ sinh và trang thiết bị gồm 55 thùng rác 240L, 21 xe ép rác chuyên dùng (tải trọng từ 2,5 tấn đến 10 tấn), 15 xe tải (2 tấn và 4 tấn), 1 xe tải benz 10 tấn, thực hiện quét dọn trên 59 tuyến đường với tổng chiều dài 11.724,8 km.
5. Kết quả kiểm tra, xử phạt vi phạm môi trường tại Bình Dương giai đoạn 2009 – giữa 2010 đạt được những số liệu nào?
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương đã chủ trì và phối hợp thanh tra, kiểm tra 1.407 doanh nghiệp, ra quyết định xử phạt 744 cơ sở với tổng số tiền 13,4 tỷ đồng; Đội kiểm tra liên ngành môi trường tỉnh kiểm tra, xử lý 32 doanh nghiệp vi phạm thường xuyên.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Lê Ngọc Tú đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở thực tiễn và thể chế quản lý chất thải rắn đô thị tỉnh Bình Dương trong giai đoạn phát triển công nghiệp 2005–2010. Nghiên cứu chỉ rõ tỷ lệ hữu cơ chiếm 65% trong rác thải đô thị, nhận diện các bất cập trong hạ tầng trạm trung chuyển, phương tiện dân lập và sự chồng chéo quản lý giữa các sở ngành. Trên cơ sở mô hình dự báo định lượng và phân tích SWOT, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về phân định thẩm quyền, phân loại rác tại nguồn và hoàn thiện mạng lưới thu gom, đáp ứng yêu cầu quản lý môi trường đô thị tỉnh Bình Dương đến năm 2025.