chương 1 sẽ trình bày các đặc điểm kinh tế xã hội có tác động liên quan đến quá trình phát sinh CTR ĐT.1 Khát quát đặc điểm tự nhiên 1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm về phía Bắc của Tp Hồ Chí Minh. Bình Dương có diện tích tự nhiên là 2.695,54 km 2, chiếm 11% diện tích khu vực miền Đông Nam Bộ và chiếm 0,83% diện tích cả nước. Tọa độ địa lý được giới hạn: Từ 11 052’ đến 12018’ vĩ độ Bắc, từ 106045’ đến 107030’ kinh độ Đông. Ranh giới hành chánh như sau: Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh, phía Bắc giáp Bình Phước, phía Đông giáp Tỉnh Đồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh.
Hiện nay, Bình Dương có 03 thị xã và 06 huyện với 11 phường, 9 thị trấn, 71 xã. Diện tích các huyện, thị xã được trình bày trong bảng 1. 1 Các đơn vị hành chính tỉnh Bình Dương Đơn vị hành chính Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Toàn tỉnh 26. Thị xã Thủ Dầu Một 8.
Thị xã Thuận An 8. Huyện Tân Uyên 61. Huyện Phú Giáo 54. Huyện Dầu Tiếng 71.984,21 26,70 “Nguồn: http://vi.org” SVTH: LÊ NGỌC TÚ Page 19 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
CHẾ ĐÌNH LÝ Hình 1. 1 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương “Nguồn: http://www.2 Địa hình, thổ nhưỡng Bình Dương là một tỉnh nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa sườn phía nam của dãy Trường Sơn, nối nam Trường Sơn với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long; là tỉnh bình nguyên có địa hình lượn sóng yếu từ cao xuống thấp dần từ 10 m đến 15m so với mặt biển. Bình Dương có nhiều vùng địa hình khác nhau: vùng địa hình núi thấp có lượn sóng yếu, vùng có địa hình bằng phẳng, vùng thung lũng bãi bồi. Đất đai Bình Dương rất đa dạng và phong phú về chủng loại ( xem hình 1.
SVTH: LÊ NGỌC TÚ Page 20 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. CHẾ ĐÌNH LÝ Các nhóm đất chính ở Bình Dương 4,12% 1,23% 0,02% 5,13% 0,94% 46,13% 42,43% Đất phèn Đất phù sa Đất xám Đất đỏ vàng Đất dốc tụ Đất xói mòn trơ sỏi Đất khác (sông, suối …) Hình 1. 2 Các nhóm đất chính ở Bình Dương “Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2005-2010” Như vậy, trong 6 nhóm đất có trong tỉnh, nhóm đất đỏ vàng có tỷ trọng cao nhất, chiếm đến 46,12% diện tích tự nhiên; kế đến là nhóm đất xám: 42,42%; nhóm đất phù sa: 5,13%; nhóm đất phèn: 1,23%; nhóm đất dốc tụ: 0,94% và cuối cùng là nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá, chỉ chiếm 0,02%. Với sự đa dạng và phong phú về chủng loại đất đai cho phép người dân nơi đây trong được nhiều loại cây: cây công nghiệp, cây ăn trái, các loại hoa màu,….Và cũng tạo ra nhiều mẫu thừa thải sau khi trồng trọt, thu hoạch cây trồng.
Việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào giống cây trong trồng trọt tạo ra nhiều cây cho năng suất cao, chất thải phát sinh ra thấp nhất là yêu cầu cấp bách hiện nay của Tỉnh.3 Khí hậu, thời tiết Bình Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, phân bố thành 2 mùa rõ rệt trong năm: mùa mưa từ tháng 5 – 11 và mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình trong 05 năm là 26,780C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 29,20C (tháng 4/2005), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 24,4 0C (tháng 1/2009). Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 4,80C. Độ ẩm không khí trong 05 năm trung bình từ 80 – 84% và có sự biến đổi theo mùa khá rõ rệt.
