Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống rừng đặc dụng tại Việt Nam giữ vị trí cốt lõi trong bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia với tổng diện tích lên tới 2,16 triệu hecta. Tuy nhiên, việc quản lý độc quyền theo cơ chế hành chính thuần túy đang bộc lộ nhiều hạn chế trước áp lực mưu sinh ngày càng lớn của cộng đồng dân cư sinh sống quanh các khu bảo tồn. Vườn quốc gia Xuân Thủy nằm tại địa bàn huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định với tổng quy mô 15.100 hecta, bao gồm 7.100 hecta vùng lõi và 8.000 hecta vùng đệm. Đây là khu đất ngập nước đầu tiên của Đông Nam Á gia nhập Công ước Ramsar từ năm 1989 và được công nhận là vùng lõi Khu dự trữ sinh quyển thế giới châu thổ sông Hồng vào năm 2004.

Hệ sinh thái đất ngập nước cửa sông nơi đây là sinh cảnh quý giá của 219 loài chim nước và 156 loài cá, nhưng đang chịu tác động nặng nề bởi các hoạt động khai thác thủy sản hủy diệt bằng lưới điện quét đáy và chuyển đổi đầm tôm tự phát từ hơn 46.000 người dân thuộc 5 xã vùng đệm gồm Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân và Giao Hải.

Đứng trước nguy cơ suy thoái tài nguyên, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lâm học của tác giả Nguyễn Tiến Bình dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Phú Hùng tại Trường Đại học Lâm nghiệp năm 2011 đã tập trung phân tích, đánh giá thực trạng và tiềm năng áp dụng phương thức đồng quản lý tại xã Giao An. Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học, phân tích xung đột lợi ích giữa cơ quan quản lý nhà nước và cư dân bản địa, từ đó đề xuất hệ thống nguyên tắc và giải pháp đồng quản lý khả thi. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế phối hợp, hướng tới mục tiêu giảm thiểu trên 80% các vụ vi phạm khai thác trái phép và cải thiện sinh kế lâu dài cho người dân địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn kế thừa và vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý tài nguyên có sự tham gia của cộng đồng quốc tế và các chuẩn mực lâm nghiệp hiện đại. Trọng tâm nghiên cứu dựa trên lý thuyết Đồng quản lý tài nguyên thiên nhiên của các học giả Borrini-Feyerabend, Rao, Geisler, Wild và Mutebi. Lý thuyết này định nghĩa đồng quản lý là một tiến trình hợp tác thể chế hóa nhằm chia sẻ quyền hạn, trách nhiệm và lợi ích giữa các cơ quan nhà nước với các bên liên quan tại địa phương.

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng khung tiêu chuẩn Quản lý rừng bền vững theo Tổ chức Gỗ Nhiệt đới Quốc tế và Tiến trình Helsinki, tập trung vào việc duy trì cân bằng giữa ba trụ cột: tính ổn định của hệ sinh thái, sự chấp nhận về mặt xã hội và hiệu quả kinh tế lâu dài. Hệ thống khái niệm then chốt trong nghiên cứu được chuẩn hóa dựa trên Luật Đa dạng sinh học năm 2008, Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy chế quản lý rừng, cùng nguyên tắc sử dụng khôn khéo đất ngập nước của Công ước quốc tế Ramsar.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2000 đến 2010 từ Trạm Khí tượng Thủy văn huyện Giao Thủy, Niên giám thống kê huyện và hồ sơ quản lý của Vườn quốc gia Xuân Thủy, cùng hệ thống dữ liệu sơ cấp thu thập thực địa trong giai đoạn 2010 đến 2011. Tác giả lựa chọn xã Giao An làm địa bàn đại diện với quy mô tự nhiên 821,3 hecta nhờ tính chất tiếp giáp trực tiếp 2,5 km đê biển quốc gia và mức độ phụ thuộc tài nguyên rừng ngập mặn rất cao.

