Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Phạm Dương Thu Hằng với đề tài "Đánh giá quá trình trong dạy học trực tuyến theo hướng nâng cao động lực học tập cho sinh viên đại học" được thực hiện tại Khoa Sư phạm Kĩ thuật, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Kĩ thuật công nghiệp (Mã số: 9.11), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Hoài Nam và TS. Nguyễn Trần Quốc Vinh (năm 2022).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ ba căn cứ chính:

  1. Yêu cầu đổi mới giáo dục đại học: Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 03 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học đã bổ sung điều kiện công nhận tốt nghiệp: sinh viên phải đáp ứng chuẩn đầu ra (CĐR) của chương trình đào tạo. Đồng thời, Thông tư cho phép các cơ sở giáo dục đại học tổ chức dạy học trực tuyến với thời lượng tối đa 30% tổng khối lượng chương trình đào tạo. Điều này đòi hỏi các hoạt động kiểm tra đánh giá phải đổi mới để hỗ trợ sinh viên đạt CĐR.
  2. Xu thế lấy người học làm trung tâm và dạy học trực tuyến: Dạy học trực tuyến (DHTT) trở thành phương thức đào tạo tất yếu. Trong mô hình lấy người học làm trung tâm, sinh viên và giảng viên trở thành "đối tác có trách nhiệm trong việc học tập và đánh giá". Đánh giá quá trình (ĐGQT) giữ vai trò thúc đẩy sự tiến bộ thông qua việc tự chủ, tự điều chỉnh việc học. Động lực học tập (ĐLHT) là yếu tố quyết định sự định hướng, duy trì và cường độ hành vi học tập của sinh viên.
  3. Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trước đây khẳng định ĐGQT trong DHTT có tác động tích cực đến ĐLHT nhưng chưa mô tả cụ thể các biện pháp kỹ thuật triển khai. Yếu tố công nghệ thường bị lạm dụng thay vì tập trung vào bản chất "quá trình" của đánh giá; việc tác động đến ĐLHT chưa được xác định như một mục tiêu cụ thể trong thiết kế đánh giá và thiếu các mô hình đo lường, minh chứng thực nghiệm định lượng rõ ràng.

Mục tiêu nghiên cứu

Làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng ĐGQT trong DHTT theo hướng nâng cao ĐLHT cho sinh viên đại học. Trên cơ sở đó, đề xuất và kiểm nghiệm các biện pháp ĐGQT trong DHTT theo hướng nâng cao ĐLHT nhằm nâng cao kết quả học tập cho sinh viên các ngành kỹ thuật.

Giả thuyết khoa học

Nếu sử dụng đồng bộ các biện pháp ĐGQT trong DHTT theo hướng nâng cao ĐLHT cho sinh viên vào thực tiễn dạy học các ngành kỹ thuật ở đại học thì sẽ làm tăng ĐLHT của sinh viên. Nhờ đó, nâng cao kết quả học tập cho sinh viên, góp phần đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  • Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn ĐGQT trong DHTT theo hướng nâng cao ĐLHT cho sinh viên đại học.
  • Nhiệm vụ 2: Xây dựng các biện pháp ĐGQT trong DHTT theo hướng nâng cao ĐLHT cho sinh viên đại học.
  • Nhiệm vụ 3: Kiểm nghiệm, đánh giá kết quả nghiên cứu.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học ở ngành Kĩ thuật công nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: ĐGQT trong DHTT ở học phần "Cơ sở dữ liệu".
  • Phạm vi khảo sát thực trạng: Sinh viên và giảng viên tại các trường thành viên của Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, Viện Sư phạm Kỹ thuật thuộc Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp.
  • Phạm vi thực nghiệm sư phạm: Giảng dạy học phần "Cơ sở dữ liệu" cho sinh viên ngành Công nghệ thông tin tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về đánh giá quá trình