Độ ẩm trung bình vào mùa mưa là 90% và độ ẩm trung bình vào mùa khô là 78%. SVTH: LÊ NGỌC TÚ Page 21 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. CHẾ ĐÌNH LÝ Lượng mưa trung bình trong 05 năm qua từ 1. Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 341mm; tháng mưa ít nhất là tháng 1, trung bình dưới 20 mm.
Chế độ gió tương đối ổn định, Bình Dương có hai hướng gió chủ đạo trong năm là gió Tây – Tây Nam và gió Đông – Đông Bắc. Gió Tây – Tây Nam là hướng gió thịnh hành trong mùa mưa và hướng gió Đông – Đông Bắc là hướng gió thịnh hành trong mùa khô. Tuy nhiên Bình Dương với khí hậu nắng nóng và mưa nhiều, độ ẩm khá cao thì các chất thải rắn đô thị phát sinh không được thu gom vứt bừa bãi lung tung thì ngấm nước mưa, gây ra nước rỉ rác và khi nắng nóng lên thì bốc mùi hôi thối gây ô nhiễm khu vực dân cư và môi trường xung quanh.2 Tình hình kinh tế - xã hội có liên quan đến chất thải rắn đô thị 1.1 Sự phát triển dân số Dân số: 2.655 người (9/2010) Bình Dương với mật độ dân số 675 người/km². Trong 5 năm từ 2005-2010 dân số tỉnh Bình Dương đã tăng gấp đôi, là tỉnh có tốc độ tăng dân số cao nhất nước với tỷ lệ tăng trung bình 7,3%/năm.
Qua biểu đồ hình 1.3 thì quy mô dân số đô thị của tỉnh ngày một lớn nhanh, chủ yếu là tăng do cơ học. Dân số đô thị phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở Thị xã Dĩ An, Thuận An (nơi tập trung nhiều khu công nghiệp). Dân cư ngoại tỉnh cũng đổ về đây làm việc và sinh sống. Việc gia tăng dân số cơ học sẽ gây áp lực mạnh đối với địa phương trong việc giải quyết lao động, việc làm, nhà ở và cung cấp các dịch vụ tiện ích công cộng, nhất là về nước sạch, vệ sinh môi trường và thu gom, xử lý chất thải.
SVTH: LÊ NGỌC TÚ Page 22 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. CHẾ ĐÌNH LÝ DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO QUẬN HUYỆN 450000 400000 350000 300000 250000 200000 150000 100000 50000 0 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Dĩ An Thuận An TX. Thủ Dầu Một Hình 1. 3 Biểu đồ dân số đô thị Bình Dương từ năm 1999- 2010 “Nguồn: Niên giám thống kê 2010” 1.2 Y tế Hệ thống y tế cơ sở công lập của tỉnh tiếp tục được củng cố, hoàn thiện.