Phương pháp điều tra kết hợp công cụ Đánh giá nhanh nông thôn và Đánh giá nông thôn có sự tham gia của cộng đồng. Cỡ mẫu thảo luận nhóm được xây dựng từ 10 đến 15 người mỗi nhóm tại thôn Hoành Lộ, bao gồm đầy đủ đại diện các tổ chức hội phụ nữ, hội nông dân, đoàn thanh niên và các nhóm nghề nghiệp khai thác lâm sản. Đồng thời, tác giả chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng gồm 6 hộ gia đình thuộc 3 nhóm kinh tế gồm 2 hộ khá giàu, 2 hộ trung bình và 2 hộ nghèo nhằm phản ánh đúng cơ cấu 13,0% hộ nghèo, 67,0% hộ trung bình và 20,0% hộ khá giàu toàn xã. Toàn bộ số liệu định lượng được phân tích tương quan thu nhập qua phần mềm tin học chuyên dụng, kết hợp ma trận phân tích điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức, sơ đồ thể chế Venn và phân tích bình đẳng giới để đánh giá toàn diện tiềm năng đồng quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu chỉ ra mức độ phụ thuộc sinh kế đặc biệt lớn của cộng đồng vùng đệm vào tài nguyên đất ngập nước. Tại xã Giao An với 2.473 hộ gia đình và 9.688 nhân khẩu, cơ cấu thu nhập ghi nhận nông nghiệp trồng trọt chiếm 39,3%, kinh tế biển chiếm 36,1%, chăn nuôi chiếm 10,0% và thương mại dịch vụ chiếm 14,6%. Đáng chú ý, trong nhóm kinh tế biển thì hoạt động khai thác tự nhiên chiếm tới 48,5% và nuôi trồng chiếm 51,5%, đóng vai trò là nguồn tiền mặt chủ lực để trang trải khoảng 80% chi phí sinh hoạt thường nhật của các gia đình.

Thứ hai, áp lực khai thác quá mức và thiếu kiểm soát đang đe dọa nghiêm trọng hệ sinh thái. Việc người dân sử dụng lưới điện vét sát đáy đã triệt hạ nguồn ấu trùng thủy sản, làm suy giảm đột ngột các loài thủy sinh kinh tế như cá Đối, cá Vược, Vạng và Vọp. Tình trạng này khiến nguồn thức ăn tự nhiên bị thu hẹp, dẫn đến hiện tượng các đàn chim di cư quý hiếm như Sâm cầm, Ngỗng trời hoàn toàn vắng bóng trong những năm gần đây, gây suy thoái chức năng sinh thái của 101 loài thực vật và 219 loài chim tại vườn quốc gia.

Thứ ba, sự mất cân đối trong tiếp cận quyền hạn và yếu tố bình đẳng giới. Khảo sát thực tế phản ánh phụ nữ tham gia trên 70% các hoạt động sơ chế, thu mua hải sản và tìm kiếm chất đốt, nhưng tỷ lệ đại diện của nữ giới trong các cuộc họp ra quyết định quản lý tài nguyên cấp thôn xóm chỉ đạt dưới 20%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các xung đột xuất phát từ cách tiếp cận quản lý hành chính từ trên xuống, thiếu cơ chế chia sẻ quyền lợi và trách nhiệm minh bạch. Khi người dân bị đặt ngoài quy trình ra quyết định, tâm lý khai thác tự do biến tài nguyên chung thành đối tượng bị tận diệt. Kết quả nghiên cứu tại Vườn quốc gia Xuân Thủy có sự tương đồng sâu sắc với bài học tại Vườn quốc gia Richtersveld ở Nam Phi và Công viên Hoàng gia Chitwan tại Nepal, nơi việc chia sẻ từ 30% đến 50% nguồn thu từ dịch vụ sinh thái cho cộng đồng đã giúp giảm hơn 65% số vụ xâm hại rừng.

