Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá thực trạng phát triển loại hình du lịch homestay tại huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi" được thực hiện bởi sinh viên Trần Thị Trâm (Lớp K52 QLLH1, Trường Du lịch – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Văn Hoài vào tháng 05 năm 2022. Đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn về việc đa dạng hóa các sản phẩm du lịch có trách nhiệm và hướng tới phát triển bền vững trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam đang tăng trưởng mạnh mẽ.

Theo tác giả, homestay là loại hình du lịch cộng đồng mang tính trải nghiệm cao, cho phép du khách thoát khỏi nhịp sống đô thị để hòa mình vào nếp sinh hoạt văn hóa bản địa theo phương thức "ba cùng" (cùng ăn, cùng ở, cùng sinh hoạt). Tại Việt Nam, loại hình này đã mang lại lợi ích kinh tế thiết thực cho cư dân địa phương ở nhiều vùng nông thôn, miền núi, đồng thời phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng trong việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và di sản văn hóa. Huyện đảo Lý Sơn (tỉnh Quảng Ngãi) sở hữu tiềm năng lớn về địa chất núi lửa biển, hệ sinh thái nhiệt đới và hệ thống di tích lịch sử - văn hóa dày đặc. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh homestay tại Lý Sơn tại thời điểm nghiên cứu vẫn còn mang tính tự phát, thiếu quy hoạch bài bản, cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đồng bộ và chưa có chiến lược đầu tư dài hạn. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững loại hình homestay tại huyện đảo là một yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu các điều kiện và thực trạng phát triển loại hình du lịch homestay ở huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển loại hình này và thu hút du khách trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển loại hình du lịch homestay.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển loại hình homestay tại huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi thông qua dữ liệu thứ cấp và số liệu điều tra du khách.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể đối với các cơ quan quản lý, chính quyền địa phương và doanh nghiệp lữ hành nhằm thúc đẩy du lịch homestay tại địa bàn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng phát triển loại hình du lịch homestay tại huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
  • Đối tượng điều tra khảo sát: Khách du lịch nội địa đã và đang sử dụng dịch vụ lưu trú homestay tại huyện đảo Lý Sơn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi (bao gồm khu vực Đảo Lớn và Đảo Bé).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn lịch sử và triển khai khảo sát thực địa sơ cấp từ tháng 3 năm 2022 đến tháng 4 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn hóa về du lịch cộng đồng và du lịch homestay từ các nguồn tài liệu học thuật (Vũ Lê Minh, Pirojnik, các bài viết chuyên ngành du lịch). Bản chất của homestay được xác định không chỉ đơn thuần là phương thức lưu trú nhà dân có trả phí mà là một loại hình du lịch trải nghiệm văn hóa, trong đó chính ngôi nhà và đời sống thường nhật của cư dân bản địa trở thành tài nguyên du lịch nhân văn trực tiếp. Tác giả kế thừa mô hình đánh giá từ các nghiên cứu đi trước về homestay tại Việt Nam, bao gồm nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi (2013) tại Đồng bằng sông Cửu Long, Đỗ Minh Nguyễn (2017) tại Hội An và Nguyễn Thị Huệ (2013) tại Cát Bà.

Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận đánh giá sự phát triển du lịch homestay Lý Sơn thông qua 5 nhóm nhân tố thành phần:

  1. Tài nguyên du lịch (tự nhiên và nhân văn).
  2. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật của homestay.
  3. Nhân viên và cộng đồng địa phương.
  4. Vấn đề an toàn, an ninh trật tự và môi trường.
  5. Giá cả dịch vụ.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được triển khai kết hợp định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ niên giám thống kê, báo cáo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ngãi, Tổng cục Thống kê, văn bản quản lý của UBND huyện Lý Sơn, các bài báo và công trình khoa học chuyên ngành.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi điều tra trực tiếp du khách nội địa. Quy mô mẫu tối thiểu được tính theo công thức Taro Yamane (1967): $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$ Với độ tin cậy được chọn là 90% (mức sai số chấp nhận $e = 0,1$), tác giả đã phát và thu về mẫu khảo sát hợp lệ gồm $n = 188$ du khách nội địa thuộc nhiều lứa tuổi khác nhau trải nghiệm homestay tại huyện đảo.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Nhập liệu và tổng hợp trên Microsoft Excel; sử dụng phần mềm SPSS để chạy thống kê mô tả (Descriptive Statistics), kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại bỏ biến quan sát có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt chuẩn khi Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ đối với khái niệm mới và $\ge 0,7$ đối với thang đo chuẩn), cùng các kiểm định thống kê so sánh sự khác biệt trong đánh giá của các nhóm khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của loại hình du lịch homestay