  • Sự hình thành và phát triển lý thuyết: Scriven (1967) đề xuất thuật ngữ đánh giá "quá trình" và "tổng kết", phân biệt ĐGQT tập trung vào hoạt động đào tạo hơn là kết quả cuối cùng. Bloom và cộng sự (1969) xác định vai trò của ĐGQT trong việc cung cấp phản hồi và sửa lỗi. Allal và Lopez (2005) tổng kết 4 giai đoạn phát triển của ĐGQT: (1) Tập trung vào công cụ đo đạc; (2) Tìm kiếm các khung lý thuyết; (3) Nghiên cứu thực hành đánh giá trong bối cảnh thực tế; (4) Tăng cường sự tham gia của người học vào đánh giá (tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng).
  • Chiến lược và triển khai ĐGQT: Chuỗi nghiên cứu của Black và Wiliam (1998, 2009) xác định ĐGQT là việc sử dụng bằng chứng để điều chỉnh hoạt động dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu người học, hệ thống hóa thành 5 chiến lược cốt lõi cho 3 câu hỏi định hướng. Yorke (2003) khẳng định vai trò của phản hồi và chỉ dẫn trong ĐGQT ở bậc đại học. Dick và cộng sự (2016) chỉ ra tính tự điều chỉnh là đặc điểm cốt lõi trong đo lường tác động của ĐGQT.

Các hướng nghiên cứu về dạy học trực tuyến và ĐGQT trực tuyến

  • Khái niệm về dạy học trực tuyến được phát triển qua các công trình của Bullen và Janes (2007), Bates (2005), Ally (2008), Howlett và cộng sự (2007), Clark và Mayer (2016) và Thông tư số 09/2021/TT-BGDĐT.
  • Về ĐGQT trong môi trường trực tuyến, Pachler và cộng sự (2010) trong dự án của JISC định nghĩa ĐGQT điện tử (e-formative assessment) là việc sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông hỗ trợ quy trình lặp đi lặp lại của việc thu thập, phân tích thông tin về việc học. Các nghiên cứu của Whitelock và Brasher (2006) chỉ ra vai trò của công nghệ trong tính bảo mật, phản hồi tức thì và theo dõi nhật ký học tập.

Các hướng nghiên cứu về động lực học tập và Lý thuyết tự quyết định

  • Nghiên cứu về động cơ và ĐLHT trong nước và quốc tế gồm: Phạm Minh Hạc (2004), Cao Thị Cẩm Vân và cộng sự (2019), Reeve (2014), Bomia và cộng sự (1997), Phan Trọng Ngọ (2005), Keller (1987) với mô hình động lực ARCS (Attention, Relevance, Confidence, Satisfaction).
  • Lý thuyết tự quyết định (Self-determination Theory - SDT) của Ryan và Deci (2000, 2017, 2020) xác định ba nhu cầu tâm lý cơ bản cấu thành động lực nội sinh/tự chủ: nhu cầu tự chủ (autonomy), nhu cầu năng lực (competence)nhu cầu gắn kết (relatedness). Leenknecht và cộng sự (2017) phát triển mô hình giải thích mối quan hệ giữa ĐGQT và ĐLHT thông qua sự thỏa mãn các nhu cầu tâm lý cơ bản dựa trên nghiên cứu của Skinner (1993).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung xử lý ba khoảng trống chính:

  1. Thiếu quy trình và kỹ thuật cụ thể kết hợp giữa 5 chiến lược ĐGQT với các công cụ công nghệ trực tuyến.
  2. Thiếu cách tiếp cận thiết kế ĐGQT trực tiếp nhắm vào mục tiêu gia tăng ĐLHT thông qua thỏa mãn 3 nhu cầu tâm lý cơ bản của sinh viên đại học ngành kỹ thuật.
  3. Thiếu mô hình cấu trúc định lượng kiểm định mức độ tác động của các thành tố ĐGQT trong DHTT đến ĐLHT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  • Đánh giá quá trình: Là chiến lược đánh giá coi trọng kỹ năng và thái độ trong hoạt động học tập, tập trung xem xét kết quả học tập dưới góc độ cách thức đạt được kết quả đó.
  • Dạy học trực tuyến: Hình thức dạy học sử dụng phương tiện dạy học điện tử và Internet để tổ chức, điều hành, quản lý, thực thi các hoạt động giảng dạy và học tập.
  • Đánh giá quá trình trong DHTT: Chiến lược đánh giá coi trọng kỹ năng và thái độ trong hoạt động học tập trực tuyến và tập trung xem xét kết quả học tập dưới góc độ đạt được kết quả đó bằng cách nào.
  • Động lực học tập: Tất cả những nhân tố sinh học, tâm lý, xã hội tác động đến hoạt động học tập của người học và thúc đẩy hoạt động học tập theo hướng tích cực.
  • Khung phân tích: Luận án sử dụng Lý thuyết tự quyết định (SDT) làm nền tảng. Mô hình nghiên cứu gồm hai bộ cơ chế: cơ chế bên ngoài (môi trường DHTT và các hoạt động ĐGQT) tác động đến cơ chế bên trong (sự thỏa mãn/thất vọng ba nhu cầu tâm lý: tự chủ, năng lực, gắn kết), từ đó thúc đẩy ĐLHT tự chủ của sinh viên.
Ba câu hỏi cốt lõi Năm chiến lược ĐGQT Hoạt động của Giảng viên trong DHTT Hoạt động của Các bạn cùng học Hoạt động của Bản thân sinh viên
Sinh viên đang đi tới đâu? Chiến lược 1: Làm rõ, thấu hiểu và chia sẻ ý định học tập và tiêu chí thành công Cung cấp, giải thích, làm rõ các tiêu chí đánh giá của CĐR bằng ví dụ minh họa trên nền tảng Internet. Xác định rõ, thấu hiểu, giải thích và chia sẻ các tiêu chí đánh giá. Xác định rõ, thấu hiểu và giải thích các tiêu chí đánh giá của CĐR.
Sinh viên đang ở đâu? Chiến lược 2: Kỹ thuật thảo luận, câu hỏi và nhiệm vụ học tập lấy bằng chứng Tạo môi trường thuận lợi, dùng công nghệ để thu thập bằng chứng qua quan sát, theo dõi, thảo luận. Thể hiện qua học tập hợp tác, giảng dạy lại, đánh giá đồng đẳng trực tuyến. Thể hiện qua siêu nhận thức, sở thích, tự đánh giá với sự hỗ trợ của công nghệ.
Sinh viên cần đi tới đích như thế nào? Chiến lược 3: Cung cấp thông tin phản hồi thúc đẩy sinh viên tiến bộ Phản hồi dựa trên bằng chứng thu thập được, có sự hỗ trợ của công nghệ Internet. Hỗ trợ phản hồi ngang hàng qua các công cụ trực tuyến. Tiếp nhận phản hồi, tự điều chỉnh kế hoạch học tập.
Chiến lược 4: Kích hoạt sinh viên làm nguồn hướng dẫn cho nhau Tổ chức không gian thảo luận điện tử, giao nhiệm vụ nhóm và đánh giá đồng đẳng. Tương tác, phản biện, hỗ trợ bạn học trên diễn đàn/hệ thống học tập. Tiếp thu chỉ dẫn từ bạn học để cải thiện bài làm.
Chiến lược 5: Kích hoạt sinh viên làm chủ việc học của mình Thiết kế công cụ tự đánh giá, theo dõi tiến độ qua hệ thống quản lý học tập. Chia sẻ kinh nghiệm tự học và phương pháp kiểm soát tiến độ. Tự đánh giá, vẽ biểu đồ tiến độ học tập, tự điều chỉnh hành vi học tập.

Luận án xác lập 5 thành phần cốt lõi của môi trường DHTT: Học liệu điện tử, Nhiệm vụ điện tử, Thảo luận điện tử, Phản hồi điện tử, và Tự đánh giá điện tử.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa và hệ thống hóa tài liệu về ĐGQT, DHTT, ĐLHT và Lý thuyết tự quyết định.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát thực trạng thực hiện ĐGQT trong DHTT tại các trường đại học; thu thập dữ liệu kiểm định mô hình cấu trúc.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Phỏng vấn sâu giảng viên và sinh viên nhằm thu thập dữ liệu định tính về nhận thức, thái độ và hành vi học tập.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng trên học phần "Cơ sở dữ liệu" ngành Công nghệ thông tin tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng.
  • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia giáo dục và kỹ thuật về tính cần thiết, phù hợp và khả thi của các biện pháp đề xuất.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu:
    • Thống kê mô tả bằng phần mềm SPSS (tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, phân phối mẫu).
    • Thống kê phân tích bằng phần mềm AMOS: kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), và mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) để xác định các hệ số hồi quy chuẩn hóa và hệ số xác định $R^2$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn đánh giá quá trình trong dạy học trực tuyến theo hướng nâng cao động lực học tập cho sinh viên đại học

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về ĐGQT, DHTT, ĐLHT và phân tích thực trạng giáo dục đại học:

  • Đặc điểm đối tượng: Sinh viên đại học có sự hoàn thiện về thể chất, hoạt động nhận thức mang tính trí tuệ cao, có khả năng tự ý thức, tự đánh giá và định hướng nghề nghiệp rõ rệt.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến ĐLHT trong DHTT: Được chia thành 3 nhóm gồm: Nhóm yếu tố công nghệ (hạ tầng mạng, thiết bị, giao diện LMS); Nhóm yếu tố phương pháp sư phạm (thiết kế học liệu, phương thức giao tiếp, phản hồi kịp thời); Nhóm yếu tố cá nhân (kỹ năng công nghệ, tính tự chủ, hoàn cảnh kinh tế).
  • Lợi ích và thách thức: Lợi ích nổi bật là tính linh hoạt về thời gian, khả năng làm lại bài tập nhiều lần và nhận phản hồi tự động tức thì. Thách thức nằm ở yêu cầu đầu tư hạ tầng, khối lượng công việc của giảng viên và kỹ năng số của người học.
  • Dữ liệu khảo sát thực trạng: Khảo sát thực hiện trên mẫu giảng viên và sinh viên tại Đại học Đà Nẵng, Trường ĐH Sư phạm Hà Nội, Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, Trường ĐH Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp. Kết quả chỉ ra rằng:
    • ĐGQT đã được giảng viên triển khai nhưng chủ yếu dừng lại ở việc cho điểm kiểm tra thường xuyên, chưa chú trọng đến chức năng phản hồi định hướng ("đánh giá để học tập" và "đánh giá là học tập").
    • Việc ứng dụng DHTT trong ĐGQT còn rời rạc, chủ yếu sử dụng LMS để giao bài tập và chấm điểm trắc nghiệm, chưa khai thác công cụ hỗ trợ tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
    • ĐLHT của sinh viên bị giảm sút khi thiếu sự tương tác, phản hồi chậm trễ và tiêu chí đánh giá không minh bạch.

Chương 2: Biện pháp đánh giá quá trình trong dạy học trực tuyến đối với học phần “Cơ sở dữ liệu” theo hướng nâng cao động lực học tập cho sinh viên

Chương 2 đề xuất hệ thống 5 biện pháp sư phạm cụ thể:

  • Biện pháp 1: Phân tích đặc điểm học phần "Cơ sở dữ liệu": Xác định vị trí môn học trong chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin, nhận diện các khó khăn về tư duy trừu tượng mô hình hóa dữ liệu và kỹ năng truy vấn SQL của sinh viên để xác định các điểm nghẽn nhận thức cần can thiệp bằng ĐGQT.
  • Biện pháp 2: Xác định các nguyên tắc thiết kế ĐGQT trong DHTT:
    1. Sử dụng CĐR của học phần làm định hướng nội dung thiết kế.
    2. Xác định mức độ DHTT phù hợp với hoạt động đánh giá và môi trường dạy học.
    3. Đáp ứng vai trò "đánh giá để học tập" (Assessment for Learning - cung cấp phản hồi giúp sinh viên tiến bộ).
    4. Đáp ứng vai trò "đánh giá là học tập" (Assessment as Learning - sinh viên tự đánh giá và điều chỉnh).
  • Biện pháp 3: Xác định các yêu cầu của ĐGQT trong DHTT:
    • Đối với giảng viên (9 yêu cầu): Công khai CĐR; công khai tiêu chí đánh giá; xây dựng nhiệm vụ gợi mở bằng chứng học tập; thiết lập chiến lược câu hỏi và tương tác; cung cấp phản hồi cụ thể, kịp thời; tổ chức đánh giá đồng đẳng; tổ chức tự đánh giá; sử dụng công cụ số phù hợp; điều chỉnh quá trình dạy học dựa trên dữ liệu đánh giá.
    • Đối với sinh viên: Nắm rõ CĐR; tham gia tích cực vào các nhiệm vụ; chủ động thực hiện phản hồi ngang hàng và tự đánh giá mức độ đạt CĐR.
  • Biện pháp 4: Xây dựng kỹ thuật thiết kế ĐGQT qua quy trình 4 bước:
    • Bước 1: Lập kế hoạch (xác định mục tiêu, CĐR, công cụ số).
    • Bước 2: Thực hiện (triển khai các hoạt động học tập và đánh giá trên môi trường trực tuyến).
    • Bước 3: Đánh giá (thu thập bằng chứng, xử lý dữ liệu kết quả học tập).
    • Bước 4: Điều chỉnh (giảng viên điều chỉnh phương pháp dạy, sinh viên điều chỉnh cách học).
  • Biện pháp 5: Sử dụng các kỹ thuật tổ chức và thực hiện ĐGQT trong DHTT:
    • Kỹ thuật 1: Sử dụng học liệu điện tử để xây dựng bản đồ CĐR (giúp sinh viên định vị mục tiêu bài học).
    • Kỹ thuật 2: Sử dụng nhiệm vụ điện tử và thảo luận điện tử để tăng cường tương tác (bài tập trắc nghiệm ngắn, diễn đàn thảo luận giải quyết vấn đề).
    • Kỹ thuật 3: Sử dụng phản hồi điện tử kịp thời (phản hồi tự động trên LMS kết hợp nhận xét chi tiết của giảng viên).
    • Kỹ thuật 4: Sử dụng tự đánh giá điện tử để xác định tình trạng việc học (sinh viên tự đánh giá mức độ hiểu bài qua biểu mẫu và biểu đồ mạng nhện biểu diễn sự tiến bộ qua 5 CĐR).