Nếu dữ liệu ma trận các bên liên quan và phân tích xung đột được biểu diễn qua biểu đồ phân bổ lợi ích, có thể thấy rõ mâu thuẫn lớn nhất nằm giữa mục tiêu bảo tồn nghiêm ngặt của ban quản lý với nhu cầu mưu sinh cấp bách của 13,0% hộ nghèo địa phương. Do đó, việc chuyển đổi sang mô hình đồng quản lý kết hợp kiến thức bản địa là chìa khóa then chốt nhằm biến người dân từ vị thế đối đầu sang đối tác đồng hành bảo vệ rừng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm hiện thực hóa phương thức đồng quản lý tại Vườn quốc gia Xuân Thủy:

Một là, hoàn thiện thể chế và ký kết hiệp ước đồng quản lý cấp cơ sở. Ủy ban nhân dân huyện Giao Thủy phối hợp với Ban quản lý Vườn quốc gia và Ủy ban nhân dân 5 xã vùng đệm tiến hành rà soát ranh giới 960 hecta bãi bồi ngoài đê quốc gia, ban hành quy chế phối hợp bảo vệ rừng và thể chế hóa hương ước thôn xóm trong giai đoạn 2012 đến 2014, hướng tới mục tiêu xóa bỏ 100% các hình thức đánh bắt tận diệt bằng kích điện.

Hai là, xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích tài chính và sinh kế bền vững. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Nam Định cùng các tổ chức bảo tồn cần thiết lập cơ chế trích từ 30% đến 40% doanh thu dịch vụ du lịch sinh thái và phí dịch vụ môi trường rừng để tái đầu tư vào quỹ phát triển cộng đồng thôn, phấn đấu nâng thu nhập bình quân đầu người của các xã vùng đệm tăng từ 15% đến 20% mỗi năm.

Ba là, chuyển đổi mô hình kinh tế nông lâm thủy sản thân thiện với môi trường. Trạm Khuyến nông huyện và các tổ chức đoàn thể hướng dẫn người dân nhân rộng mô hình nuôi ngao vạng sinh thái dưới tán rừng ngập mặn, nuôi ong lấy mật từ hoa sú vẹt, đồng thời chuyển giao kỹ thuật canh tác thâm canh lúa - màu trên 464,1 hecta đất nông nghiệp để đảm bảo an ninh lương thực ở mức trên 620 kg một người mỗi năm.

Bốn là, thành lập Ban chỉ đạo Đồng quản lý liên ngành và lồng ghép bình đẳng giới. Thiết lập các tổ tuần tra bảo vệ rừng nòng cốt tại 86 thôn xóm với tần suất hoạt động định kỳ từ 8 đến 10 lượt mỗi tháng, trong đó quy định bắt buộc tỷ lệ phụ nữ tham gia ban điều hành và các nhóm ra quyết định đạt tối thiểu 35% nhằm phát huy tối đa vai trò của giới trong quản trị tài nguyên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn phong phú, là tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, Ban quản lý các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước trên toàn quốc. Các nhà quản lý có thể ứng dụng trực tiếp khung tiến trình 5 bước xây dựng mô hình đồng quản lý, phương pháp lập ma trận đánh giá mâu thuẫn các bên liên quan và quy chế chia sẻ lợi ích để áp dụng cho 2,16 triệu hecta rừng đặc dụng tại Việt Nam.

Thứ hai, các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh, huyện. Ủy ban nhân dân các cấp và ngành lâm nghiệp ven biển có thể sử dụng các số liệu thực chứng tại 5 xã vùng đệm để hoàn thiện chính sách giao đất, giao rừng, chuyển giao quyền tự quản bãi bồi cho cộng đồng dân cư theo đúng Luật Đa dạng sinh học.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng, Sinh thái học và Xã hội học nông thôn. Luận văn cung cấp nguồn tư liệu chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu có sự tham gia của người dân, kỹ thuật phân tầng mẫu và hệ thống cơ sở dữ liệu sinh học gồm 101 loài thực vật cùng 219 loài chim.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và các chương trình dự án phát triển cộng đồng. Các chuyên gia dự án có thể tham khảo trường hợp nghiên cứu điển hình tại xã Giao An để thiết kế các can thiệp sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu và bảo tồn hệ sinh thái rừng ngập mặn cửa sông.

Câu hỏi thường gặp

Phương thức đồng quản lý mang lại những lợi ích thiết thực nào cho người dân địa phương tại vùng đệm Xuân Thủy?
Đồng quản lý giúp hơn 46.000 người dân được công nhận quyền khai thác hợp pháp và bền vững các nguồn lợi thủy sản truyền thống như vạng, cá, tôm dưới tán rừng ngập mặn. Đồng thời, mô hình này giúp các hộ gia đình tiếp cận nguồn vốn phát triển sinh kế và được chia sẻ từ 30% đến 40% nguồn thu từ du lịch sinh thái địa phương.