Chương này tổng quan lịch sử hình thành, khái niệm, đặc trưng, các điều kiện phát triển, vai trò kinh tế - xã hội - môi trường của homestay và bài học kinh nghiệm trong nước, quốc tế:

  • Lịch sử và bản chất: Du lịch dựa vào cộng đồng khởi nguồn từ những năm 1970 từ hình thức du lịch làng bản và du lịch sinh thái. Tại Việt Nam, mô hình homestay bắt đầu được chú ý từ năm 1995 (chương trình Tàu Thanh niên Đông Nam Á cập cảng TP.HCM), phát triển dần qua các năm 1997, 2002 (đón khách tại các nhà cổ đường Trần Hưng Đạo, Quận 5, TP.HCM) và bùng nổ thành sản phẩm du lịch rộng khắp từ năm 2006. Khái niệm homestay gắn liền với khẩu hiệu "Open your home to the world and the world become your home" xuất hiện từ những năm 1980.
  • Điều kiện và vai trò: Khóa luận xác lập 5 điều kiện tiên quyết để vận hành homestay: tài nguyên du lịch (trong đó tài nguyên nhân văn giữ vai trò thu hút cốt lõi), cơ sở hạ tầng - vật chất kỹ thuật (yêu cầu nhà dân sạch sẽ, thoáng mát, mái che chống thấm, đủ ánh sáng, vệ sinh sạch, có biện pháp chống muỗi), nguồn nhân lực bản địa, xúc tiến quảng bá và cơ chế chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Về vai trò, homestay đóng góp trực tiếp vào sinh kế, chuyển dịch lao động nông nghiệp sang dịch vụ, bảo tồn bản sắc và nâng cao nhận thức bảo vệ tài nguyên sinh thái theo quan điểm của Pirojnik.
  • Kinh nghiệm thực tiễn:
    • Quốc tế: Kinh nghiệm quản lý, đào tạo và thành lập Hiệp hội Homestay tại Malaysia (mô hình điểm Desa Muni); chính sách kiểm soát chất lượng của Vùng Wallonie (Bỉ) với 3 điều kiện cấp biển hiệu, hỗ trợ tài chính tối đa 30% kinh phí và trích 30% thuế lưu trú phục vụ xúc tiến địa phương; các mô hình trải nghiệm tại dãy Himalayas (Ấn Độ), Nam Phi (Hazel’s Homestays), Thái Lan (làng Koh Pet), Grenada, Guatemala, Úc và bang Kerala (Ấn Độ).
    • Việt Nam: Mô hình phát triển theo cụm thôn bản gắn với quản lý cấp phép tại Sa Pa - Lào Cai (bản Tả Van Giáy của người Giáy, bản Dền của người Tày hình thành từ 1997); mô hình Mai Châu - Hòa Bình (bản Lác hình thành từ 1962–1963, chính thức phát triển từ 1994, giai đoạn 2001–2010 thu hút 62,8 tỷ đồng đầu tư, doanh thu năm 2010 tăng gấp 4,85 lần năm 2005, 15,19% lao động có bằng Trung cấp/Cao đẳng du lịch và 22,78% có chứng nhận bồi dưỡng); các điểm đến tại Quảng Ninh (làng chài Cửa Vạn), Quảng Bình (thôn Chày Lập, Bố Trạch - vốn tài trợ 97.000 USD năm 2009), Hội An và Đồng bằng sông Cửu Long (năm 2010 khách nghỉ đêm homestay tại Vĩnh Long chiếm trên 40% tổng khách quốc tế).