Chương 3: Kiểm nghiệm và đánh giá

Chương 3 trình bày kết quả thực nghiệm sư phạm, kiểm định mô hình định lượng và đánh giá chuyên gia:

  • Kết quả thực nghiệm sư phạm: Tiến hành trên học phần "Cơ sở dữ liệu" tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng:
    • Điểm trung bình đánh giá cuối kỳ của các nhóm học phần áp dụng ĐGQT năm học 2020-2021 có sự cải thiện rõ rệt so với năm học 2019-2020 khi chưa áp dụng đồng bộ biện pháp.
    • Tỷ lệ phần trăm sinh viên có sự tăng trưởng kết quả kiểm tra cuối kỳ so với đầu kỳ đạt mức cao.
    • Đa số sinh viên đánh giá cao tính hiệu quả của các kỹ thuật ĐGQT trực tuyến, đặc biệt là bản đồ CĐR và phản hồi điện tử.
    • Biểu đồ tự đánh giá qua 5 CĐR cho thấy năng lực nhận thức và kỹ năng thực hành cơ sở dữ liệu của sinh viên tăng dần theo tiến trình môn học.
  • Kiểm định mô hình nghiên cứu qua SEM (phần mềm AMOS):
    • Độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Tất cả các nhân tố đều đạt độ tin cậy cao, gồm: Chia sẻ CĐR và tiêu chí đánh giá; Thảo luận trong lớp học; Giảng viên phản hồi; Tự đánh giá và đánh giá ngang hàng; Sự thỏa mãn các nhu cầu tâm lý cơ bản; Động lực tự chủ.
    • Phân tích EFA và CFA: Khẳng định tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các khái niệm nghiên cứu.
    • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM: Các mối quan hệ giả thuyết đều có ý nghĩa thống kê; các thành tố của ĐGQT trong DHTT tác động tích cực đến Sự thỏa mãn các nhu cầu tâm lý cơ bản (tự chủ, năng lực, gắn kết), và từ đó tác động mạnh mẽ đến Động lực tự chủ của sinh viên với hệ số xác định $R^2$ ở mức cao.
  • Kết quả xin ý kiến chuyên gia: Đa số chuyên gia khẳng định hệ thống biện pháp ĐGQT trong DHTT có tính cần thiết, tính phù hợp với thực tiễn giáo dục đại học và tính khả thi cao trong triển khai môn học kỹ thuật.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về ĐGQT trong môi trường DHTT theo định hướng nâng cao ĐLHT cho sinh viên đại học khối ngành kỹ thuật.
  • Xây dựng mô hình lý thuyết tích hợp giữa 5 chiến lược ĐGQT của Black & Wiliam với Lý thuyết tự quyết định (SDT) của Ryan & Deci, giải thích cơ chế tác động của các hoạt động ĐGQT trực tuyến đến ĐLHT thông qua việc thỏa mãn 3 nhu cầu tâm lý cơ bản (tự chủ, năng lực, gắn kết).
  • Xác lập bộ tiêu chí và thang đo đánh giá tác động của ĐGQT trong DHTT đối với ĐLHT.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xây dựng hệ thống 5 biện pháp sư phạm hoàn chỉnh gắn với quy trình thiết kế 4 bước và 4 kỹ thuật tổ chức ĐGQT trực tuyến (bản đồ CĐR, nhiệm vụ/thảo luận điện tử, phản hồi điện tử, tự đánh giá điện tử qua biểu đồ mạng nhện).
  • Thiết kế bộ học liệu và công cụ đánh giá minh họa cụ thể cho học phần "Cơ sở dữ liệu", cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng viên giảng dạy các môn học thuộc nhóm ngành Công nghệ thông tin và Kĩ thuật công nghiệp.
  • Cung cấp minh chứng thực nghiệm và dữ liệu phân tích SEM khẳng định tính hiệu quả của ĐGQT trong việc nâng cao động lực và kết quả học tập của sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi thực nghiệm sư phạm của luận án mới được tiến hành trên học phần "Cơ sở dữ liệu" dành cho sinh viên ngành Công nghệ thông tin tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng; mẫu khảo sát tập trung chủ yếu ở một số trường đại học đào tạo kỹ thuật và sư phạm kỹ thuật tại miền Trung và miền Bắc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi áp dụng các biện pháp ĐGQT trong DHTT sang các học phần chuyên ngành kỹ thuật khác nhau (Cơ khí, Điện - Điện tử, Kỹ thuật công nghiệp).
    • Nghiên cứu ứng dụng các công cụ phân tích học tập (Learning Analytics) tự động hóa để cá nhân hóa việc phản hồi và hỗ trợ sinh viên trong thời gian thực.