Tại sao mô hình quản lý hành chính đơn phương từ trên xuống không còn phát huy hiệu quả tối ưu?
Phương thức quản lý đơn phương thiếu sự tham gia của người dân dẫn đến tâm lý đối đầu và tình trạng khai thác trái phép tràn lan. Lực lượng kiểm lâm mỏng không thể bao quát toàn bộ 15.100 hecta diện tích, khiến tình trạng dùng lưới điện quét đáy làm suy thoái nghiêm trọng sinh cảnh của các loài chim di trú quý hiếm.

Yếu tố giới tính đóng vai trò như thế nào trong sự thành bại của mô hình đồng quản lý?
Phụ nữ chiếm trên 70% lực lượng thu hái lâm sản ngoài gỗ và chế biến thủy sản tại xã Giao An. Việc bảo đảm tỷ lệ nữ giới đạt tối thiểu 35% trong ban điều hành giúp kế hoạch đồng quản lý gắn sát với thực tế mưu sinh, tăng cường sự minh bạch trong phân chia ngân sách hộ gia đình và thúc đẩy ý thức bảo vệ môi trường.

Những khó khăn lớn nhất khi chuyển đổi sang mô hình đồng quản lý tại các khu rừng đặc dụng là gì?
Rào cản lớn nhất nằm ở sự thiếu đồng bộ của hành lang pháp lý về quyền sở hữu rừng cộng đồng và sự e ngại phân cấp quyền hạn từ cơ quan quản lý nhà nước. Ngoài ra, việc điều hòa mâu thuẫn lợi ích giữa 13,0% hộ nghèo phụ thuộc hoàn toàn vào rừng với mục tiêu bảo tồn nghiêm ngặt đòi hỏi thời gian đối thoại kiên trì.

Kinh nghiệm từ Vườn quốc gia Xuân Thủy có thể nhân rộng sang các khu bảo tồn ven biển khác như thế nào?
Khuôn khổ nghiên cứu tại Xuân Thủy cung cấp quy trình chuẩn gồm điều tra đánh giá nông thôn có sự tham gia, phân tích thể chế Venn và xây dựng hương ước thôn bản. Các khu bảo tồn đất ngập nước có điều kiện sinh thái tương tự tại đồng bằng sông Cửu Long hoặc duyên hải miền Trung hoàn toàn có thể áp dụng nguyên tắc này để giải quyết xung đột sinh kế.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Tiến Bình đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 kết luận và đóng góp học thuật then chốt:

  • Luận giải toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về đồng quản lý tài nguyên rừng ngập mặn tại vùng đệm Vườn quốc gia Xuân Thủy với quy mô nghiên cứu 15.100 hecta.
  • Phân tích định lượng chính xác mức độ phụ thuộc sinh kế của 9.688 nhân khẩu tại xã Giao An với 36,1% thu nhập từ kinh tế biển và 39,3% từ nông nghiệp.
  • Làm rõ nguyên nhân suy giảm tài nguyên đa dạng sinh học của 219 loài chim và 156 loài cá do phương thức khai thác hủy diệt và cơ chế quản lý hành chính cứng nhắc.
  • Đề xuất hệ thống 4 nguyên tắc cốt lõi và khung tiến trình 5 bước thực hiện đồng quản lý có sự phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước và cộng đồng.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, sinh kế, kỹ thuật sinh thái và lồng ghép bình đẳng giới với tỷ lệ nữ giới tham gia tối thiểu 35%.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương và ban quản lý vườn quốc gia triển khai thí điểm hương ước bảo vệ rừng tại xã Giao An trong giai đoạn 12 tháng đầu tiên, làm cơ sở nhân rộng cho toàn bộ 5 xã vùng đệm trong 3 năm tiếp theo. Đề tài mở ra hướng tiếp cận bền vững, kêu gọi các nhà khoa học, nhà quản lý và cộng đồng cùng chung tay bảo tồn viên ngọc sinh thái đất ngập nước cửa sông Hồng.