Hệ thống y tế tư nhân phát triển mạnh, toàn tỉnh hiện có 763 cơ sở y tế và dịch vụ y tế, 1453 cơ sở dược và 189 cơ sở y học cổ truyền. Lượng rác thải y tế phát sinh trung bình hơn 1 tấn/ngày. Một số chất thải đặc trưng của y tế: Chất thải sinh hoạt thông thường từ sinh hoạt của nhân viên y tế, bệnh nhân và người thăm nuôi; chất thải y tế: bông băng, ống chuyền dịch, ống chích, bình lọc máu…đã qua sử dụng của bệnh nhân, chất thải là hóa chất, phóng xạ, thuốc gây độc…và chất thải sinh hoạt của khoa lây nhiễm, vật dụng thải bỏ của bệnh nhân lây nhiễm; chất thải là bệnh phẩm bao gồm phần bị hoại tử của quá trình phẫu thuật,các xét nghiệm máu… Tuy nhiên, ngành y tế vẫn chưa có phương án thu gom, xử lý rác thải y tế cho toàn ngành, đặc biệt là chất thải y tế cấp xã và y tế hoạt động tư nhân theo hướng xử lý tập trung tại Khu liên hợp rác của tỉnh.4 Phát triển đô thị mới Hiện nay, tỷ lệ đô thị hóa toàn Bình Dương ước đạt 45%, diện tích nhà ở đạt 16,92 m2/người. Toàn tỉnh hiện có 112 dự án đầu tư khu dân cư, nhà ở thương mại với SVTH: LÊ NGỌC TÚ Page 23 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
CHẾ ĐÌNH LÝ tổng diện tích là 6.253 ha; trong đó, có 28 dự án đã cơ bản hoàn chỉnh, 38 dự án đang xây dựng hạ tầng kỹ thuật và 46 dự án đang đền bù giải tỏa. Mục tiêu phát triển đô thị tỉnh Bình Dương giai đoạn 2011-2020 là xây dựng đô thị Bình Dương trở thành một cực phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Cùng với quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá, vấn đề ô nhiễm môi trường công nghiệp, đô thị cũng ngày càng gia tăng và trở nên đáng báo động; đó là việc gia tăng nhanh chóng khối lượng và số lượng các loại chất thải công nghiệp và sinh hoạt phát sinh, nhất là chất thải nguy hại. 4 Quy hoạch đô thị Tây –Nam Hình 1.
5 Thành phố mới Bình Dương Bến Cát (Nguồn: http://baobinhduong.vn) (Nguồn:http://www.4 Tăng trưởng kinh tế Cơ cấu kinh tế của tỉnh hiện nay là công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp với tỷ trọng tương ứng 63% - 32,6% và 4,4%; so với năm 2005, dịch vụ tăng 4,5%, công nghiệp giảm 0,5% và nông nghiệp giảm 4%. Tỷ trọng (%) Nông nghiệp Công nghiệp dịch vụ 4% 33% 63% SVTH: LÊ NGỌC TÚ Page 24 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. CHẾ ĐÌNH LÝ Hình 1. 6 Cơ cấu kinh tế tỉnh “Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2005-2009” Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh tương đối cao và khá ổn định so với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước, do đó tỉnh luôn luôn tạo ra sức hấp dẫn về việc thu hút đầu tư và lực lượng lao động từ các địa phương khác chuyển đến.
Chính điều này đã tạo ra một sức ép đối với môi trường tỉnh do phát triển dân số, phát triển công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, hoạt động giao thông vận tải và vấn đề hội nhập quốc tế.5 Công nghiệp Ngành công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng cao, giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 20% hàng năm, đạt gấp 2. (Sản lượng một số ngành sản xuất công nghiệp được trình bày trong phần Phụ lục A.Tuy nhiên, các sản phẩm trên thường tiêu thụ nhiều nguyên liệu, năng lượng và quá trình sản xuất cũng gây ô nhiễm môi trường với mỗi ngành nghề là một đặc trưng chất thải khác nhau. Ngành hóa chất và bảo vệ thực vật: bao gồm chất thải hóa chất, chất thải nguyên liệu đóng gói, chất thải nhiễm dầu; Ngành dệt nhuộm: Chất thải từ quá trình nhuộm ( hóa chất nhuộm, hóa chất tẩy trắng,…), chất thải dầu; Ngành dược phẩm: quá trình sản xuất dược phẩm thường thải ra những chất rắn hữu cơ độc hại (thường các xưởng virus, vi trùng,kiểm nghiệm); Ngành sản xuất giày da: Rác da giày thuộc nhóm chất thải công nghiệp, gồm chất dẻo, chất xốp sinh ra trong quá trình sản xuất giày dép và các sản phẩm da. Loại rác thải này tuy dễ cháy nhưng lại rất khó phân huỷ khi chôn lấp và gây độc hại với môi trường lâu dài.
Các loại rác thải da giầy thường chứa dung môi, chứa dầu và các chất nguy hại… 1.