Giá trị tham khảo

  • Đối với giảng viên đại học: Cung cấp quy trình 4 bước và các kỹ thuật cụ thể để thiết kế hoạt động đánh giá quá trình trên hệ thống LMS, giúp tối ưu hóa việc cung cấp phản hồi và kích hoạt sinh viên tự đánh giá.
  • Đối với nghiên cứu sinh và nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết, bộ công cụ thang đo đã được kiểm định độ tin cậy và mô hình SEM về mối quan hệ giữa ĐGQT, DHTT và ĐLHT theo Lý thuyết tự quyết định.
  • Đối với cán bộ quản lý đào tạo và đảm bảo chất lượng: Cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng quy định, hướng dẫn kiểm tra đánh giá trực tuyến đáp ứng chuẩn đầu ra theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giải quyết vấn đề gì về mối quan hệ giữa ĐGQT và ĐLHT trong DHTT?

Luận án làm rõ cơ chế tác động: ĐGQT trong DHTT không tác động trực tiếp một cách đơn lẻ mà thông qua việc thỏa mãn 3 nhu cầu tâm lý cơ bản của người học (nhu cầu tự chủ, nhu cầu năng lực, nhu cầu gắn kết) theo Lý thuyết tự quyết định (SDT), từ đó chuyển hóa thành động lực học tập tự chủ (động lực bên trong), giúp sinh viên cải thiện kết quả học tập.

2. Hệ thống biện pháp của luận án gồm những biện pháp nào?

Gồm 5 biện pháp:

  1. Phân tích đặc điểm học phần "Cơ sở dữ liệu".
  2. Xác định các nguyên tắc thiết kế ĐGQT trong DHTT theo hướng nâng cao ĐLHT.
  3. Xác định các yêu cầu của ĐGQT trong DHTT đối với giảng viên và sinh viên.
  4. Xây dựng kỹ thuật thiết kế ĐGQT theo quy trình 4 bước (Lập kế hoạch, Thực hiện, Đánh giá, Điều chỉnh).
  5. Sử dụng các kỹ thuật tổ chức và thực hiện ĐGQT trong DHTT (Bản đồ CĐR, Nhiệm vụ và thảo luận điện tử, Phản hồi điện tử, Tự đánh giá điện tử qua biểu đồ mạng nhện).

3. Học phần nào được lựa chọn làm đối tượng thực nghiệm và tại cơ sở nào?

Học phần "Cơ sở dữ liệu" dành cho sinh viên ngành Công nghệ thông tin tại Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng.

4. Các công cụ và phương pháp thống kê nào được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu?

Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để xử lý thống kê mô tả mẫu khảo sát và phần mềm AMOS để thực hiện phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), phân tích nhân tố khám phá (EFA) và đánh giá hệ số tin cậy Cronbach's Alpha.


Kết luận

Luận án của tác giả Phạm Dương Thu Hằng đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về việc xây dựng và kiểm nghiệm các biện pháp đánh giá quá trình trong dạy học trực tuyến theo hướng nâng cao động lực học tập cho sinh viên đại học. Thông qua việc kết hợp Lý thuyết tự quyết định với 5 chiến lược đánh giá cốt lõi, công trình đã làm sáng tỏ cơ chế sư phạm giúp thỏa mãn các nhu cầu tâm lý cơ bản của người học trong môi trường trực tuyến. Các kết quả thực nghiệm sư phạm và kiểm định mô hình SEM trên học phần "Cơ sở dữ liệu" khẳng định tính hiệu quả, khoa học và khả thi của hệ thống biện pháp đề xuất, đóng góp thiết thực vào việc đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá và nâng cao chất lượng đào tạo đại học trong bối cảnh chuyển đổi số.