Chương 2: Thực trạng phát triển loại hình du lịch homestay ở huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hệ thống tài nguyên và phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ homestay tại huyện đảo:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Huyện đảo Lý Sơn cách đất liền 15 hải lý về phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ngãi. Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết số 867/NQ-UBTVQH14 ngày 10/01/2020 (giải thể cấp xã An Bình, An Hải, An Vĩnh), huyện có diện tích tự nhiên 1.039,8 ha (chiếm 0,20% diện tích toàn tỉnh). Dân số toàn huyện theo thống kê đạt 20.344 người, mật độ trung bình rất cao với 2.042 người/km² (khu vực An Vĩnh cũ đạt 2.757 người/km², An Hải 1.635 người/km², An Bình 696 người/km²). Toàn huyện có 4.746 hộ gia đình (bình quân 4,3 người/hộ), trong đó 80% là hộ nông - lâm - ngư nghiệp. Kinh tế thủy sản có giá trị sản xuất cao gấp gần 5 lần nông nghiệp; nông nghiệp chuyên canh cây hành tỏi từ những năm 1960. Năm 2005 huyện có 559 cơ sở thương mại dịch vụ với 615 lao động, mức bán lẻ đạt xấp xỉ 61 tỷ đồng. Toàn huyện có 1 trường THPT (950 học sinh), 2 trường THCS, 4 trường tiểu học, 3 trường mầm non với 5.380 học sinh (tỷ lệ 1/3 dân số đi học), 6/9 trường đạt chuẩn quốc gia.
  • Tài nguyên du lịch biển đảo:
    • Tự nhiên: Địa hình nguồn gốc núi lửa chiếm 70% diện tích với 5 ngọn núi hình bát úp (núi Thới Lới cao nhất 169m, Hòn Tai, Hòn Sỏi, núi Giếng Tiền, Hòn Vung). Tổng số giờ nắng đạt 2.430,3 giờ/năm. Đảo có hồ nước ngọt Thới Lới xây dựng năm 2012 và hệ thống lọc nước biển tại Đảo Bé. Hệ sinh thái biển có san hô đen quý và hơn 700 loài động thực vật, hiện còn 137 loài rong biển, 157 loài san hô, 7 loài cỏ biển, 40 loài da gai, 200 loài cá rạn và 96 loài giáp xác. Các thắng cảnh nổi tiếng gồm Cổng Tò Vò (vòm đá nham thạch cao khoảng 2,5m), Hang Câu Thạch Động (chân núi Thới Lới) và miệng núi lửa Giếng Tiền (nơi lấy đất đỏ bazan bón tỏi và đắp mộ gió).
    • Nhân văn và di tích: Lý Sơn có 01 lễ hội là di sản phi vật thể quốc gia (Đua thuyền tứ linh), 03 di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia (Đình làng An Hải xây năm 1815 thời Gia Long, công nhận năm 1997/2013; Âm Linh Tự xây dựng thế kỷ XVII thờ lính Hoàng Sa; Chùa Hang - Thiên Khổng Thạch Tự lập thời vua Lê Kính Tông, xếp hạng năm 1994) và 07 di tích cấp tỉnh (Nhà thờ Phạm Quang Ảnh, Nhà thờ Võ Văn Khiết, Lăng Chánh, Dinh bà Thiên Y-A-Na diện tích 150m², Dinh Tam Hòa, Lăng cá Ông Đông Hải, Nhà lưu niệm đội Hoàng Sa kiêm quản Bắc Hải diện tích 180m² với gần 200 tư liệu và hơn 100 hiện vật, cùng hệ thống nhà rường cổ 3 gian 2 chái đắp đất).
  • Đánh giá thực trạng qua khảo sát mẫu ($n = 188$): Phân tích dữ liệu từ bảng hỏi du khách nội địa chỉ ra cơ cấu lựa chọn lưu trú, hình thức sinh hoạt và mức độ đánh giá theo thang đo Likert đối với 5 nhóm biến: Tài nguyên du lịch; Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật; Nhân viên và cộng đồng địa phương; An toàn, an ninh và môi trường; Giá cả. Kết quả kiểm định thang đo cho thấy các biến quan sát đều đạt độ tin cậy phục vụ phân tích.

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển loại hình du lịch homestay

Dựa trên định hướng phát triển du lịch của tỉnh Quảng Ngãi và huyện Lý Sơn (giai đoạn 2020, tầm nhìn 2025 về lượng khách và nhu cầu lao động), chương 3 đưa ra 6 nhóm giải pháp trọng tâm và 3 nhóm kiến nghị:

  • Hệ thống giải pháp:
    1. Về tổ chức quản lý: Hoàn thiện quy hoạch không gian cụm homestay tại Đảo Lớn và Đảo Bé; thiết lập quy chuẩn thẩm định điều kiện cơ sở lưu trú và cấp phép minh bạch; kiểm soát niêm yết giá phòng.
    2. Về cơ sở vật chất kỹ thuật: Nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối, cải thiện hệ thống cấp điện - cấp nước ngọt; hỗ trợ các hộ gia đình cải tạo phòng nghỉ đảm bảo các tiêu chí vệ sinh, thông thoáng, ánh sáng tự nhiên và thiết bị chống muỗi.
    3. Bảo vệ tài nguyên môi trường: Tăng cường thu gom rác thải sinh hoạt, ngăn chặn hành vi vứt rác xuống biển, bảo tồn các bãi đá trầm tích núi lửa và rạn san hô, phục hồi cảnh quan sinh thái biển đảo.
    4. Quảng bá và xúc tiến du lịch: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tiếp thị trên nền tảng số và mạng xã hội; phát hành cẩm nang, ấn phẩm giới thiệu nếp sống văn hóa, ẩm thực và các homestay bản địa.
    5. Phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ buồng, bàn, pha chế, chế biến ẩm thực truyền thống, kỹ năng giao tiếp và kiến thức ngoại ngữ cho chủ hộ và người lao động homestay.
    6. Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng: Xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng giữa các hộ dân; liên kết các hộ tạo chuỗi cung ứng dịch vụ trải nghiệm (nấu ăn, trồng trọt tỏi, đánh bắt hải sản cùng ngư dân).
  • Kiến nghị thực thi: Kiến nghị UBND tỉnh Quảng Ngãi hỗ trợ nguồn vốn đầu tư hạ tầng khung và chính sách xúc tiến; kiến nghị UBND huyện Lý Sơn tăng cường kiểm tra giám sát an ninh trật tự, vệ sinh môi trường; kiến nghị các công ty lữ hành tích cực kết nối tour tuyến đưa khách trải nghiệm dịch vụ homestay tại huyện đảo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa thực trạng hoạt động homestay tại huyện đảo Lý Sơn thông qua việc tổng hợp số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực chứng từ 188 khách du lịch nội địa.

Nhóm nội dung Dữ liệu và kết quả nghiên cứu cụ thể trong khóa luận
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu Diện tích tự nhiên 1.039,8 ha; dân số 20.344 người; mật độ 2.042 người/km²; 4.746 hộ (80% nông-lâm-ngư nghiệp); 70% địa hình nguồn gốc núi lửa; 2.430,3 giờ nắng/năm.
Hệ thống di sản, di tích 01 lễ hội quốc gia; 03 di tích quốc gia (Đình làng An Hải, Âm Linh Tự, Chùa Hang); 07 di tích cấp tỉnh (Nhà thờ Phạm Quang Ảnh, Nhà thờ Võ Văn Khiết, Lăng Chánh, Dinh Thiên Y-A-Na 150m², Dinh Tam Hòa, Lăng Đông Hải, Nhà lưu niệm Hoàng Sa 180m² với gần 200 tư liệu và >100 hiện vật).
Mô hình định lượng ($n=188$) Đánh giá 5 nhân tố: Tài nguyên du lịch; Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật; Nhân viên và cộng đồng; An toàn, an ninh và môi trường; Giá cả qua thang đo Likert và kiểm định Cronbach's Alpha.
Giải pháp đề xuất 6 nhóm giải pháp: Tổ chức quản lý, cơ sở vật chất kỹ thuật, bảo vệ tài nguyên môi trường, xúc tiến quảng bá, phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy cộng đồng tham gia.

Đóng góp của tác giả thể hiện qua việc làm rõ khoảng trống giữa tiềm năng tài nguyên du lịch phong phú của huyện đảo với thực trạng khai thác homestay còn mang tính tự phát; đồng thời đề xuất mô hình giải pháp gắn kết quyền lợi kinh tế của người dân với nghĩa vụ bảo tồn di sản văn hóa và hệ sinh thái biển đảo tiền tiêu.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận xác lập các hạn chế và định hướng phát triển nghiên cứu dựa trên phạm vi thực tế được công bố trong văn bản:

  • Hạn chế về đối tượng khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát trên nhóm du khách nội địa sử dụng dịch vụ homestay trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2022; chưa thu thập và đánh giá được ý kiến của du khách quốc tế do hạn chế về thời gian và bối cảnh thực địa.
  • Hạn chế về quy mô mẫu: Cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở 188 quan sát, áp dụng mức sai số $e = 0,1$ theo công thức Taro Yamane.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát đối với thị trường khách du lịch quốc tế; khảo sát sâu nhóm đối tượng là các chủ hộ kinh doanh homestay và cán bộ quản lý địa phương; đồng thời áp dụng các mô hình phân tích cấu trúc tuyến tính nâng cao để lượng hóa chi tiết mức độ tác động của từng nhân tố đến lòng trung thành và ý định quay trở lại của du khách đối với điểm đến Lý Sơn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp luận nghiên cứu du lịch cộng đồng, cách thức xây dựng bảng hỏi, xử lý thang đo Likert, kiểm định Cronbach's Alpha bằng phần mềm SPSS và khung lý thuyết về mô hình homestay trong nước và quốc tế.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi: Cung cấp hệ thống dữ liệu điều tra thực trạng, thông tin chi tiết về hệ thống di tích, đặc điểm kinh tế - xã hội và bộ giải pháp quản lý cụm homestay gắn với bảo vệ môi trường biển đảo.
  • Các hộ kinh doanh dịch vụ du lịch và doanh nghiệp lữ hành: Tham khảo các tiêu chuẩn tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật nhà dân, nhu cầu trải nghiệm của du khách nội địa để hoàn thiện sản phẩm lưu trú và xây dựng tour du lịch trải nghiệm văn hóa bản địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định kích thước mẫu khảo sát và số lượng mẫu thực tế thu thập là bao nhiêu?
Tác giả sử dụng công thức tính kích thước mẫu của Taro Yamane (1967): $n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$ với độ tin cậy 90%, mức độ sai lệch $e = 0,1$. Số lượng mẫu khảo sát thực tế thu thập hợp lệ là 188 du khách nội địa lưu trú tại các homestay ở huyện đảo Lý Sơn.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất trong khóa luận gồm những nhóm nhân tố nào tác động đến phát triển du lịch homestay Lý Sơn?
Mô hình nghiên cứu đề xuất tại Hình 1.1 bao gồm 5 nhóm nhân tố: (1) Tài nguyên du lịch; (2) Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật của homestay; (3) Nhân viên và cộng đồng địa phương; (4) Vấn đề an toàn, an ninh trật tự và môi trường; (5) Giá cả.

3. Đặc điểm tự nhiên nổi bật của huyện đảo Lý Sơn được ghi nhận trong khóa luận gồm những dữ kiện gì?
Lý Sơn là huyện đảo rộng 1.039,8 ha, địa hình nguồn gốc núi lửa chiếm 70% diện tích với 5 ngọn núi hình bát úp (núi Thới Lới cao 169m, Hòn Tai, Hòn Sỏi, núi Giếng Tiền, Hòn Vung). Đảo có số giờ nắng trung bình 2.430,3 giờ/năm, nguồn nước ngọt hạn chế dựa vào hồ Thới Lới (xây dựng năm 2012) và hệ thống lọc nước biển tại Đảo Bé. Hệ sinh thái biển có san hô đen và hàng trăm loài thủy sinh vật.

4. Huyện đảo Lý Sơn sở hữu những di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia nào theo văn bản?
Huyện đảo Lý Sơn có 03 di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia được nêu trong văn bản: Đình làng An Hải (xây dựng năm 1815 thời Gia Long, xếp hạng di tích quốc gia năm 1997, công nhận di sản LSVH quốc gia năm 2013), Âm Linh Tự (xây dựng thế kỷ XVII thờ tự lính Hoàng Sa) và Chùa Hang (Thiên Khổng Thạch Tự, lập thời vua Lê Kính Tông, xếp hạng thắng cảnh quốc gia năm 1994).

5. Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà dân phục vụ homestay cần đáp ứng những tiêu chí tối thiểu nào theo tác giả?
Nhà dân phục vụ homestay cần đáp ứng 6 yêu cầu cơ bản: nơi lưu trú sạch sẽ, an toàn; đủ ánh sáng vào phòng; thông thoáng, không ẩm mốc, không có mùi; mái che chắc chắn và không thấm nước; có phòng tắm sạch sẽ với tiện nghi vệ sinh sẵn có; và có phương pháp chống muỗi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Trâm đã phản ánh toàn diện bức tranh lý luận và thực trạng phát triển loại hình du lịch homestay tại huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp kết hợp khảo sát thực chứng 188 du khách nội địa, công trình đã làm nổi bật tiềm năng tự nhiên - nhân văn độc đáo của huyện đảo song song với những điểm nghẽn về hạ tầng, vệ sinh môi trường và tính chuyên nghiệp của dịch vụ. Hệ thống 6 nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp định hướng phát triển du lịch homestay bền vững gắn liền với nâng cao sinh kế cộng đồng và bảo tồn tài nguyên biển đảo.